MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Điều kiện kinh doanh ngày càng thay đổi nhanh chóng, sự thay đổi lối sống của ngƣời tiêu dùng, những thay đổi về xã hội cũng làm gia tăng sự phức tạp của khách hàng. Bên cạnh đó, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng. Điều này giúp cho khách hàng dễ dàng tiếp nhận và tập hợp thông tin.
Hàng ngày, khách hàng tiếp xúc với vô số thông tin từ nhiều phƣơng tiện truyền thông khác nhau. Từ đó, dẫn đến nhu cầu phải thông hiểu khách hàng. Sự thông hiểu khách hàng có thể làm gia tăng lòng trung thành của khách hàng. Với những phƣơng tiện truyền thông mới công ty có thể thay đổi cách thức Marketing của mình cũng nhƣ khả năng thu thập thông tin về khách hàng sẽ đƣợc cải tiến.
Và sự cạnh tranh cũng ngày càng gia tăng, đối thủ cạnh tranh ngày càng tinh vi. Nhu cầu của khách hàng ngày càng nâng cao và có tính chuyên biệt. Trong khi, giá trị khách hàng mang lại cho doanh nghiệp không chỉ là lợi nhuận mà còn là một kênh truyền thông khá hữu hiệu. Cho nên, bắt buộc doanh nghiệp hay Ngân hàng phải đƣa ra những sản phẩm, dịch vụ phù hợp, đáp ứng đƣợc những nhu cầu nhằm gia tăng giá trị dành cho khách hàng, duy trì đƣợc lòng trung thành của khách hàng, từ đó đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận trong dài hạn.
Mục tiêu của mọi doanh nghiệp là duy trì và phát triển khách hàng. Một tổ chức kinh doanh tập trung những nỗ lực của họ vào đổi mới sản phẩm, hiệu quả tác nghiệp và giá thấp hay sự thân mật với khách hàng. Một doanh nghiệp tập trung vào khách hàng nhƣ là một lợi thế cạnh tranh nghĩa là sao? Nó có nghĩa là sử dụng chiến lƣợc mới, tập trung vào việc phát triển giá trị của công ty thông qua việc phác thảo và phát triển những giá trị dựa vào khách hàng. 2 Quản trị quan hệ khách hàng là một hình thức phổ biến để doanh nghiệp có thể tiến gần đến khách hàng hơn và gia tăng giá trị dành cho khách hàng.
Hiện nay, các hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần đang phát triển mạnh mẽ. Cho nên, để có thể tồn tại và trong môi trƣờng cạnh tranh gay gắt này thì việc đầu tiên mà các ngân hàng phải làm là phải ngày càng đổi mới, gia tăng các dịch vụ thõa mãn nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ bền vững với các khách hàng hiện có cũng nhƣ khách hàng tiềm năng. Trong thời gian qua, mối quan hệ giữa ngân hàng TMCP Công Thƣơng Hội An và khách hàng chƣa đƣợc chú trọng. Nhiều khách hàng đã phàn nàn về cách phục vụ của ngân hàng và ngân hàng cũng chƣa có một hệ thống quản trị quan hệ khách hàng một cách có hiệu quả cũng nhƣ nâng cao giá trị đáp ứng khách hàng.
Vì vậy, ngân hàng cần có giải pháp để tăng cƣờng các mối quan hệ gắn bó với khách hàng, nâng cao giá trị cung cấp cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh và phát triển hệ thống sản phẩm dịch vụ của mình nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo niềm tin cho khách hàng. Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài : “Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân Hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Hội An” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa lý luận về việc quản trị quan hệ khách hàng (CRM). - Vận dụng lý luận về CRM để phân tích, đánh giá thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng – Chi nhánh Hội An trong thời gian qua.
- Hoàn thiện hệ thống quản trị quan hệ khách hàng tại Chi nhánh nhằm tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng, duy trì và gia tăng lòng trung thành của khách hàng tạo nên sự cạnh tranh bền vững. 3 Trên cơ sở những mặt còn hạn chế, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng - Chi Nhánh Hội An. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến việc quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng - Chi Nhánh Hội An.
Phạm vi nghiên cứu Nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc quản trị quan hệ khách hàng nhƣ các chính sách, thông tin cũng nhƣ mối quan hệ với khách hàng của chi nhánh trong thời gian qua Không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng - Chi Nhánh Hội An 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Để hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến vấn đề quản trị quan hệ khách hàng tại doanh nghiệp Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn sẵn có từ Ngân hàng Phƣơng pháp điều tra, thống kê, phân tích: dựa vào những dữ liệu thu thập tại ngân hàng. Tiến hành tổng hợp phân tích để so sánh, đánh giá và tìm ra giải pháp quản trị quan hệ khách hàng cho Ngân hàng. Bố cục của đề tài Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Quản trị quan hệ khách hàng.
Chƣơng 2: Thực trạng về quản trị quan hệ khách hàng của ngân hàng TMCP công thƣơng – Chi nhánh Hội An. Chƣơng 3: Công tác quản trị quan hệ khách hàng của ngân hàng TMCP Công Thƣơng – Chi nhánh Hội An. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để hoàn thiện luận văn và hiểu CRM là gì, tác giả đã thu thập một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình nhƣ các tài liệu lý thuyết về Marketing và quản trị quan hệ khách hàng, bài nghiên cứu về quản trị quan hệ khách hàng của một số tác giả trƣớc đây; cũng nhƣ những bài báo, website nói về quản trị quan hệ khách hàng. Sau đây là nội dung tham khảo một số tài liệu: Cuốn “ Quản trị quan hệ khách hàng” do Thạc sĩ Phạm Văn Dung biên dịch đã đƣa ra định nghĩa về Quản trị quan hệ khách hàng.
“Là một phƣơng pháp ( chiến lƣợc ) toàn diện để tạo ra, duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng”. Chúng ta định nghĩa CRM là một “phƣơng pháp” ( Phƣơng pháp là các cách thức đƣợc sử dụng để tìm kiếm luận cứ và tổ chức luận cứ để chứng minh luận điểm_theo Wikipedia ). Vì CRM là một cách thức tìm kiếm, tổ chức và xử lý các mối quan hệ khách hàng. Cũng có thể nói CRM là một chiến lƣợc, bởi vì CRM nó bao gồm cả một kế hoạch rõ ràng và chi tiết.
Thật vậy, chiến lƣợc CRM của bạn có thể đƣợc coi là chiến lƣợc căn bản cho mọi chiến lƣợc khác của tổ chức. Bất kỳ chiến lƣợc nào của tổ chức không đáp ứng cho việc tạo ra, duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng mục tiêu của tổ chức đều đƣợc xem là không nhằm đáp ứng cho tổ chức đó. Thứ hai, chúng ta nói CRM là một phƣơng pháp “toàn diện” là vì sao? CRM không phải dành cho riêng hoạt động kinh doanh và Marketing hay cũng không phải đƣợc chịu trách nhiệm chính bởi bộ phận chăm sóc khách hàng trong tổ chức hoặc phòng IT. Từng phòng ban tƣơng ứng với từng chức năng riêng trong công ty đều có liên quan đến chiến lƣợc CRM.
Nói cách khác CRM là một chiến lƣợc hay phƣơng pháp đƣợc đƣa ra và thực hiện có liên quan đến tất cả các phòng ban, bộ phận của công ty. Khi CRM không có liên quan đến một phòng ban nào đó, ví dụ nhƣ phòng IT, thì chất lƣợng quan 5 hệ khách hàng sẽ bị giảm. Hay cũng nhƣ thế, khi bất kỳ một bộ phận nào trong tổ chức đứng ngoài kế hoạch CRM thì tổ chức đó sẽ gặp phải rủi ro lớn trong quá trình thực hiện quản lý mối quan hệ khách hàng của mình. Thứ ba, chúng ta nói tới cụm từ “tạo ra, duy trì và mở rộng”.
Điều này có nghĩa CRM có liên quan đến toàn bộ chu kỳ và hành vi mua hàng của một khách hàng (trƣớc – đang – và sau khi mua hàng), cũng nhƣ gắn kết chặt chẽ với quy trình trình doanh của tổ chức (Marketing – kinh doanh – và chăm sóc sau bán hàng). Khi bạn thực hiện một chiến lƣợc CRM bạn phải có đƣợc và phân tích dữ liệu về khách hàng mục tiêu của mình và hành vi mua hàng mục tiêu của họ. Từ nguồn thông tin chất lƣợng này bạn có thể hiểu và dự đoán đƣợc hành vi mua hàng của khách hàng tốt hơn. Bài báo “ Kiến trúc CRM thành công”, tác giả Nguyễn Văn Hiếu – giám đốc công ty cổ phần phần mềm BSC giúp ngƣời đọc hình dung tổng thể hơn về bức tranh CRM, từ vấn đề nhận thức, xây dựng kiến trúc, chiến lƣợc, tầm nhìn, tới những phƣơng pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống CRM.
Tác giả đã chỉ ra rằng việc áp dụng CRM cần một kiến trúc chiến lƣợc nền tảng và cân bằng giữa các nhu cầu để dựa trên đó đảm bảo các chƣơng trình thực hiện đạt kết quả thành công và cực đại hóa đƣợc lợi ích cho doanh nghiệp và cho khách hàng của doanh nghiệp. Bài báo “Đánh giá mô hình CRM”, PC Word Việt Nam cho rằng việc xây dựng, vận hành hệ thống CRM ở mỗi doanh nghiệp thƣờng khác nhau. Do vậy, vấn đề đầu tiên trong triển khai hệ thống CRM là phải đánh giá đƣợc mô hình CRM nào thích hợp nhất với đơn vị mình. Vì mỗi doanh nghiệp có tiêu chí hoạt động, mục tiêu kinh doanh và đặc thù khác nhau.
Tuy nhiên, xét trên bình diện khảo sát chung, ngƣời ta có thể tham khảo mô hình mà số đông các doanh nghiệp lựa chọn, từ đó tham chiếu mức độ phù hợp đối với doanh nghiệp. Bài báo đã chỉ ra đƣợc một tiến trình CRM cơ bản. Tiến trình này 6 gồm 6 phần chủ yếu: xác định mục tiêu CRM, xây dựng cơ sở dữ liệu; phân tích, thống kê, lựa chọn khách hàng mục tiêu, tƣơng tác khách hàng; đánh giá hiệu quả. Đây là tiến trình chung nhất về CRM, giúp cho các doanh nghiệp có thể thực hiện chi tiết từng bƣớc nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao trong việc áp dụng CRM vào doanh nghiệp mình.