CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH .1 Quá trình hình thành và phát triển .45 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định .45 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định giai đoạn 2018-2022 .2 Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định .54 Hệ thống thông tin khách hàng .54 Thực trạng công tác nhận diện khách hàng .61 Thực trạng công tác phân biệt khách hàng .62 Thực trạng công tác tương tác khách hàng .68 Thực trạng công tác cá biệt hóa khách hàng.70 Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện tiến trình quản trị quan hệ khách hàng .3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định .79 Nhân tố bên ngoài .79 Nhân tố bên trong .4 Đánh giá thực trạng tiến trình quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.85 Những mặt đạt được .85 Tồn tại, hạn chế.86 Nguyên nhân tồn tại .87 v Mục tiêu thực hiện quản trị quan hệ khách hàng tại BIDV Bình Định .88 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH .1 Định hướng phát triển của BIDV Bình Định đến 2025 .91 Định hướng phát triển của BIDV .91 Định hướng phát triển của BIDV Bình Định đến 2025 .2 Giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định .93 Khai thác tối đa cơ sở dữ liệu để nhận diện khách hàng nhằm xây dựng chiến lược khách hàng hợp lý .94 Dựa trên thông tin về cá biệt hóa khách hàng để xây dựng chính sách sản phẩm dịch vụ theo từng phân khúc khách hàng .97 Tăng cường hoạt động tương tác khách hàng .99 Tăng cường kiểm soát, đánh giá quản trị quan hệ khách hàng.104 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .109 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .110 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ALM Quản lý tài sản nợ tài sản có ATM Máy giao dịch tự động BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định Bình Định BPM Hệ thống quản lý quy trình kinh doanh CIF Hồ sơ thông tin khách hàng CLV Giá trị trọn đời khách hàng CNTT Công nghệ thông tin CRM Quản trị quan hệ khách hàng CSDL Cơ sở dữ liệu CSKH Chăm sóc khách hàng ĐCTC Khách hàng định chế tài chính ĐLSHL Đo lường sự hài lòng EKyc Phương thức định danh khách hàng điện tử ERP Hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp FDI Khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài HĐV Huy động vốn IDIC Mô hình quản trị quan hệ khách hàng Identify, Differentiate, Interact, Customize (nhận dạng, phân biệt, tương tác, cá biệt hóa) KHCC Khách hàng cao cấp KHCN Khách hàng cá nhân KHDN Khách hàng doanh nghiệp KHDNL Khách hàng doanh nghiệp lớn KHPT Khách hàng phổ thông vii Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt KHTT Khách hàng thân thiết MIS Hệ thống thông tin quản lý MPA Hệ thống phân tích lợi nhuận đa chiều NHTM Ngân hàng thương mại OBIEE Hệ thống quản lý dữ liệu thông minh Oracle ODS Hệ thống dữ liệu hoạt động POS Máy chấp nhận thẻ Profile Lõi ngân hàng của hãng Profile SIBS Lõi ngân hàng của hãng SIBS SME Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ SVS Hệ thống quản lý chữ ký khách hàng TDH Trung dài hạn TMCP Thương mại cổ phần viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1-1: Khả năng trao đổi thông tin của các kênh tương tác khác nhau .28 Bảng 2-1: Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2018-2022 .49 Bảng 2-2: Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2018-2022 .51 Bảng 2-3: Kết quả kinh doanh BIDV Bình Định giai đoạn 2018-2022.53 Bảng 2-4: Bảng xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân .59 Bảng 2-5: Tiêu chí phân biệt khách hàng cá nhân tại BIDV .64 Bảng 2-6: Tiêu chí phân biệt KHCC bổ sung tại BIDV Bình Định .64 Bảng 2-7: Số lượng khách hàng cá nhân quan hệ với BIDV Bình Định .65 Bảng 2-8: Số lượng KHCC, KHTT do BIDV Bình Định quản lý .66 Bảng 2-9: Số lượng khách hàng tiền vay tại BIDV Bình Định .67 Bảng 2-10: Số lượng khách hàng tiền gửi tại BIDV Bình Định .67 Bảng 2-11: Thu nhập thuần KHCN giai đoạn 2020-2022 .76 Bảng 2-12: Số lượng KHCN hiệu quả giai đoạn 2020-2022 .77 Bảng 2-13: Bảng khảo sát đo lường sự hài lòng KHCN .78 Bảng 2-14: Kết quả đo lường sự hài lòng KHCN năm 2021,2022 .78 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Mô hình IDIC .17 Hình 1-2: Mô hình chuỗi giá trị của Francis Buttle .18 Hình 1-3: Mô hình quy trình 5 bước của Payne và Frow .18 Hình 1-4: Mô hình năng lực của Gartner .19 Hình 1-5: Tiến trình quan hệ khách hàng tại ngân hàng thương mại .32 Hình 2-1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Bình Định .46 Hình 2-2: Mô hình hệ thống thông tin tại BIDV.55 Hình 2-3: Mô hình hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân .58 Hình 2-4: Số lượng giao dịch tại quầy và qua kênh số giai đoạn 2018-2022 tại BIDV Bình Định. Tính cấp thiết của đề tài Có thể nói khách hàng chính là chìa khóa để mỗi doanh nghiệp nói chung cũng như ngân hàng nói riêng có thể tồn tại và phát triển.
Trước nhiều sự lựa chọn, khách hàng sẽ chọn ngân hàng nào đem lại cho họ nhiều giá trị nhất, thỏa mãn nhu cầu của họ tốt nhất. Vì vậy, ngân hàng nào không tích cực thích nghi với môi trường cạnh tranh mới sẽ bị loại ra khỏi cuộc chạy đua. Vì vậy, chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành chiến lược quan trọng hàng đầu của các ngân hàng. Việc xây dựng một chiến lược quản trị quan hệ khách hàng (CRM) nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ bền vững với các nhóm khách hàng hiện có cũng như các nhóm khách hàng tiềm năng thông qua đó thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của từng nhóm khách hàng là việc rất quan trọng để có được khách hàng trung thành của riêng mình.
Không nằm ngoài xu hướng đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) buộc phải thích nghi bằng cách luôn luôn nỗ lực hoàn thiện và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, cố gắng phục vụ khách hàng với sự tận tâm hết mình bằng một hệ thống công nghệ quản trị khách hàng hiện đại nhất Việt Nam. Theo kết quả đo lường sự hài lòng của khách hàng các năm 2021-2022, BIDV Bình Định vẫn tồn tại hiện tượng khách hàng phàn nàn về cách phục vụ và các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Chi nhánh chưa có hệ thống quản trị khách hàng riêng biệt, hiệu quả để nâng cao giá trị đáp ứng khách hàng, do đó Chi nhánh chưa tăng cường được mối quan hệ gắn bó với khách hàng, nâng cao giá trị cung cấp cho khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn cũng như chưa phát huy được hết hiệu quả của các sản phẩm, dịch vụ của mình so với tiềm năng sẵn có để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo niềm tin nơi họ. Đây chính là những nguyên nhân chủ yếu khiến cho quản trị quan hệ khách hàng BIDV Bình Định mới ở mức độ sơ khai, thiếu tính chuyên nghiệp, không đủ sức cạnh tranh, làm cho thị phần của Chi nhánh có chiều hướng sụt giảm trong giai đoạn hiện nay.
Nếu như tập thể cán bộ công nhân viên của BIDV Bình Định không sớm khắc phục những nhược điểm, hạn chế của mình thì trong tương lai không xa, khách hàng sẽ ra đi như một tất 2 yếu, đặc biệt là những khách hàng tiền gửi, và Chi nhánh sẽ không còn giữ được vị thế hiện nay của mình. Ngoài ra, môi trường kinh doanh ngày càng thay đổi nhanh chóng, chuyển từ quan điểm định hướng sản phẩm sang quan điểm định hướng khách hàng mà đặc biệt là thiết lập mối quan hệ với khách hàng nhằm giữ chân khách hàng. Đối với BIDV Bình Định, việc phải có một hệ thống CRM trong giai đoạn hiện nay là một nhu cầu tất yếu. Vì những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” để nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
Tổng quan nghiên cứu Trong thời gian quan, công tác quản trị quan hệ khách hàng đã nhận được sự quan tâm của các nhà quản trị, các nhà nghiên cứu kinh tế trong và ngoài nước thông qua nhiều bài báo, cuốn sách, đề tài nghiên cứu. Nghiên cứu nước ngoài Don Peppers, Martha Rogers, Philip Kotler (2017), “Managing Customer Experience and Relationships: A Strategic Framework (Third Edition)”, Wiley. Đây là một trong những tác phẩm hoàn thiện và đầy đủ nhất về CRM. CRM có thể xem như một tập hợp các thông lệ kinh doanh được thiết kế nhằm giúp tổ chức gần hơn với khách hàng của họ, để có thể hiểu biết hơn về nhau và tạo ra giá trị ngày càng lớn cho mỗi bên, với mục tiêu chung là mang lại nhiều giá trị hơn cho khách hàng để gia tăng giá trị của tổ chức.
Đó là một chiến lược của toàn tổ chức để hiểu và ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng thông qua những phân tích ý nghĩa và giao tiếp để tăng số lượng khách hàng, duy trì mối quan hệ và lợi nhuận từ khách hàng. Philip Kotler, Gary Armstrong (2018), “Principles of Marketing (17th edition)”: tác giả đã đề cập CRM là một chiến lược quan trọng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp trong kỷ nguyên thông tin và tri thức. Mục tiêu của CRM là tối đa hóa giá trị của khách hàng thông qua việc xây dựng, phát triển và duy trì một tổ chức 3 luôn định hướng vào khách hàng và thỏa mãn khách hàng. CRM đòi hỏi tổ chức phải nghiên cứu, tìm hiểu, thống kê để xác định nhu cầu của khách hàng trong hiện tại và tương lai.
CRM sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp thông qua quy trình, thủ tục được quy định nhằm thu thập thông tin của khách hàng trong quá trình thống kê, phân tích, đánh giá và rút ra những nhận định cần thiết.