Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động tín dụng bán lẻ và cho vay tiêu dùng đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích tiêu dùng xã hội và nâng cao đời sống dân cư. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng thu nhập của chi nhánh. Mặc dù số lượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình chiếm số lượng lớn, tổng dư nợ của nhóm khách hàng này chỉ chiếm chưa đến 55% tổng dư nợ toàn đơn vị. Đáng chú ý, dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân chỉ chiếm khoảng hơn 9% tổng dư nợ tín dụng, một tỷ lệ khiêm tốn so với tiềm năng phát triển của địa bàn Bắc Trung Bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ sự mất cân đối giữa tiềm năng thị trường bán lẻ với thực trạng quy mô cho vay tiêu dùng tại địa bàn. Đặc thù kinh tế Bắc Quảng Bình có quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thu nhập của người dân mang tính thời vụ, địa bàn trải rộng gây khó khăn trong việc chứng minh nguồn thu nhập và gia tăng chi phí quản lý món vay. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại chi nhánh giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững đến năm 2020.

Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn hoạt động của BIDV Bắc Quảng Bình bao gồm trụ sở chính và 6 phòng giao dịch trực thuộc. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học giúp chi nhánh tái cơ cấu danh mục cho vay, phấn đấu nâng tỷ trọng tín dụng tiêu dùng lên mức 15% đến 20% tổng dư nợ, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới mức an toàn 1,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và các quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Hoạt động của ngân hàng thương mại được nhìn nhận như một định chế thực hiện dẫn dắt nguồn vốn, huy động tiền gửi nhàn rỗi để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu và sản xuất của nền kinh tế. Đề tài vận dụng giả thuyết vòng đời thu nhập nhằm luận giải nhu cầu tiêu dùng cá nhân, trong đó các cá nhân có xu hướng vay mượn trước nguồn thu nhập tương lai để trang trải nhu cầu mua sắm tài sản, cải thiện nhà ở và nâng cao chất lượng sống.

Khung lý thuyết của luận văn phân loại chi tiết các hình thức cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả (cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay tuần hoàn), theo nguồn gốc giải ngân (cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp) và theo biện pháp bảo đảm (có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm). Đồng thời, đề tài áp dụng mô hình phân loại nợ 5 nhóm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước để xác định nợ quá hạn, nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) và nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5). Luận văn làm rõ 3 khái niệm trọng tâm: quy mô dư nợ tiêu dùng, thị phần tín dụng bán lẻ và hệ thống kênh phân phối hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tổng hợp tư duy logic kinh tế. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết kinh doanh, báo cáo tài chính kiểm toán của BIDV Bắc Quảng Bình và niên giám thống kê ngành ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.

Để đảm bảo tính khách quan và chiều sâu thực chứng, tác giả tiến hành khảo sát dữ liệu chọn mẫu với quy mô 150 hồ sơ khách hàng cá nhân và 30 cán bộ tín dụng công tác tại trụ sở chính cùng 6 phòng giao dịch. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo khu vực địa lý và ngành nghề thu nhập được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ địa bàn Bắc Quảng Bình. Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ đối và tuyệt đối chuỗi số liệu theo thời gian, kết hợp phân tích chỉ số tài chính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động dư nợ, bóc tách cơ cấu sản phẩm và đánh giá đúng thực chất rủi ro tín dụng trong điều kiện vận hành thực tế tại chi nhánh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất cho thấy quy mô tài sản và nguồn vốn của chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng thiếu sự đồng đều giữa các mảng kinh doanh. Đến ngày 30/09/2018, tổng tài sản của BIDV Bắc Quảng Bình đạt 4.280,31 tỷ đồng, nguồn vốn tự huy động đạt 4.076,41 tỷ đồng, chiếm thị phần 11,7% toàn tỉnh với 3.226,8 tỷ đồng vào năm 2017. Tổng dư nợ tín dụng đến cuối năm 2017 đạt 3.358 tỷ đồng, tăng gấp 1,91 lần so với con số 1.325 tỷ đồng năm 2015, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 32%.

Phát hiện thứ hai làm nổi bật sự lệch pha nghiêm trọng trong cơ cấu danh mục cho vay. Dù số lượng khách hàng cá nhân chiếm số đông trong mạng lưới giao dịch, dư nợ nhóm khách hàng này chỉ đạt dưới 55% tổng dư nợ và mảng cho vay tiêu dùng thuần túy chỉ chiếm khoảng hơn 9% tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh. Tỷ trọng này quá nhỏ bé so với tổng dư nợ trên 4.201,44 tỷ đồng ghi nhận vào tháng 9/2018.

Phát hiện thứ ba liên quan đến chất lượng tín dụng và phân loại nợ. Tính đến ngày 31/12/2017, dư nợ xấu của chi nhánh là 20,56 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ khoảng 0,61% trên tổng dư nợ, nằm trong ngưỡng an toàn theo quy định. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) chiếm tới 2,1% tổng dư nợ với giá trị ghi nhận trên 70 tỷ đồng, báo hiệu những áp lực tiềm ẩn đối với việc quản trị dòng tiền trả nợ của khách hàng cá nhân.

Phát hiện thứ tư xác định mạng lưới kênh phân phối bước đầu được mở rộng với 1 trụ sở chính và 6 phòng giao dịch (Thanh Hà, Tuyên Hóa, Ba Đồn, Hòa Ninh, Hòn La, Lý Hòa) cùng đội ngũ 130 cán bộ nhân viên, nhưng việc ứng dụng công nghệ ngân hàng số trong thẩm định tín dụng tiêu dùng còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ trọng cho vay tiêu dùng tại BIDV Bắc Quảng Bình dừng lại ở mức 9% xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt khách quan, địa bàn Bắc Quảng Bình có phần lớn dân cư làm nông nghiệp, ngư nghiệp hoặc kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ, thu nhập bấp bênh và không có sao kê lương qua tài khoản ngân hàng. Về mặt chủ quan, quy trình xét duyệt của chi nhánh còn nặng tính truyền thống, yêu cầu thủ tục chứng minh tài chính chặt chẽ, định giá tài sản thế chấp kéo dài khiến chi phí quản lý trên từng món vay nhỏ lẻ bị đẩy lên cao.

Khi so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần năng động trong nước như VPBank (nơi dư nợ cho vay cá nhân đạt tới 51% và tăng trưởng dư nợ hàng năm trên 30%) hay các ngân hàng tại Châu Âu và Mỹ (tỷ trọng cho vay tiêu dùng chiếm từ 20% đến 40% tổng dư nợ), khoảng cách phát triển của BIDV Bắc Quảng Bình là rất rõ ràng.

Để minh họa trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được thiết lập qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ 32% đối chiếu song song với đường biểu diễn tỷ trọng cho vay tiêu dùng dậm chân tại mốc 9%. Bảng cơ cấu phân loại nợ cũng thể hiện rõ sự gia tăng của nhóm nợ cần chú ý lên mức 2,1%, nhấn mạnh yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực xếp hạng tín dụng nội bộ thay vì chỉ tập trung mở rộng dư nợ đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng và thiết kế chính sách linh hoạt. Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng cá nhân cần chủ động nghiên cứu, tung ra các gói vay tín chấp tiêu dùng theo mùa vụ dành riêng cho hộ nông dân, ngư dân và các gói thấu chi tài khoản cho cán bộ công nhân viên. Đặt mục tiêu hành động nâng tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng từ mức 9% lên 15% trong giai đoạn 18 tháng tiếp theo, mở rộng hạn mức vay mua nhà, mua sắm đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại lên mức 300 đến 500 triệu đồng cho mỗi khách hàng đủ điều kiện.

Thứ hai, đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định và phê duyệt tín dụng. Khối Quản lý rủi ro kết hợp với Khối Tác nghiệp cần triển khai hệ thống chấm điểm tín dụng tự động dựa trên lịch sử giao dịch và tích hợp ứng dụng ngân hàng số e-banking. Giải pháp này giúp cắt giảm thời gian xử lý một bộ hồ sơ vay tiêu dùng từ 3 ngày làm việc xuống dưới 24 giờ, giảm thiểu tối đa chi phí vận hành cho các món vay nhỏ lẻ từ năm 2019.

Thứ ba, tái cấu trúc mạng lưới bán lẻ và phát triển đội ngũ nhân sự tiếp thị. Lãnh đạo chi nhánh cần giao chỉ tiêu kinh doanh cụ thể cho từng đơn vị trong số 6 phòng giao dịch trực thuộc tại Ba Đồn, Tuyên Hóa, Thanh Hà, Hòa Ninh, Hòn La và Lý Hòa. Tăng cường đào tạo kỹ năng bán hàng, tư vấn tài chính cho 100 cán bộ định biên và 30 cán bộ khoán sản phẩm, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng số lượng khách hàng vay tiêu dùng mới từ 20% đến 25% mỗi năm.

Thứ tư, siết chặt kiểm soát rủi ro và quản trị danh mục nợ nhóm 2. Phòng Quản lý rủi ro cần thiết lập cơ chế cảnh báo sớm đối với các khoản vay tiêu dùng có dấu hiệu trễ hạn, thường xuyên rà soát 70 tỷ đồng thuộc nhóm nợ cần chú ý để ngăn chặn nguy cơ chuyển thành nợ xấu. Duy trì tỷ lệ nợ xấu mảng bán lẻ dưới ngưỡng 1,2% toàn chi nhánh xuyên suốt lộ trình đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban lãnh đạo, Trưởng phòng giao dịch và cán bộ tín dụng trong toàn hệ thống BIDV cũng như các ngân hàng thương mại khác. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn và bộ giải pháp cụ thể để tháo gỡ điểm nghẽn trong việc mở rộng tín dụng bán lẻ tại các địa bàn ngoại thành và khu vực kinh tế nông thôn.

Nhóm thứ hai là các chuyên gia hoạch định chính sách thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố. Đề tài đem lại góc nhìn thực tế về hành vi tiêu dùng, rào cản chứng minh thu nhập của người dân khu vực Bắc Trung Bộ, từ đó hỗ trợ xây dựng cơ chế quản lý tín dụng tiêu dùng an toàn, lành mạnh.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, khung lý thuyết phân loại nợ và cách xử lý dữ liệu ngân hàng thực tế giai đoạn 2015 - 2018.

Nhóm thứ tư là các khách hàng cá nhân và chủ hộ kinh doanh đang có nhu cầu tiếp cận vốn ngân hàng. Luận văn giúp người đi vay nắm rõ quy trình xét duyệt tín dụng, tiêu chuẩn tài sản bảo đảm và cách thức quản trị dòng tiền trả nợ định kỳ hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Bắc Quảng Bình có thực trạng nổi bật nào trong giai đoạn nghiên cứu? Chi nhánh đạt quy mô tổng tài sản trên 4.280 tỷ đồng và tăng trưởng dư nợ bình quân 32% mỗi năm. Tuy nhiên, dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân chỉ chiếm khoảng hơn 9% tổng dư nợ, cho thấy phân khúc bán lẻ chưa phát triển tương xứng với tiềm năng địa phương.

Rào cản lớn nhất khi mở rộng cho vay tiêu dùng tại thị trường Bắc Quảng Bình là gì? Khó khăn lớn nhất là đa số người dân có thu nhập mang tính mùa vụ, làm việc tự do nên rất khó chứng minh nguồn thu nhập qua giấy tờ chính thức. Thêm vào đó, quy mô món vay nhỏ lẻ làm phát sinh chi phí quản lý hồ sơ và thẩm định thực địa tương đối cao.

Luận văn vận dụng những căn cứ pháp lý và mô hình phân tích nào? Luận văn căn cứ vào Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại 5 nhóm nợ và các chỉ tiêu đánh giá tỷ trọng dư nợ, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ nợ xấu trên chuỗi số liệu từ năm 2015 đến năm 2018.

Chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh được kiểm soát ở mức độ nào? Đến cuối năm 2017, nợ xấu của chi nhánh là 20,56 tỷ đồng, chiếm khoảng 0,61% tổng dư nợ. Tuy vậy, nợ nhóm 2 chiếm 2,1% với giá trị trên 70 tỷ đồng, đòi hỏi ngân hàng phải tăng cường các biện pháp giám sát dòng tiền hoàn nợ.

Kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại nào được đúc kết để ứng dụng vào chi nhánh? Đề tài tổng hợp bài học từ VPBank về chiến lược bán lẻ đạt tỷ lệ dư nợ cá nhân 51%, từ Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc về nới lỏng cơ chế bảo lãnh và từ ICBC về việc đẩy mạnh ngân hàng trực tuyến nhằm tối ưu hóa chi phí giao dịch.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với những đóng góp quan trọng:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng cá nhân, vai trò kích cầu kinh tế và tiêu chuẩn đo lường sự phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích rõ thực trạng kinh doanh tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2018 với quy mô tổng dư nợ đạt 4.201,44 tỷ đồng nhưng tỷ trọng cho vay tiêu dùng chỉ chiếm khoảng hơn 9%.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi dẫn đến điểm nghẽn bán lẻ, đặc biệt là bài toán chứng minh thu nhập mùa vụ tại địa bàn nông thôn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch số hóa thẩm định và tái cấu trúc mạng lưới 6 phòng giao dịch trực thuộc.
  • Xác định lộ trình mục tiêu giai đoạn 2019 - 2020 nhằm nâng tỷ trọng cho vay tiêu dùng lên 15% và kiểm soát nợ xấu dưới 1,2%.

Quý độc giả, học viên và các nhà quản trị ngân hàng quan tâm đến việc hoàn thiện mô hình tín dụng bán lẻ tại các chi nhánh địa phương có thể nghiên cứu sâu toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác thực tiễn và hoạch định chiến lược kinh doanh.