Tổng quan nghiên cứu

Ngành chè đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ, địa phương đứng thứ hai toàn quốc về diện tích và sản lượng chè với tổng diện tích đạt 16.500 ha và sản lượng búp tươi vượt 157.000 tấn. Nằm ở cửa ngõ Tây Bắc, huyện Thanh Sơn sở hữu 62.110,4 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất nông lâm nghiệp chiếm trên 91% và lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới 72,1% tổng số lao động toàn địa bàn. Mặc dù cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn giúp xóa đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập bình quân đầu người đạt 24,5 triệu đồng vào năm 2019, việc phát triển sản xuất chè tại Thanh Sơn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô canh tác manh mún, mối liên kết chuỗi giá trị lỏng lẻo, kỹ thuật thu hái thủ công và tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật làm giảm giá trị thương phẩm.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài nghiên cứu về phát triển sản xuất chè bền vững tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng giai đoạn 2017 - 2019 và đề xuất giải pháp đồng bộ đến năm 2025, định hướng 2030. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện với trọng tâm là 2.481,2 ha chè hiện có, đạt năng suất bình quân 125 tạ/ha và sản lượng búp tươi 28.420 tấn. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ định lượng giúp địa phương tối ưu hóa 3 trụ cột phát triển bền vững: gia tăng giá trị kinh tế hộ, ổn định an sinh xã hội và bảo vệ tài nguyên đất dốc trước nguy cơ xói mòn, thoái hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững được Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới công bố trong Báo cáo Brundtland năm 1987 và khung định hướng nông nghiệp bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc năm 1990. Mô hình này nhấn mạnh sự cân bằng hài hòa giữa ba trụ cột: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái dài hạn. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết phát triển sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu của các chuyên gia kinh tế nông nghiệp Việt Nam, tập trung vào việc nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp thông qua ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thay vì mở rộng diện tích theo chiều rộng.

Khung phân tích của luận văn xoay quanh bốn khái niệm nòng cốt:

  • Phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững: Quá trình duy trì ổn định diện tích canh tác theo quy hoạch, nâng cao chất lượng chè búp tươi theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1053-86, tối ưu hóa lợi nhuận cho người trồng chè và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước.
  • Chuỗi giá trị ngành hàng chè: Tập hợp các hoạt động từ cung ứng vật tư đầu vào, canh tác, thu hái, thu mua, sơ chế đến chế biến tinh và phân phối ra thị trường tiêu thụ.
  • Năng lực cạnh tranh nông hộ: Khả năng của hộ gia đình trong việc phân bổ nguồn lực đất đai, vốn đầu tư và lao động nhằm đạt tỷ suất sinh lời tối ưu trên mỗi đơn vị diện tích.
  • Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt VietGAP: Bộ quy tắc chuẩn hóa các khâu sản xuất nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, phúc lợi người lao động và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019, báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ cùng các đề án phát triển nông nghiệp đã được phê duyệt. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát trực tiếp tại 3 vùng sinh thái đại diện của huyện: xã Võ Miếu đại diện cho vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, xã Văn Miếu đại diện cho khu vực kinh tế phát triển và xã Địch Quả đại diện cho vùng khó khăn.

Cỡ mẫu được xác định khoa học theo công thức Slovin với tổng thể 329 hộ trồng chè tập trung và sai số cho phép 0,09. Kết quả tính toán đạt dung lượng mẫu chuẩn là 120 hộ nông dân, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đều cho 3 xã khảo sát với 40 hộ trên mỗi xã, đồng thời tiến hành điều tra bổ sung 7 trang trại chè có quy mô lớn. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh đa chiều qua các năm và phương pháp phân tổ thống kê xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này cho phép đánh giá chính xác mối tương quan giữa quy mô canh tác, trình độ văn hóa của chủ hộ với kết quả doanh thu, chi phí sản xuất và chỉ số an toàn sinh thái. Ngoài ra, phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia nông nghiệp được áp dụng để tăng tính thực tiễn cho các nhóm giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng sản xuất chè tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 chỉ ra các kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, diện tích và năng suất chè duy trì đà tăng trưởng ổn định. Tổng diện tích chè toàn huyện năm 2019 đạt 2.481,2 ha, trong đó diện tích cho sản phẩm đạt 2.273,6 ha, giữ vị trí thứ 3 toàn tỉnh Phú Thọ sau hai huyện Tân Sơn và Đoan Hùng. Năng suất chè búp tươi tăng từ 115 tạ/ha trong năm 2017 lên 125 tạ/ha vào năm 2019, tương đương mức tăng trưởng 8,7% và cao hơn mức năng suất bình quân của tỉnh Phú Thọ là 116,7 tạ/ha. Tổng sản lượng chè búp tươi đạt 28.420 tấn, đóng góp hơn 15% tổng sản lượng chè toàn tỉnh.

Thứ hai, cơ cấu giống có sự dịch chuyển tích cực sang các giống chè năng suất, chất lượng cao. Các giống chè tiến bộ kỹ thuật như LDP1, LDP2 và Kim Tuyên dần thay thế các nương chè trung du cằn cỗi đã hết chu kỳ kinh doanh. Nhờ đó, giá trị sản xuất trên 1 ha đất trồng trọt của huyện năm 2019 đạt 100 triệu đồng, tăng 2,88% so với mức 97,2 triệu đồng năm 2017, mang lại nguồn thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng/ha/năm cho nông hộ canh tác chè hàng hóa.

Thứ ba, hiệu quả sản xuất có sự phân hóa rõ rệt theo quy mô diện tích và trình độ canh tác. Các hộ có diện tích canh tác từ 1,5 ha trở lên và các trang trại đạt mức lợi nhuận ròng trên 1 ha cao hơn từ 18% đến 25% so với nhóm hộ có quy mô dưới 0,5 ha nhờ tiết kiệm chi phí mua vật tư đầu vào theo số lượng lớn và cơ giới hóa khâu đốn, hái. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ áp dụng quy trình kiểm soát thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc bốn đúng mới đạt khoảng 60%, số lần phun thuốc phòng trừ sâu bệnh vẫn dao động từ 6 đến 8 lần/năm tại một số nương chè chưa được chứng nhận an toàn.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu cho thấy kết quả phát triển chè tại Thanh Sơn chịu sự tác động tương hỗ của ba nhóm nhân tố chính: môi trường tự nhiên, điều kiện kỹ thuật và thể chế kinh tế - xã hội. Về mặt tự nhiên, huyện có hơn 80% diện tích là đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét cùng lượng mưa trung bình 1.850 - 1.950 mm/năm và nền nhiệt 20 - 21 độ C, rất thuận lợi cho cây chè sinh trưởng. Dữ liệu khảo sát từ các biểu đồ cơ cấu chi phí chỉ ra rằng chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 45% đến 50% tổng chi phí đầu tư hàng năm.

So sánh với các mô hình sản xuất chè VietGAP thành công tại huyện Hàm Yên (tỉnh Tuyên Quang) và huyện Quang Bình (tỉnh Hà Giang), sự khác biệt lớn nhất nằm ở khâu tổ chức liên kết tiêu thụ. Tại Hàm Yên, giá chè búp khô đạt chuẩn an toàn cao hơn từ 30.000 đến 50.000 đồng/kg so với sản phẩm thông thường nhờ gắn kết hợp đồng bao tiêu với nhà máy chế biến. Ngược lại, người trồng chè Thanh Sơn chủ yếu bán chè búp tươi cho thương lái tự do hoặc các cơ sở chế biến nhỏ lẻ, khiến biên độ lợi nhuận dễ bị tổn thương khi giá thị trường biến động. Việc trình bày dữ liệu qua bảng phân tổ kinh tế nông hộ và biểu đồ tăng trưởng năng suất khẳng định tính cấp thiết phải chuyển đổi phương thức sản xuất truyền thống sang chuỗi giá trị khép kín gắn với bảo vệ môi trường đất dốc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, bốn nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm thúc đẩy sản xuất chè bền vững tại huyện Thanh Sơn đến năm 2025:

Thứ nhất, quy hoạch và chuẩn hóa vùng nguyên liệu chè chất lượng cao. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần tiến hành rà soát, ổn định diện tích 2.500 ha chè theo quy hoạch. Phấn đấu đến năm 2025 đạt mục tiêu 100% diện tích chè kinh doanh được cải tạo bằng các giống chè năng suất cao như LDP1, Kim Tuyên, loại bỏ triệt để các diện tích chè già cỗi suy thoái giống.

Thứ hai, đẩy mạnh tập huấn kỹ thuật canh tác VietGAP và quản lý dịch hại tổng hợp. Trạm Khuyến nông huyện chủ trì phối hợp với Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức các lớp đào tạo thực hành cho 100% hộ trồng chè tại 22 xã. Mục tiêu đến năm 2025 có ít nhất 80% diện tích chè đạt chứng nhận an toàn sinh thái, giảm 35% lượng phân bón hóa học thông qua việc tăng cường sử dụng phân hữu cơ vi sinh và trồng cây che bóng mát để chống xói mòn đất.

Thứ ba, xây dựng chuỗi liên kết công - tư trong tiêu thụ và chế biến sản phẩm. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng hỗ trợ thành lập mới từ 3 đến 5 hợp tác xã chuyên ngành chè, làm đầu mối ký kết hợp đồng bao tiêu trực tiếp với các nhà máy chế biến quy mô lớn như Công ty TNHH Chè Phú Bền, Công ty Chè Phú Đa. Mục tiêu bảo đảm tối thiểu 70% sản lượng chè búp tươi toàn huyện được thu mua theo giá sàn cam kết, tránh tình trạng ép giá vào chính vụ.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi và cơ giới hóa nông nghiệp. Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Sơn triển khai gói tín dụng ưu đãi với mức hỗ trợ lãi suất từ 3% đến 5%/năm trong giai đoạn 2024 - 2030 cho các hộ tham gia mô hình liên kết. Nguồn vốn này tập trung tài trợ nông dân mua sắm máy đốn chè, máy hái chè tự động và lắp đặt hệ thống tưới phun sương tiết kiệm nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan chức năng có thể sử dụng các phát hiện thực chứng để xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội, ban hành nghị quyết chuyên đề về phát triển nông nghiệp hàng hóa giai đoạn 2025 - 2030.
  • Doanh nghiệp chế biến, hợp tác xã và thương nhân ngành chè: Các đơn vị kinh doanh chè có cơ sở dữ liệu về cơ cấu vùng nguyên liệu, tập quán canh tác của nông dân để thiết lập mạng lưới thu mua minh bạch, xây dựng thương hiệu chè an toàn và đàm phán hợp đồng cung ứng ổn định.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về áp dụng công thức Slovin trong chọn mẫu nông hộ, phương pháp phân tổ thống kê và bộ chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong nông nghiệp làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và giảng dạy.
  • Nông hộ và chủ trang trại trồng chè tại trung du miền núi: Người sản xuất có thể tham khảo quy trình hạch toán kinh tế, các giải pháp cắt giảm chi phí trung gian, kỹ thuật trồng cây che bóng và lộ trình chuyển đổi cơ cấu giống mới để nâng cao năng suất trên từng hecta đất đồi.

Câu hỏi thường gặp

Phát triển sản xuất chè bền vững mang lại những chuyển biến kinh tế nào cho nông dân Thanh Sơn? Canh tác chè bền vững giúp nông dân ổn định năng suất bình quân 125 tạ/ha, nâng giá trị thu hoạch đạt từ 90 đến 100 triệu đồng/ha/năm. Nhờ cải tiến cơ cấu giống LDP1 và giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật, tỷ suất lợi nhuận ròng của các hộ tham gia chuỗi an toàn tăng thêm từ 15% đến 20% so với phương pháp canh tác truyền thống.

Tại sao huyện Thanh Sơn cần đẩy mạnh thay thế các giống chè cũ bằng giống LDP1 và Kim Tuyên? Các giống chè cũ qua chu kỳ khai thác hơn 30 năm thường bị thoái hóa, búp nhỏ và khả năng kháng sâu bệnh kém. Giống mới LDP1 và Kim Tuyên có đặc tính sinh trưởng khỏe, mật độ búp dày, hàm lượng tanin và catechin cao, cho năng suất búp tươi vượt trội từ 12 đến 15 tấn/ha, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của các nhà máy chế biến xuất khẩu.

Rào cản lớn nhất trong việc mở rộng chuỗi liên kết tiêu thụ chè tại địa phương là gì? Rào cản chính là quy mô sản xuất còn phân tán với trên 90% diện tích nằm tại các nông hộ nhỏ lẻ, thiếu tổ chức hợp tác xã đủ mạnh làm đầu mối pháp lý. Bên cạnh đó, thói quen bán chè búp tươi tự do khi giá thị trường tăng cao khiến các hợp đồng bao tiêu dài hạn giữa doanh nghiệp và nông dân dễ bị phá vỡ.

Quy trình canh tác theo hướng VietGAP bảo vệ môi trường đất dốc tại Thanh Sơn như thế nào? Quy trình VietGAP yêu cầu thiết kế nương chè theo đường đồng mức kết hợp trồng cây che bóng mát, giúp giảm thiểu 40% lượng đất màu bị xói mòn và rửa trôi do mưa lũ. Đồng thời, việc tuân thủ nguyên tắc bốn đúng trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật giúp bảo tồn hệ vi sinh vật đất và ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước mặt tại các lưu vực sông Bứa.

Phương pháp chọn mẫu điều tra 120 hộ của luận văn bảo đảm tính đại diện khoa học ra sao? Cỡ mẫu 120 hộ được xác định dựa trên công thức xác suất Slovin từ tổng thể 329 hộ trồng chè với sai số cho phép 0,09. Mẫu được phân bổ ngẫu nhiên phân tầng tại 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc thù gồm vùng thuận lợi (Võ Miếu), vùng phát triển (Văn Miếu) và vùng khó khăn (Địch Quả), bảo đảm tính khách quan và bao quát toàn diện thực trạng địa phương.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua những kết luận then chốt sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững ngành chè trên 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng sản xuất chè huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 với diện tích 2.481,2 ha, năng suất đạt 125 tạ/ha và sản lượng 28.420 tấn.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về tổ chức sản xuất nhỏ lẻ, kỹ thuật thâm canh thiếu đồng bộ và sự yếu kém trong liên kết chuỗi giá trị nông sản.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi gắn với chuẩn hóa giống mới, mở rộng chứng nhận VietGAP, liên kết hợp tác xã và hỗ trợ tín dụng ưu đãi đến năm 2025.
  • Cung cấp mô hình tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý kinh tế nông nghiệp tại các huyện trung du miền núi phía Bắc.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, chính quyền địa phương, các hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến cần nhanh chóng bắt tay xây dựng cơ chế phối hợp công - tư, đưa ngành chè Thanh Sơn trở thành ngành kinh tế hàng hóa chất lượng cao và bền vững trong giai đoạn mới.