Tổng quan nghiên cứu

Huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên sở hữu tổng diện tích đất tự nhiên là 9.382,33 ha, trong đó quỹ đất nông nghiệp chiếm tới 6.524,07 ha (tương đương 69,5% diện tích tự nhiên của huyện và chiếm 10,52% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh). Giai đoạn 2006-2012, giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện đạt mức tăng trưởng bình quân 6,3%/năm; tốc độ tăng trưởng GDP thực tế toàn huyện đạt bình quân 13,09%/năm. Cùng với đó, thu nhập bình quân đầu người trong khu vực nông nghiệp tăng trưởng vượt bậc, từ 7,9 triệu đồng/năm (năm 2006) lên 24,0 triệu đồng/năm (năm 2012), gấp hơn 3 lần sau 6 năm. Mặc dù đạt được những thành tựu nổi bật, nền nông nghiệp Phù Cừ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: cơ cấu kinh tế chuyển dịch chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô sản xuất còn manh mún, liên kết chuỗi giá trị giữa sản xuất - chế biến - tiêu thụ còn lỏng lẻo, việc lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật đang gây áp lực nghiêm trọng lên môi trường sinh thái.

Trước yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 60 34 01) mang tên "Phát triển bền vững nông nghiệp huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên" do tác giả Bùi Đăng Biên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Minh Yến tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp địa phương. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường giai đoạn 2006-2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn cho công tác chỉ đạo điều hành tại 14 xã, thị trấn của huyện, hỗ trợ địa phương nâng cao giá trị thu nhập trên 1 ha đất canh tác đạt trên 75 triệu đồng và ổn định sinh kế cho hơn 25.750 lao động nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết phát triển bền vững khởi nguồn từ báo cáo "Chiến lược bảo tồn thế giới" của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN, 1980), báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987) và khung định nghĩa phát triển nông nghiệp bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO). Theo FAO, phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình quản lý và bảo tồn nền tảng tài nguyên thiên nhiên, định hướng đổi mới công nghệ và thể chế nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cho cả thế hệ hiện tại và tương lai mà không làm suy thoái môi trường đất, nước và đa dạng sinh học.

Khung phân tích của đề tài được cấu trúc dựa trên ba trụ cột gắn kết hữu cơ:

  • Trụ cột kinh tế: Đảm bảo tăng trưởng giá trị gia tăng ổn định (mục tiêu trên 6%/năm), nâng cao năng suất các loại cây trồng, vật nuôi và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng 6.524,07 ha đất nông nghiệp.
  • Trụ cột xã hội: Tạo việc làm và sinh kế bền vững cho 25.750 lao động, đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo từ 20% năm 2006 xuống dưới 7,5% năm 2010, đồng thời đảm bảo công bằng xã hội trong tiếp cận y tế, giáo dục tại 14 xã, thị trấn.
  • Trụ cột môi trường: Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt sông Luộc, sông Kẻ Sặt, vận hành an toàn hệ thống kênh mương 194,2 km, kiểm soát chặt chẽ dư lượng hóa chất nông nghiệp và thúc đẩy xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ khí sinh học.

Bên cạnh đó, tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi bao gồm: nông nghiệp chuyên sâu, tái cơ cấu nông nghiệp nội ngành, dồn điền đổi thửa, nông nghiệp sinh thái và chuỗi cung ứng nông sản hàng hóa. Đồng thời, luận văn đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ ba mô hình phát triển nông nghiệp tương đồng tại huyện Xuân Trường (Nam Định), huyện Quỳnh Phụ (Thái Bình) và huyện Gia Lộc (Hải Dương).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa nguồn thông tin thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm tạo lập cơ sở thực chứng vững chắc:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội qua Niên giám thống kê huyện Phù Cừ giai đoạn 2006-2012, báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Công thương, Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi huyện, cùng các văn bản chính sách quan trọng như Quyết định số 12/QĐ-UBND của UBND huyện Phù Cừ, Quyết định số 1497/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên và Nghị quyết số 10-NQ/HU của Huyện ủy Phù Cừ.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu: Tác giả triển khai khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 328 hộ nông dân và chủ trang trại trên địa bàn 14 xã, thị trấn thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo hai vùng sinh thái đặc trưng: vùng bãi ven sông Luộc (chuyên canh cây ăn quả, rau màu) và vùng đất pha sa cổ ven sông Cửu An (chuyên canh lúa và nuôi trồng thủy sản). Ngoài ra, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 45 cán bộ chủ chốt gồm lãnh đạo huyện, cán bộ khuyến nông và ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh thực chứng và phân tích định tính kết hợp định lượng. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh chuyển dịch cơ cấu nội ngành giai đoạn 2006-2012, đánh giá chuẩn xác hiệu quả tài chính của từng mô hình trang trại, và kiểm định mức độ tương thích của các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực tế và phân tích chuỗi dữ liệu giai đoạn 2006-2012 đã đem lại những phát hiện quan trọng trên ba phương diện:

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế nông nghiệp đạt bước tiến dài về giá trị gia tăng dù diện tích đất canh tác có xu hướng thu hẹp. GDP bình quân đầu người trong nông nghiệp tăng gấp 3,03 lần (từ 7,9 triệu đồng năm 2006 lên 24,0 triệu đồng năm 2012), riêng năm 2010 ghi nhận tỷ lệ tăng trưởng đạt 162,7% nhờ năng suất vượt trội và giá nông sản tăng cao. Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp toàn huyện giai đoạn 2006-2012 đạt 8.010 tỷ đồng; riêng năm 2013 đạt 950 tỷ đồng.

Thứ hai, cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa giá trị cao. Tỷ trọng ngành trồng trọt cây lương thực giảm mạnh từ 45% (năm 2006) xuống 35% (năm 2012), tỷ trọng rau màu củ quả tăng từ 25% lên 27%, trong khi tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản vươn lên chiếm 38% (tăng 8% so với năm 2006). Đàn gia cầm toàn huyện tăng trưởng mạnh từ 856.100 con (năm 2006) lên xấp xỉ 1.000.000 con (năm 2012), tỷ lệ nạc hóa đàn lợn tăng từ trên 50% lên hơn 75%, sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt trên 6.000 tấn/năm trên diện tích thâm canh hơn 200 ha.

Thứ ba, sự hình thành mạnh mẽ của kinh tế trang trại và hạ tầng nông thôn được hiện đại hóa đồng bộ. Toàn huyện đã xây dựng được 328 trang trại (gồm 253 trang trại chăn nuôi, 56 trang trại thủy sản và 19 trang trại tổng hợp). Các điển hình tiêu biểu bao gồm trang trại cây ăn quả và thủy sản của ông Hoàng Kiến Quốc tại xã Tiên Tiến với quy mô 6 ha, vốn đầu tư 3 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 10 lao động thường xuyên và thu lãi 1,2 tỷ đồng/năm; trang trại chăn nuôi lợn siêu nạc của ông Nguyễn Hữu Tân tại xã Đình Cao quy mô 1 ha, vốn đầu tư 2,5 tỷ đồng, thu lãi 0,9 tỷ đồng/năm. Hệ thống đường liên xã được nhựa hóa 100% (98,7 km), 100% thôn xóm có điện an toàn theo dự án REII với tổn thất điện năng giảm từ 25% xuống 8-12%, tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 20% (năm 2006) xuống còn 7,5% (năm 2010).

Thảo luận kết quả

Trong công trình nghiên cứu, các nguồn dữ liệu phức tạp được hệ thống hóa trực quan thông qua các bảng thống kê và biểu đồ phân tích. Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP thực tế (dao động từ 12,05% đến 14,75%) kết hợp với biểu đồ tròn mô tả cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp năm 2006 và 2012 giúp làm nổi bật bước chuyển từ nền nông nghiệp sinh nhai sang nông nghiệp chuyên sâu. Các bảng thống kê về cứng hóa đường giao thông (Bảng 2.4 với 98,7 km đường liên xã, 92 km đường liên thôn) và hệ thống kênh mương (Bảng 2.5 với 194,2 km mương tưới và 253,7 km mương tiêu) minh chứng rõ nét cho chính sách huy động sức dân thành công nhờ nguồn vốn mồi hỗ trợ 20% tổng chi phí xây lắp từ ngân sách huyện.

Nguyên nhân căn bản dẫn đến những kết quả tích cực trên bắt nguồn từ sự chỉ đạo nhất quán của Huyện ủy qua Nghị quyết số 10-NQ/HU, sự phối hợp kịp thời của hệ thống tài chính tín dụng với tổng dư nợ cho vay năm 2012 vượt 450 tỷ đồng (tăng hơn 330 tỷ đồng so với năm 2005). Tuy vậy, khi so sánh đối sánh với kinh nghiệm chuyên canh vụ đông tại huyện Quỳnh Phụ (giá trị sản xuất vụ đông đạt 175 tỷ đồng, chiếm 37% giá trị trồng trọt) và liên kết chợ đầu mối nông sản tại huyện Gia Lộc, nông nghiệp Phù Cừ vẫn đối mặt với những hạn chế lớn: ruộng đất còn phân tán, tỷ lệ cơ giới hóa khâu thu hoạch còn thấp, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật chưa được kiểm soát chặt chẽ và chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm qua 03 chợ đầu mối chưa thực sự phát huy tối đa công suất.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nông nghiệp huyện Phù Cừ phát triển bền vững, giữ vững vị thế trong nhóm dẫn đầu tỉnh Hưng Yên, nâng mức thu nhập trên 1 ha canh tác vượt 100 triệu đồng và nâng tỷ lệ cơ giới hóa toàn diện trên 50% diện tích trước năm 2020, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa và tích tụ đất đai hình thành cánh đồng mẫu lớn: UBND huyện Phù Cừ chỉ đạo Phòng Tài nguyên & Môi trường phối hợp với UBND 14 xã, thị trấn hoàn thành công tác quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh tập trung từ 20-50 ha tại các xã Nhật Quang, Tam Đa, Đình Cao; đẩy mạnh chuyển đổi đất bãi ven sông Luộc và sông Cửu An sang trồng cây ăn quả đặc sản (nhãn muộn, cam đường canh, bưởi diễn) theo lộ trình 2014-2017.
  2. Tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp: Phòng Nông nghiệp & PTNT và Trạm Khuyến nông huyện mở rộng mô hình máy làm đất công suất trung bình (tiết kiệm chi phí 30.000 - 60.000 đồng/sào), phổ biến kỹ thuật gieo mạ nền đất cứng, đưa tỷ lệ gieo cấy giống lúa chất lượng cao (nếp Yên Mỹ, Bắc thơm số 7) đạt trên 70% diện tích và nhân rộng quy trình chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học với quy mô trên 1 triệu con giai đoạn 2015-2020.
  3. Củng cố hình thức tổ chức sản xuất và phát triển chuỗi giá trị nông sản: Huyện ủy và UBND huyện chỉ đạo đổi mới hoạt động của 14 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp sang mô hình kinh doanh tổng hợp; xây dựng liên minh liên kết giữa 328 trang trại với các doanh nghiệp chế biến và hệ thống 03 chợ đầu mối nông sản; xúc tiến đăng ký nhãn hiệu tập thể và bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho các nông sản chủ lực của Phù Cừ đến năm 2018.
  4. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái: UBND huyện ban hành quy chuẩn bắt buộc 100% trang trại chăn nuôi quy mô từ 500 gia cầm hoặc 50 con lợn phải xây dựng hầm khí sinh học Biogas; duy trì nạo vét định kỳ trên 178.000 m3 bùn đất lòng kênh mương nội đồng; thu gom và xử lý dứt điểm 100% vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại các xứ đồng, giảm 25-30% lượng phân bón vô cơ nhằm bảo vệ nguồn nước ngầm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm độc giả chuyên biệt:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, cấp xã: Là cẩm nang định hướng giúp lãnh đạo UBND huyện Phù Cừ, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và UBND các xã xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, lập kế hoạch dồn điền đổi thửa và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2015-2020.
  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác về đánh giá phát triển bền vững nông nghiệp cấp huyện, quy trình phân tích bộ số liệu chuỗi thời gian 2006-2012 và phương pháp khảo sát thực chứng mẫu lớn tại vùng châu thổ sông Hồng.
  3. Chủ trang trại, ban quản trị hợp tác xã và các nhà đầu tư nông nghiệp: Cung cấp dữ liệu chi tiết về bài toán tài chính, suất đầu tư từ 2,5 đến 3,0 tỷ đồng và phương thức vận hành hiệu quả các mô hình kinh tế trang trại VAC tiêu biểu mang lại lợi nhuận từ 0,9 đến 1,2 tỷ đồng/năm.
  4. Các chuyên gia phát triển nông thôn và cán bộ khuyến nông: Hỗ trợ đánh giá tác động môi trường, thiết kế các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật, quản lý dư nợ tín dụng 450 tỷ đồng và xây dựng các chuỗi giá trị nông sản an toàn thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu phát triển bền vững nông nghiệp huyện Phù Cừ là gì? Mục tiêu trọng tâm là đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp theo ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường giai đoạn 2006-2012; phân tích tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 6,3%/năm và mức tăng GDP nông nghiệp bình quân đầu người từ 7,9 triệu đồng lên 24,0 triệu đồng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả canh tác đạt trên 75 triệu đồng/ha.

  2. Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp Phù Cừ đã chuyển biến như thế nào trong giai đoạn 2006-2012? Cơ cấu nội bộ ngành đã chuyển dịch tích cực từ độc canh lương thực sang đa canh hàng hóa giá trị cao. Tỷ trọng trồng trọt giảm từ 45% xuống 35%, tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản tăng từ 30% lên 38%, tổng đàn gia cầm đạt xấp xỉ 1 triệu con và tỷ lệ nạc hóa đàn lợn vượt 75%, giúp gia tăng đáng kể giá trị nông sản thương phẩm.

  3. Các mô hình kinh tế trang trại tại huyện Phù Cừ mang lại hiệu quả kinh tế ra sao? Toàn huyện đã thành lập 328 trang trại sản xuất hàng hóa mang lại hiệu quả vượt bậc. Tiêu biểu là mô hình trang trại 6 ha của ông Hoàng Kiến Quốc (xã Tiên Tiến) vốn đầu tư 3 tỷ đồng, tạo việc làm cho 10-15 lao động, đạt lợi nhuận 1,2 tỷ đồng/năm; và trang trại 1 ha của ông Nguyễn Hữu Tân (xã Đình Cao) thu lãi 0,9 tỷ đồng/năm.

  4. Hạ tầng giao thông và thủy lợi Phù Cừ đã có những đột phá gì để hỗ trợ nông nghiệp? Đến cuối năm 2012, 100% đường liên xã (98,7 km) được nhựa hóa bề mặt 7m; trên 90% đường liên thôn được bê tông hóa; hệ thống kênh mương đạt 194,2 km mương tưới và 253,7 km mương tiêu cùng 57 trạm bơm. Huyện đã nạo vét hơn 178.000 m3 bùn đất mỗi năm, đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 6.524,07 ha đất nông nghiệp.

  5. Những rào cản lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp bền vững tại Phù Cừ là gì? Những rào cản lớn nhất bao gồm diện tích canh tác còn phân tán, tỷ lệ cơ giới hóa thu hoạch còn hạn chế, liên kết tiêu thụ qua 03 chợ đầu mối chưa chặt chẽ, tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt từ chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý triệt để bằng hầm khí sinh học.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thành tựu tăng trưởng nông nghiệp huyện Phù Cừ giai đoạn 2006-2012 với giá trị sản xuất tăng bình quân 6,3%/năm và GDP nông nghiệp bình quân đầu người đạt 24,0 triệu đồng.
  • Ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu nội ngành đúng hướng, nâng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản lên 38%, đồng thời phát triển thành công 328 mô hình kinh tế trang trại quy mô lớn.
  • Đánh giá vai trò nền tảng của hệ thống hạ tầng đồng bộ với 98,7 km đường liên xã nhựa hóa, 57 trạm bơm thủy lợi và 100% thôn xóm đạt chuẩn điện an toàn theo dự án REII.
  • Chỉ rõ các thách thức về suy giảm diện tích đất canh tác xuống 6.524,07 ha, nguy cơ ô nhiễm môi trường nông thôn và nút thắt thị trường tiêu thụ trung gian.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với kế hoạch dồn điền đổi thửa, cơ giới hóa trên 50% diện tích và quy chuẩn môi trường khí sinh học đến năm 2020.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn sâu sắc cho chuyên ngành Quản lý kinh tế. Chính quyền địa phương, các hợp tác xã và bà con nông dân huyện Phù Cừ cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp tích tụ ruộng đất, tận dụng nguồn vốn tín dụng hơn 450 tỷ đồng và ứng dụng công nghệ cao để đưa nền nông nghiệp huyện bứt phá toàn diện và bền vững.