Tổng quan nghiên cứu

Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân là một trong những trụ cột an sinh xã hội cốt lõi nhằm bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Tính đến hết năm 2016, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên toàn quốc đạt 78,0% dân số, trong khi tỉnh Phú Thọ mới đạt 75,0% và huyện Đoan Hùng đạt 75,7%. Theo Quyết định số 538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị, mục tiêu đặt ra đến năm 2020 là toàn tỉnh Phú Thọ phải đạt trên 90,0% và huyện Đoan Hùng phải đạt tối thiểu 90,2% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, việc triển khai chính sách bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tại địa bàn nông thôn còn gặp nhiều rào cản lớn do thu nhập của cư dân không đồng đều, tâm lý lựa chọn rủi ro nghịch và cơ chế đóng phí định kỳ gây áp lực tài chính lên các hộ có đông nhân khẩu.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình tại huyện Đoan Hùng trong giai đoạn 2015 - 2017, chỉ rõ các nhân tố tác động và đề xuất các giải pháp kinh tế - xã hội đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Đoan Hùng với 3 đơn vị hành chính đại diện gồm Thị trấn Đoan Hùng, xã Vân Du và xã Vụ Quang qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2015-2017). Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện lộ trình bao phủ bảo hiểm y tế, góp phần giảm tỷ lệ chi tiêu trực tiếp từ tiền túi người dân khi khám chữa bệnh, trong bối cảnh nguồn thu từ bảo hiểm y tế đã chiếm trên 60,0% tổng chi thường xuyên của các cơ sở y tế công lập tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng Lý thuyết An sinh xã hội theo Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), xác định chăm sóc y tế là một trong 9 nhánh an sinh căn bản nhằm bảo vệ người lao động và gia đình trước các biến cố kinh tế do bệnh tật. Đồng thời, đề tài áp dụng Quy luật số đông và Nguyên tắc chia sẻ rủi ro trong kinh tế học bảo hiểm: huy động sự đóng góp tài chính của số đông người khỏe mạnh để bù đắp chi phí điều trị cho số ít người mắc bệnh, san sẻ gánh nặng giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa gồm:

  • Bảo hiểm y tế xã hội: Chính sách an sinh xã hội phi lợi nhuận do Nhà nước tổ chức, vận hành dựa trên sự đóng góp của cộng đồng và sự hỗ trợ từ ngân sách quốc gia.
  • Bảo hiểm y tế hộ gia đình: Hình thức tham gia bảo hiểm bắt buộc đối với toàn bộ thành viên cùng đăng ký trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (trừ những người đã tham gia theo các nhóm đối tượng khác).
  • Cơ chế giảm trừ mức đóng: Mức hỗ trợ tài chính lũy thoái từ người thứ hai trở đi (người thứ nhất đóng 100,0% mức quy định, người thứ hai đóng 70,0%, người thứ ba đóng 60,0%, người thứ tư đóng 50,0% và từ người thứ năm trở đi đóng 40,0%).
  • Độ bao phủ bảo hiểm y tế: Chỉ số phản ánh cả về quy mô số lượng đối tượng, cơ cấu dân số tham gia và tính bền vững trong cân đối thu - chi quỹ khám chữa bệnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2017:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để khảo sát 120 hộ gia đình trên địa bàn 3 xã, thị trấn đặc trưng: 40 hộ tại Thị trấn Đoan Hùng (trung tâm kinh tế phát triển nhất huyện), 40 hộ tại xã Vân Du (khu vực kinh tế trung bình) và 40 hộ tại xã Vụ Quang (vùng thuần nông, kinh tế khó khăn). Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 04 nhân viên đại lý thu bảo hiểm y tế tại cơ sở và 01 cán bộ giám định chi phí khám chữa bệnh thuộc Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành, sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chỉ số kinh tế. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm làm rõ mối tương quan giữa các biến số nhân khẩu học (thu nhập, trình độ học vấn, cơ cấu nghề nghiệp) với quyết định tham gia bảo hiểm y tế, đồng thời bảo đảm tính khách quan, đại diện cao cho toàn bộ địa bàn huyện Đoan Hùng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô bao phủ bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện Đoan Hùng có sự tăng trưởng liên tục qua các năm. Số người tham gia bảo hiểm y tế toàn huyện đã tăng từ 79.955 người năm 2015 lên 86.186 người năm 2016 và đạt 92.524 người vào năm 2017, đưa tỷ lệ bao phủ đạt 85,3% dân số. Riêng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình đạt 10.038 người vào năm 2017, chiếm tỷ trọng 10,8% trên tổng số đối tượng tham gia toàn huyện, đóng góp đáng kể vào diện bao phủ chung.

Thứ hai, nhận thức của người dân về chính sách bảo hiểm y tế hộ gia đình vẫn còn nhiều hạn chế. Kết quả khảo sát 120 hộ dân cho thấy chỉ có 29,17% số người được hỏi nắm rõ các quy định chính sách, 50,00% hiểu ở mức độ mơ hồ và 20,83% hoàn toàn không hiểu về quyền lợi cũng như trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình. Trong số các hộ chưa tham gia, có 11,36% đưa ra lý do không thích và 11,36% cho biết do hoàn toàn chưa tiếp cận được nguồn thông tin tuyên truyền chính thức.

Thứ ba, nhu cầu khám chữa bệnh tăng nhanh đặt ra thách thức lớn đối với chất lượng cung ứng dịch vụ y tế. Số lượt người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa và Trung tâm Y tế huyện tăng từ 18.910 lượt năm 2015 lên 20.492 lượt năm 2016 và đạt 22.320 lượt năm 2017. Mặc dù đội ngũ nhân lực y tế năm 2017 đã được nâng lên với 56 bác sĩ, 12 dược sĩ đại học, 72 y sĩ, 80 y tá trung cấp và 57 nữ hộ sinh, nhiều người dân vẫn phản ánh về tình trạng quá tải, thủ tục hành chính phức tạp và thái độ phục vụ chưa thật sự tận tình tại một số cơ sở y tế tuyến xã.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Đoan Hùng phản ánh rõ rào cản tài chính đối với các hộ sản xuất nông nghiệp. Mặc dù Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế quy định mức giảm trừ đóng phí lũy thoái từ người thứ hai trở đi, nhưng việc quy định bắt buộc đóng cùng lúc cho 100,0% thành viên trong sổ hộ khẩu đã tạo ra áp lực chi phí đột ngột, khiến nhiều hộ nông dân khó thu xếp tài chính theo định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng.

Các dữ liệu nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu đối tượng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng số người tham gia từ 79.955 lên 92.524 người và biểu đồ tròn phản ánh tỷ lệ 20,83% người dân chưa hiểu chính sách. Khi đối chiếu với các nghiên cứu thực tế tại huyện Yên Bình (tỉnh Yên Bái) và huyện Sông Lô (tỉnh Vĩnh Phúc), tỷ lệ tham gia hộ gia đình của Đoan Hùng (10,8%) cao hơn mức bình quân chung của tỉnh Phú Thọ (9,3%), nhưng tính bền vững chưa vững chắc. Người dân có tâm lý chỉ mua thẻ khi gia đình có người già yếu hoặc bệnh mãn tính, và có xu hướng ngừng tham gia vào năm tiếp theo nếu năm trước đó không phát sinh chi phí y tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện mục tiêu bao phủ trên 90,2% dân số tham gia bảo hiểm y tế vào năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Mở rộng và chuẩn hóa mạng lưới đại lý thu bảo hiểm y tế cơ sở: Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã và Bưu điện huyện kiện toàn mạng lưới, bảo đảm mỗi xã có tối thiểu 03 nhân viên đại lý thu chuyên trách tại các điểm giao dịch cố định. Toàn bộ nhân viên đại lý phải hoàn thành khóa tập huấn kỹ năng tư vấn chính sách trong 06 tháng đầu năm 2019, phấn đấu 100,0% đối tượng tham gia được gia hạn thẻ đúng hạn trước khi hết hạn sử dụng.

  2. Đổi mới phương thức truyền thông chính sách theo hướng cá biệt hóa: Ban Tuyên giáo Huyện ủy chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Đoan Hùng tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp tại thôn bản, tập trung làm rõ quyền lợi giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi. Mục tiêu nâng tỷ lệ hộ dân hiểu rõ chính sách bảo hiểm y tế từ 29,17% lên trên 70,0% trước quý IV năm 2020.

  3. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và cải cách thủ tục hành chính: Trung tâm Y tế và Bệnh viện Đa khoa huyện Đoan Hùng thực hiện số hóa quy trình tiếp đón bệnh nhân bảo hiểm y tế, cam kết giảm thời gian chờ đợi khám từ 45 phút xuống dưới 20 phút mỗi lượt. Tổ chức bồi dưỡng y đức định kỳ hàng quý cho toàn bộ 56 bác sĩ và 80 y tá, hướng tới nâng tỷ lệ người dân hài lòng với dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế lên trên 85,0% vào cuối năm 2019.

  4. Tối ưu hóa nguồn lực tài chính hỗ trợ các đối tượng khó khăn: Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai triệt để Quyết định số 1222/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ kết hợp nguồn viện trợ từ Dự án NORRED để hỗ trợ 100,0% mức đóng cho người thuộc hộ cận nghèo. Đồng thời, trích Quỹ vì người nghèo cấp huyện hỗ trợ từ 20,0% đến 30,0% mức đóng cho các hộ nông nghiệp có hoàn cảnh khó khăn nhưng chưa thuộc diện cận nghèo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan Bảo hiểm Xã hội cấp tỉnh và cấp huyện: Tài liệu cung cấp khung dữ liệu thực nghiệm từ 120 hộ khảo sát và 04 đại lý thu, hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển đại lý thu đạt chuẩn 03 nhân viên/xã và quản lý hiệu quả quỹ khám chữa bệnh.

  2. Chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội: Ủy ban nhân dân các xã, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ có thể ứng dụng các giải pháp truyền thông liên tịch để vận động hội viên tham gia bảo hiểm y tế, hoàn thành mục tiêu an sinh xã hội đạt 90,2% dân số.

  3. Lãnh đạo các cơ sở khám chữa bệnh công lập và tư nhân: Cung cấp bức tranh thực trạng về 22.320 lượt khám chữa bệnh và định hướng phân bổ nguồn lực 56 bác sĩ, giúp đơn vị cải tiến chất lượng chăm sóc và quy trình giám định bảo hiểm y tế.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp điều tra mẫu phân tầng, hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế y tế và mô hình chính sách an sinh tại khu vực nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình hiện nay được giảm trừ theo tỷ lệ nào? Theo quy định pháp luật, người thứ nhất đóng 100,0% mức phí; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt 70,0%, 60,0%, 50,0% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng 40,0%. Cơ chế lũy thoái này giúp giảm đáng kể áp lực tài chính khi toàn bộ hộ gia đình cùng tham gia.

Nguyên nhân chính khiến một bộ phận nông dân Đoan Hùng chưa tham gia bảo hiểm y tế là gì? Khảo sát 120 hộ cho thấy 20,83% người dân hoàn toàn không hiểu chính sách, 11,36% chưa tiếp cận được thông tin và 11,36% không thích tham gia. Bên cạnh đó, thu nhập mùa vụ bấp bênh và chất lượng dịch vụ y tế chưa cao khiến người khỏe mạnh có tâm lý ngại đóng phí.

Người thuộc hộ cận nghèo tại tỉnh Phú Thọ được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế ra sao? Người thuộc hộ cận nghèo tại Phú Thọ được hỗ trợ 100,0% phí mua thẻ bảo hiểm y tế, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 70,0%, Dự án NORRED hỗ trợ 20,0% và ngân sách tỉnh hỗ trợ 10,0% theo Quyết định số 1222/QĐ-UBND.

Mạng lưới đại lý thu đóng vai trò gì trong phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình? Đại lý thu là cầu nối trực tiếp tư vấn, lập danh sách và phát thẻ cho người dân. Việc bố trí tối thiểu 03 nhân viên đại lý thu tại mỗi xã giúp người dân dễ dàng tiếp cận thủ tục, đóng phí định kỳ thuận tiện và đảm bảo giá trị sử dụng thẻ được duy trì liên tục.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Luận văn khảo sát 120 hộ gia đình phân bổ đều tại 3 địa bàn đặc trưng: Thị trấn Đoan Hùng (40 hộ - kinh tế phát triển), xã Vân Du (40 hộ - kinh tế trung bình) và xã Vụ Quang (40 hộ - thuần nông khó khăn), bảo đảm phản ánh khách quan toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội của huyện.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về an sinh xã hội, bảo hiểm y tế hộ gia đình và kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong nước.
  • Đánh giá chi tiết bước tăng trưởng quy mô tham gia bảo hiểm y tế tại Đoan Hùng từ 79.955 người (năm 2015) lên 92.524 người (năm 2017), đạt tỷ lệ bao phủ 85,3% dân số.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế với 20,83% người dân chưa hiểu chính sách và 10.038 đối tượng tham gia hộ gia đình cần giải pháp duy trì tính bền vững.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về phát triển đại lý thu (tối thiểu 03 nhân viên/xã), đổi mới truyền thông, nâng cao y đức của 56 bác sĩ và hỗ trợ tài chính cho hộ khó khăn.
  • Xác lập lộ trình cụ thể nhằm hiện thực hóa mục tiêu 90,2% dân số huyện Đoan Hùng có thẻ bảo hiểm y tế vào năm 2020.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc và hệ giải pháp khả thi cho các nhà quản lý an sinh xã hội cấp huyện. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội tại địa phương.