Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm y tế là trụ cột nòng cốt trong hệ thống an sinh xã hội, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội. Theo thống kê trên phạm vi cả nước, diện bao phủ bảo hiểm y tế đã đạt trên 79%, tuy nhiên vẫn còn hơn 20 triệu người chưa tham gia. Tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế năm 2012 mới chỉ đạt 52,29% với 54.972 người trên tổng số 102.292 dân. Mặc dù đến năm 2016 tỷ lệ này đã tăng lên 73,29%, địa phương vẫn còn tới 26,71% dân số chưa được bảo vệ bởi mạng lưới y tế công. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xóa bỏ các rào cản hành chính, tài chính và nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm hoàn thành lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của học viên Vũ Ngọc Minh tập trung giải quyết mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện chính sách bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm mở rộng đối tượng tham gia tại Bảo hiểm xã hội quận Kiến An. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian gồm 10 đơn vị hành chính cấp phường thuộc quận Kiến An với quy mô dân số trên 109.000 người. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học và kế hoạch hành động cụ thể để Bảo hiểm xã hội quận Kiến An phấn đấu đạt chỉ tiêu bao phủ trên 80% dân số theo tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị và định hướng phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội theo Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế về các tiêu chuẩn tối thiểu trong trợ cấp xã hội và bảo hiểm y tế. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết quản lý rủi ro y tế và nguyên tắc tài chính số đông bù số ít, khẳng định bảo hiểm y tế là công cụ san sẻ gánh nặng kinh tế giữa người khỏe mạnh và người đau ốm, giữa người có thu nhập cao và người nghèo. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế toàn dân, quỹ khám chữa bệnh và cơ chế đồng chi trả.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được lượng hóa rõ ràng qua hai công thức căn bản: tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên tổng dân số và tốc độ phát triển đối tượng tham gia qua từng năm. Khung pháp lý của nghiên cứu bám sát Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014, cùng các văn bản hướng dẫn về mức đóng 4,5% lương cơ sở và quy định phân bổ tài chính gồm 90% quỹ cho chi phí khám chữa bệnh và 10% dành cho dự phòng, quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu toàn thể bao gồm toàn bộ dữ liệu quản lý hành chính của hơn 100.000 cư dân và hồ sơ thu chi của hơn 54.000 đến 86.000 người tham gia bảo hiểm y tế tại 10 phường trực thuộc quận Kiến An liên tục trong 5 năm từ 2012 đến 2016. Phương pháp chọn mẫu thứ cấp toàn phần được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối, loại bỏ sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh thực tế của toàn địa bàn.

Nguồn dữ liệu được trích xuất từ báo cáo hoạt động thu chi của Bảo hiểm xã hội quận Kiến An, số liệu thống kê của Chi cục Thống kê quận Kiến An và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Tác giả áp dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối, phân tích xu hướng chuỗi thời gian cùng phương pháp tổng hợp định lượng kết hợp định tính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10% mỗi năm, đo lường sự chuyển dịch cơ cấu của 5 nhóm đối tượng tham gia, đồng thời đánh giá khách quan hiệu quả quản trị quỹ y tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 4 kết quả quan trọng trong công tác phát triển bảo hiểm y tế toàn dân tại quận Kiến An giai đoạn 2012-2016:

Thứ nhất, quy mô người tham gia ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng. Số người có thẻ bảo hiểm y tế tăng từ 54.972 người năm 2012 lên 86.901 người năm 2016, tương ứng mức tăng 59,08% với 31.929 người tăng thêm. Tỷ lệ bao phủ dân số tăng 20,68% điểm phần trăm, từ mức 52,29% năm 2012 lên 73,29% năm 2016, đạt tốc độ phát triển bình quân hàng năm trên 10%.

Thứ hai, cơ cấu đối tượng có sự phân hóa sâu sắc. Năm 2012, nhóm do ngân sách nhà nước đóng toàn bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 14.001 người, tiếp đến là nhóm ngân sách hỗ trợ một phần với 12.820 người, nhóm người lao động và người sử dụng lao động đóng đạt 10.351 người, nhóm tự nguyện tham gia đạt 9.912 người và nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng đạt 6.888 người. Nhóm học sinh, sinh viên và tự nguyện hộ gia đình có tốc độ bứt phá mạnh nhất sau khi Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi có hiệu lực.

Thứ ba, sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương đã tạo đòn bẩy vững chắc. Năm 2016, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của quận đạt 3.430 tỷ đồng, thu ngân sách đạt 234,884 tỷ đồng (đạt 114,5% kế hoạch), và tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 18% thời điểm năm 1994 xuống còn 2,55%. Sự khởi sắc này giúp gia tăng thu nhập của người dân và tạo điều kiện thuận lợi để địa phương trích ngân sách hỗ trợ mức đóng cho người yếu thế.

Thứ tư, công tác phát triển đối tượng vẫn bộc lộ hạn chế khi còn 26,71% dân số chưa tham gia. Quy định bắt buộc tham gia theo hộ gia đình cùng thủ tục đối chiếu giấy tờ, sổ hộ khẩu, xác nhận tạm trú còn rườm rà, gây trở ngại cho nhóm lao động tự do và hộ gia đình nông - lâm - ngư nghiệp.

Thảo luận kết quả

Diễn biến phát triển của các nhóm đối tượng trong giai đoạn 2012-2016 có thể được minh họa trực quan qua bảng tổng hợp biến động chuỗi thời gian hoặc biểu đồ cột chồng, phản ánh sự mở rộng thị phần của từng nhóm trong tổng quy mô dân số hơn 109.000 người. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc bắt nguồn từ quyết sách kịp thời của Ủy ban nhân dân quận Kiến An thông qua Quyết định số 132/QĐ-UBND năm 2012 về việc giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm y tế hàng năm cho 10 phường, kết hợp cùng cơ chế thành phố Hải Phòng hỗ trợ thêm 30% mức đóng cho hộ cận nghèo và 20% cho hộ nông - lâm - ngư nghiệp có mức sống trung bình.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Vĩnh Phúc, kết quả tại quận Kiến An có sự tương đồng về vai trò của công tác tuyên truyền và hệ thống đại lý bưu điện, phường xã. Tuy nhiên, luận văn tại Kiến An làm nổi bật đặc thù của một đô thị đang chuyển dịch cơ cấu, nơi bộ máy Bảo hiểm xã hội quận chỉ có 20 cán bộ viên chức nhưng phải quản lý khối lượng công việc lớn. Việc thực hiện chính sách thông tuyến khám chữa bệnh quận huyện từ năm 2017 với mức chi trả 100% chi phí đã mở rộng quyền lợi người bệnh, song cũng đặt ra thách thức lớn về kiểm soát chi phí khám chữa bệnh để tránh thâm hụt quỹ dự phòng.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại quận Kiến An vượt mốc 85% vào năm 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, củng cố và chuyên nghiệp hóa mạng lưới đại lý thu bảo hiểm y tế. Bảo hiểm xã hội quận Kiến An chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 10 phường rà soát, mở rộng tối thiểu 2 điểm thu đại lý tại mỗi phường, định kỳ tập huấn kỹ năng tuyên truyền cho đội ngũ cộng tác viên tổ dân phố, phấn đấu nâng tỷ lệ tăng trưởng nhóm bảo hiểm y tế hộ gia đình đạt tối thiểu 15% mỗi năm trong giai đoạn 2017-2020.

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình quản lý. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của cơ quan bảo hiểm xã hội quận cần cắt giảm 30% thời gian xử lý cấp mới, đổi thẻ bảo hiểm y tế; đồng thời tích hợp phần mềm liên thông dữ liệu dân cư để bãi bỏ thủ tục nộp bản sao hộ khẩu giấy, hoàn thành triển khai trong quý II năm 2018.

Thứ ba, huy động tối đa nguồn lực tài chính địa phương để hỗ trợ nhóm đối tượng yếu thế. Ủy ban nhân dân quận Kiến An chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu trích lập quỹ an sinh xã hội quận, kết hợp với nguồn ngân sách thành phố để tài trợ 100% mức đóng cho 100% người thuộc hộ cận nghèo và hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng cho các hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình trước năm 2019.

Thứ tư, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và siết chặt công tác giám định bảo hiểm y tế. Các cơ sở y tế trên địa bàn như Bệnh viện Kiến An và hệ thống 10 trạm y tế phường cần nâng cấp trang thiết bị chuyên môn, rút ngắn thời gian chờ khám; song song đó, bộ phận giám định bảo hiểm xã hội quận phải tăng cường kiểm tra chỉ định điều trị và đơn thuốc, bảo đảm sử dụng hiệu quả 90% nguồn quỹ khám chữa bệnh, giảm tỷ lệ tranh chấp và khiếu nại xuống dưới 2% hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý và nhân viên ngành Bảo hiểm xã hội tại các quận, huyện. Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về mô hình tổ chức bộ máy 20 nhân sự, phương pháp phân bổ chỉ tiêu thu cho đại lý cơ sở và quy trình giám định chi phí khám chữa bệnh hiệu quả.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và cấp xã, phường. Nghiên cứu mang đến khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, chỉ đạo các ban ngành phối hợp liên tịch và ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế từ nguồn ngân sách địa phương.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công, Bảo hiểm và Kinh tế y tế. Công trình là case study mẫu mực về ứng dụng phương pháp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp, đánh giá chính sách công và xử lý bài toán quản trị dịch vụ an sinh xã hội.

Nhóm thứ tư là ban giám đốc các bệnh viện tuyến quận, huyện và phòng khám đa khoa. Tài liệu giúp các nhà quản lý y tế hiểu rõ cơ chế thanh toán chi phí khám chữa bệnh, quy định phân bổ quỹ dự phòng và lộ trình thông tuyến để chủ động nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng sự hài lòng của người bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại quận Kiến An đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2012-2016? Trong giai đoạn 2012-2016, số người tham gia bảo hiểm y tế tại quận Kiến An tăng từ 54.972 người lên 86.901 người, tương ứng mức tăng 59,08%. Tỷ lệ bao phủ toàn dân tăng từ 52,29% lên 73,29%, đạt mức tăng trưởng ròng 20,68% điểm phần trăm, tốc độ phát triển bình quân hàng năm duy trì trên 10%.

Mức đóng bảo hiểm y tế hiện hành được tính toán dựa trên căn cứ nào? Mức đóng bảo hiểm y tế được quy định bằng 4,5% tiền lương, tiền công tháng của người lao động hoặc 4,5% mức lương cơ sở đối với các nhóm do ngân sách đóng, hỗ trợ đóng và người tham gia tự nguyện. Người lao động đóng 1,5%, người sử dụng lao động đóng 3% theo đúng Nghị định số 105/2014/NĐ-CP.

Chính sách giảm trừ mức đóng khi tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình quy định ra sao? Khi tất cả thành viên trong hộ gia đình cùng tham gia, người thứ nhất đóng 100% mức quy định tương đương 4,5% lương cơ sở. Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi mức đóng chỉ còn 40%.

Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ cho các hoạt động nghiệp vụ như thế nào? Theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, 90% tổng số tiền đóng bảo hiểm y tế được phân bổ trực tiếp cho quỹ khám bệnh, chữa bệnh; 10% còn lại được trích lập cho quỹ dự phòng và chi phí quản lý bộ máy, trong đó quỹ dự phòng chiếm tối thiểu 5%.

Những trở ngại lớn nhất khi phát triển bảo hiểm y tế toàn dân tại cơ sở là gì? Trở ngại lớn nhất là nhận thức của người dân chưa đồng đều, tâm lý e ngại thủ tục photo hộ khẩu khi mua theo hộ gia đình, áp lực cân đối tài chính của các hộ có thu nhập thấp và tình trạng quá tải dịch vụ y tế công lập tại tuyến cơ sở.

Kết luận

  • Quy mô tham gia bảo hiểm y tế tại quận Kiến An đạt bước tiến dài, nâng tỷ lệ bao phủ từ 52,29% năm 2012 lên 73,29% năm 2016 với 86.901 người tham gia.
  • Công tác an sinh xã hội địa phương phát triển mạnh mẽ nhờ sự sụt giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,55% và giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.430 tỷ đồng năm 2016.
  • Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp quản trị toàn diện từ hoàn thiện mạng lưới đại lý phường xã, số hóa thủ tục đến hỗ trợ tài chính cho người cận nghèo.
  • Kế hoạch hành động đặt mục tiêu hoàn thành tỷ lệ bao phủ trên 85% dân số quận Kiến An trong giai đoạn 2017-2020 theo định hướng của Bộ Chính trị.
  • Các nhà quản lý, cơ quan bảo hiểm xã hội và độc giả quan tâm có thể khai thác trực tiếp dữ liệu cùng các đề xuất của công trình để ứng dụng vào công tác thực tiễn và nghiên cứu học thuật.