Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê trên phạm vi cả nước năm 2019, số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt gần 574.000 người, tăng 107,1% so với năm 2018 và tương ứng mức tăng 297.000 người. Mặc dù tốc độ phát triển chung có sự bứt phá, nhưng tại các địa bàn nông thôn và miền núi như huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của quy mô dân số hơn 123.000 người trên tổng diện tích tự nhiên 195,03 km². Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ việc đại bộ phận lao động địa phương hoạt động trong khu vực phi chính thức, làm nông nghiệp và lao động tự do với thu nhập bấp bênh, trong khi quy định thời gian đóng tối thiểu 20 năm tạo ra tâm lý e ngại.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Thanh Ba giai đoạn 2017 - 2019, phân tích các nhóm yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh phát triển loại hình an sinh này đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 27 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Thanh Ba, kết hợp dữ liệu thứ cấp 3 năm cùng số liệu điều tra thực tế trong năm 2019 và 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học nhằm hiện thực hóa mục tiêu Nghị quyết số 21-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Trung ương, phấn đấu đưa tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội đạt khoảng 50% lực lượng lao động vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại, trong đó bảo hiểm xã hội được xác định là trụ cột phân phối lại thu nhập và giảm thiểu rủi ro kinh tế cho người lao động. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ công, chỉ rõ quyết định tham gia bảo hiểm tự nguyện của người dân chịu sự chi phối bởi nhận thức về rủi ro tuổi già, mức độ tin tưởng vào cơ quan bảo hiểm và khả năng chi trả tài chính.

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, áp dụng cho công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện bắt buộc, người tham gia được tự chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Nghị định 134/2015/NĐ-CP với mức đóng chuẩn 22% mức thu nhập tự chọn.
  • Quỹ bảo hiểm xã hội: Quỹ tài chính tập trung, độc lập với ngân sách nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, tập trung thống nhất và được Nhà nước bảo hộ.
  • Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện: Quá trình gia tăng cả về số lượng đối tượng tham gia lẫn nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công của cơ quan bảo hiểm.

Mô hình nghiên cứu tập trung phân tích 4 nhóm yếu tố: chính sách pháp luật nhà nước, năng lực dịch vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội huyện, hiệu quả thông tin truyền thông và đặc điểm nhân khẩu - thu nhập của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Ba, Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ và số liệu niên giám thống kê địa phương. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi đối với 80 người dân (gồm 50 người đang tham gia và 30 người chưa tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện) cùng các cuộc phỏng vấn sâu cán bộ bảo hiểm và lãnh đạo phụ trách an sinh tại 1 xã và 1 thị trấn đại diện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm so sánh sự khác biệt về nhận thức và rào cản tài chính giữa các nhóm cư dân tại vùng đồng bằng ven sông và vùng đồi gò. Về phương pháp phân tích, tác giả sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và ma trận SWOT trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn các công cụ này nhằm xử lý tường minh chuỗi số liệu tăng trưởng, lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng và chỉ ra các điểm nghẽn then chốt trong quản lý thu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Thanh Ba ghi nhận mức tăng trưởng nhảy vọt trong giai đoạn 2017 - 2019. Đặc biệt trong năm 2019, tổng số người tham gia tăng gấp 269% so với năm 2018, thể hiện bước chuyển dịch rõ nét sau khi chính quyền địa phương đưa chỉ tiêu bảo hiểm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 102/NQ-CP.

Thứ hai, tồn tại sự phân hóa rất lớn giữa các xã trên địa bàn huyện. Những địa phương làm tốt công tác phối hợp như Thị trấn Thanh Ba, Vũ Yển, Chí Tiên, Võ Lao, Hoàng Cương, Yển Khê đạt tỷ lệ người tham gia cao vượt trội. Trái lại, 6 xã vùng đồi núi gồm Năng Yên, Đỗ Sơn, Quảng Nạp, Thanh Vân, Đỗ Xuyên, Đồng Xuân có tỷ lệ người tham gia rất thấp, mỗi xã chiếm dưới 1,2% tổng số đối tượng tham gia toàn huyện.

Thứ ba, kết quả khảo sát 80 mẫu cho thấy thu nhập và mức độ ổn định kinh tế tác động trực tiếp đến quyết định tham gia. Khoảng 62,5% người chưa tham gia cho rằng thời gian đóng 20 năm là quá dài và mức thu nhập hàng tháng không ổn định khiến họ ngần ngại ký cam kết lâu dài. Trong khi đó, 75% người đang tham gia bày tỏ mong muốn quy trình đóng phí và theo dõi sổ bảo hiểm được tinh gọn, hỗ trợ thanh toán linh hoạt hơn.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng đột biến của năm 2019 minh chứng rằng khi có sự vào cuộc đồng bộ của hệ thống chính trị và giao chỉ tiêu cụ thể, kết quả phát triển đối tượng sẽ bứt phá mạnh mẽ. Tuy nhiên, sự chênh lệch sâu sắc giữa 3 tiểu vùng kinh tế (tiểu vùng 1 ven sông Hồng, tiểu vùng 2 chiêm trũng và tiểu vùng 3 đồi rừng gồm 13 xã) phản ánh mạng lưới truyền thông chưa tiếp cận đồng đều tới các hộ sản xuất nông nghiệp vùng sâu.

Khi so sánh với kinh nghiệm thành công của tỉnh Hải Dương (với mạng lưới 1.014 điểm thu và 1.440 nhân viên) hay huyện Trấn Yên - Yên Bái (giao chỉ tiêu phát triển 700 người qua 20 đại lý năm 2020), huyện Thanh Ba bộc lộ hạn chế về số lượng đại lý thu chuyên trách. Các mô hình điểm cho thấy bài học cốt lõi là phương châm "bám làng, bám dân", cán bộ đại lý phải trực tiếp tư vấn đến từng hộ gia đình thì người dân mới hiểu rõ tính nhân văn của chính sách.

Trong báo cáo phân tích, toàn bộ dữ liệu tăng trưởng được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến số thu giai đoạn 2017 - 2019 và bảng tổng hợp ma trận SWOT, giúp cơ quan quản lý nhận diện nhanh chóng các thách thức về biến động kinh tế nông thôn tác động đến khả năng duy trì hợp đồng của người tham gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và đa dạng hóa hình thức truyền thông chính sách. Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Ba cần phối hợp với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ tổ chức tối thiểu 50 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại các thôn, bản thuộc 13 xã đồi rừng. Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, tập trung giải thích lợi ích kép gồm lương hưu hàng tháng và thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, phấn đấu nâng tỷ lệ người dân hiểu đúng chính sách lên trên 80% trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, mở rộng và chuyên nghiệp hóa hệ thống đại lý thu. Cơ quan bảo hiểm xã hội cần kiện toàn mạng lưới đại lý tại toàn bộ 27 xã, thị trấn, giao chỉ tiêu vận động tối thiểu 2 đối tượng mới mỗi tháng cho mỗi nhân viên bưu điện và cộng tác viên cơ sở. Đơn vị cần hoàn thành đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tư vấn cho 100% nhân viên đại lý thu trước quý II năm 2023.

Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh chuyển đổi số. Đơn vị cần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và cấp sổ bảo hiểm xã hội xuống dưới 3 ngày làm việc, tích hợp các kênh đóng tiền trực tuyến qua ứng dụng ngân hàng và ví điện tử, hướng tới mục tiêu đạt trên 90% mức độ hài lòng của người dân vào năm 2024.

Thứ tư, kiến nghị Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm từ 10% đến 20% mức đóng cho đối tượng thuộc hộ cận nghèo và lao động nông nghiệp có hoàn cảnh khó khăn ngoài mức hỗ trợ của Trung ương, tạo đòn bẩy tài chính để hiện thực hóa chỉ tiêu 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội cấp huyện, tỉnh: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và mô hình phân cấp quản lý thu, giúp xây dựng phương án giao chỉ tiêu phát triển đối tượng sát với đặc thù từng địa bàn nông thôn.

Nhóm chính quyền địa phương cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội: Công trình đúc kết kinh nghiệm phối hợp giữa cơ quan an sinh với Hội Nông dân, cung cấp giải pháp vận động hội viên và triển khai các chiến dịch truyền thông điểm tại khu dân cư.

Nhóm học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thị trường dịch vụ công, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra 80 mẫu và phương pháp ứng dụng ma trận SWOT trong đánh giá chính sách an sinh xã hội.

Nhóm nhân viên đại lý thu bảo hiểm và tư vấn viên cơ sở: Tài liệu cung cấp hệ thống luận cứ thuyết phục về cơ chế đóng 22%, cách giải quyết thắc mắc về thời gian đóng 20 năm và phương pháp tiếp cận khách hàng nông thôn hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Thanh Ba được tính toán như thế nào? Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập do người tham gia lựa chọn. Mức thấp nhất bằng chuẩn nghèo nông thôn (700.000 đồng/tháng trong giai đoạn nghiên cứu) và cao nhất bằng 20 lần lương cơ sở. Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ 30% cho hộ nghèo, 25% cho hộ cận nghèo và 10% cho các đối tượng khác.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những quyền lợi an sinh nào? Người tham gia được hưởng 2 chế độ chính là chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Khi tích lũy đủ 20 năm đóng và đủ tuổi nghỉ hưu, người lao động được nhận lương hưu hàng tháng, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với mức chi trả 95% chi phí khám chữa bệnh, đồng thời thân nhân được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở khi người tham gia qua đời.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng trưởng 269% người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2019 tại Thanh Ba? Tốc độ tăng trưởng 269% bắt nguồn từ việc triển khai quyết liệt Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 102/NQ-CP của Chính phủ. Việc giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm gắn liền với trách nhiệm của chính quyền xã, kết hợp mở rộng đại lý thu bưu điện đã tạo bước chuyển biến căn bản trong công tác vận động người dân.

Tại sao một số xã vùng đồi rừng tại Thanh Ba lại có tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện dưới 1,2%? Sáu xã Năng Yên, Đỗ Sơn, Quảng Nạp, Thanh Vân, Đỗ Xuyên, Đồng Xuân đạt tỷ lệ dưới 1,2% do địa hình đồi núi phức tạp, kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào cây chè và hoa màu với thu nhập không ổn định. Thêm vào đó, công tác truyền thông trực tiếp chưa thường xuyên và đội ngũ cộng tác viên đại lý thu tại các xã này còn thiếu về số lượng, hạn chế về kỹ năng tư vấn.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để thu hút người nông dân tham gia bảo hiểm xã hội? Giải pháp then chốt là xây dựng mạng lưới đại lý thu chuyên nghiệp "bám làng, bám dân", kết hợp đề xuất ngân sách huyện hỗ trợ thêm 10% đến 20% mức đóng cho hộ nông dân khó khăn, đồng thời tận dụng cơ chế cho phép đóng linh hoạt và đóng một lần cho những năm còn thiếu tối đa 10 năm để nhanh chóng đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế tại Pháp, Hoa Kỳ, Trung Quốc và thực tiễn các địa phương như Hải Dương, Yên Bái về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Phân tích thực trạng tại huyện Thanh Ba giai đoạn 2017 - 2019, ghi nhận bước tăng trưởng nhảy vọt 269% trong năm 2019 nhưng chỉ ra sự mất cân đối lớn giữa các xã đồng bằng và 6 xã vùng đồi núi (tỷ lệ dưới 1,2%).
  • Khảo sát thực chứng 80 đối tượng, làm rõ các rào cản về thu nhập bấp bênh, tâm lý e ngại thời gian đóng 20 năm và đánh giá chất lượng dịch vụ của cơ quan bảo hiểm huyện.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện bao gồm đổi mới truyền thông, mở rộng mạng lưới đại lý tại 27 xã thị trấn, số hóa thủ tục và trợ cấp bổ sung từ ngân sách.
  • Khẳng định tính khả thi của lộ trình mở rộng an sinh xã hội, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu bao phủ 50% lực lượng lao động của địa phương vào năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm sâu sắc về thị trường bảo hiểm xã hội tự nguyện tại một huyện trung du miền núi, đồng thời đưa ra các kiến nghị chính sách mang tính thực tiễn cao cho huyện Thanh Ba và tỉnh Phú Thọ. Kế hoạch hành động giai đoạn 2021 - 2025 cần tập trung chuẩn hóa 100% nhân viên đại lý thu và hoàn thiện nền tảng giao dịch điện tử. Các cấp lãnh đạo quản lý, các cơ quan ban ngành và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tiếp tục khai thác các phát hiện của công trình này để đẩy nhanh tiến trình xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn dân vững mạnh.