Phát Triển An Sinh Xã Hội Tại Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Bắc Bộ

Khám phá luận văn về an sinh xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đời sống.

Chuyên ngành

Kinh phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

388
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội

1.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ AN SINH XÃ HỘI

2.1. Những vấn đề lý luận về an sinh xã hội

2.1.1. Khái niệm an sinh xã hội

2.1.2. Đặc điểm của an sinh xã hội

2.1.3. Cấu trúc của an sinh xã hội

2.1.4. Chức năng của an sinh xã hội

2.1.5. Nguyên tắc của an sinh xã hội

2.1.6. Vai trò của an sinh xã hội

2.1.7. Mối quan hệ giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế

2.1.7.1. An sinh xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với các chính sách tăng trưởng kinh tế
2.1.7.2. An sinh xã hội đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2.1.7.3. An sinh xã hội đảm bảo sức lao động trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2.1.7.4. Một số tiêu chí đánh giá tương quan giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế
2.1.7.5. Bảo hiểm và tăng trưởng kinh tế
2.1.7.6. Giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế
2.1.7.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến an sinh xã hội
2.1.7.8. Mô hình phát triển của an sinh xã hội

2.1.8. Kinh nghiệm quốc tế về an sinh xã hội vùng và bài học rút ra cho Việt Nam

2.2. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG AN SINH XÃ HỘI TRÊN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

3.1. Khái quát chung về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.2. Địa lý, điều kiện tự nhiên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.3. Kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4. Thực trạng an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.1. Bảo hiểm trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.2. Lao động và việc làm trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.3. Trẻ em, giảm nghèo vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.4. Các dịch vụ xã hội cơ bản trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.5. Trợ giúp xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.6. Một số tương quan giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.6.1. Bảo hiểm và tăng trưởng kinh tế
3.4.6.2. Lao động, việc làm và tăng trưởng kinh tế
3.4.6.3. Giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế
3.4.6.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.7. Ảnh hưởng phát triển trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.8. Môi trường pháp luật liên quan đến vấn đề an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm

3.4.9. Điều kiện tự nhiên trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.10. Văn hóa - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.11. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.4.12. Đánh giá chung về thực trạng an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.5. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG AN SINH XÃ HỘI TRÊN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

4.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

4.2. Biến đổi khí hậu, thiên tai và ảnh hưởng của chúng

4.3. Toàn cầu hóa và hội nhập

4.4. Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số

4.5. Xung đột địa chính trị toàn cầu

4.6. Yếu tố trong việc phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong thời gian tới

4.7. Quan điểm mới về an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong thời gian tới

4.8. Phân tích ma trận SWOT về an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

4.9. Một số giải pháp nhằm tăng cường đảm bảo an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

4.10. Nhóm các giải pháp cụ thể với 3 thành tố của an sinh xã hội

4.11. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC HỘP

Tóm tắt

I. Tổng Quan An Sinh Xã Hội Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Bắc Bộ 55 ký tự

An sinh xã hội (ASXH) là quyền cơ bản của mỗi công dân, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo đời sống ổn định và phản ánh trình độ phát triển bền vững của một quốc gia. Tại Việt Nam, phát triển ASXH toàn diện là một trong những mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nước, thể hiện xuyên suốt trong các chính sách an sinh xã hội và quan điểm phát triển kinh tế - xã hội. Vùng Kinh Tế Trọng Điểm (KTTĐ) Bắc Bộ, trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của cả nước, đóng vai trò quan trọng trong việc thí điểm và triển khai các chính sách này. Khu vực này có mức sống cao hơn so với trung bình cả nước, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các chính sách ASXH. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những thách thức, như sự chênh lệch trong nhu cầu ASXH, sự tồn tại của hộ nghèo và cận nghèo, và những hạn chế trong việc thực thi chính sách. Các văn kiện Đại hội Đảng xác định việc nâng cao phúc lợi xã hội và đảm bảo an sinh xã hội là nhiệm vụ then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội.

1.1. Vai trò của An Sinh Xã Hội trong Phát Triển Kinh Tế

ASXH và tăng trưởng kinh tế (TTKT) có mối quan hệ chặt chẽ, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. ASXH tạo động lực tích cực đến ổn định và phát triển kinh tế, mang đến trạng thái an toàn trước những biến động kinh tế. Theo Nghị quyết 15-NQ/TW, việc đảm bảo mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục và nhà ở là quan trọng. Tuy nhiên, mối quan hệ này có thể khác nhau giữa các vùng miền, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, mức thu nhập và đặc thù văn hóa xã hội. Nghiên cứu sâu hơn về mối liên hệ này là cần thiết để xây dựng chính sách phù hợp.

1.2. Đặc Điểm Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Bắc Bộ và Ảnh Hưởng tới ASXH

Vùng KTTĐ Bắc Bộ là trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật hàng đầu của Việt Nam. Với vai trò là cực tăng trưởng, vùng này hội tụ nguồn lực và nguyên khí quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, quá trình này cũng tạo ra những thách thức như cạnh tranh gay gắt trong thị trường lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người dân. Việc đảm bảo an sinh xã hội vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ trong bối cảnh này đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt.

II. Thách Thức An Sinh Xã Hội Ở Vùng Kinh Tế Trọng Điểm 58 ký tự

Vùng KTTĐ Bắc Bộ đối mặt với nhiều thách thức trong việc đảm bảo an sinh xã hội. Các chính sách hiện hành còn bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh và hội nhập kinh tế quốc tế. Sự thiếu đồng bộ giữa các ngành và địa phương trong việc triển khai các chương trình ASXH, ngân sách hạn chế và những lúng túng trong ứng phó với các biến động kinh tế - xã hội là những vấn đề cần giải quyết. Dịch COVID-19 đã làm bộc lộ những hạn chế trong hệ thống bảo hiểm, việc làm và cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản. Nhiều công nhân mất việc do các doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động. Các đối tượng yếu thế trở nên dễ bị tổn thương hơn.

2.1. Bất Cập Trong Chính Sách An Sinh Xã Hội Hiện Hành

Chính sách ASXH hiện hành còn thiếu các quy chế đặc thù cho vùng KTTĐ Bắc Bộ, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế của địa phương. Sự phối hợp giữa các ngành và địa phương còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả triển khai chưa cao. Ngân sách dành cho ASXH còn hạn hẹp, gây khó khăn trong việc mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng dịch vụ. Theo tài liệu, cần có sự điều chỉnh phù hợp để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của hệ thống ASXH.

2.2. Ảnh Hưởng của Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế và Dịch Bệnh

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra áp lực cạnh tranh lớn trong thị trường lao động, gây ra tình trạng mất việc làm và giảm thu nhập cho một bộ phận người dân. Dịch bệnh COVID-19 đã gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế và triển khai một cách nhanh chóng và hiệu quả để giảm thiểu những tác động tiêu cực này.

III. Giải Pháp Phát Triển An Sinh Xã Hội Bền Vững 52 ký tự

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện nhằm phát triển an sinh xã hội bền vững tại vùng KTTĐ Bắc Bộ. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, tăng cường nguồn lực và nâng cao năng lực thực thi. Đồng thời, cần chú trọng đến việc tăng cường sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và người dân. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và thu hút nguồn lực từ bên ngoài cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Hoàn Thiện Chính Sách và Thể Chế An Sinh Xã Hội

Cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các chính sách ASXH hiện hành để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả. Xây dựng các quy chế đặc thù cho vùng KTTĐ Bắc Bộ, đáp ứng nhu cầu thực tế của địa phương. Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành và địa phương trong việc xây dựng và triển khai các chương trình ASXH. Đơn giản hóa thủ tục hành chính để người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ ASXH.

3.2. Tăng Cường Nguồn Lực Đầu Tư Cho An Sinh Xã Hội

Tăng cường nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các chương trình ASXH. Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội vào việc cung cấp các dịch vụ ASXH. Thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài cho các dự án ASXH. Theo nghiên cứu, việc tăng cường đầu tư vào ASXH sẽ mang lại lợi ích kinh tế và xã hội to lớn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nâng Cao Đời Sống Người Dân 57 ký tự

Các giải pháp phát triển an sinh xã hội cần được ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao đời sống của người dân vùng KTTĐ Bắc Bộ. Cần tập trung vào việc tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sống và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Đặc biệt, cần quan tâm đến các đối tượng yếu thế như người nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em. Theo tài liệu tham khảo, một trong những cách hiệu quả là hỗ trợ người dân tham gia vào các chương trình đào tạo nghề để nâng cao kỹ năng và khả năng tìm kiếm việc làm.

4.1. Tạo Việc Làm và Tăng Thu Nhập cho Người Lao Động

Khuyến khích các doanh nghiệp tạo thêm việc làm mới và nâng cao thu nhập cho người lao động. Hỗ trợ người lao động tham gia các chương trình đào tạo nghề để nâng cao kỹ năng và khả năng tìm kiếm việc làm. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động di cư từ các vùng nông thôn đến các khu công nghiệp và đô thị để tìm kiếm việc làm. Cần đẩy mạnh tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người dân.

4.2. Cải Thiện Tiếp Cận Dịch Vụ Y Tế và Giáo Dục Chất Lượng

Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và giáo dục. Mở rộng phạm vi bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội để người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ này. Xây dựng các cơ sở y tế và trường học hiện đại, đáp ứng nhu cầu của người dân. Phát triển các chương trình y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

V. Kết Luận Tương Lai An Sinh Xã Hội Vùng Bắc Bộ 53 ký tự

Phát triển an sinh xã hội là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực của toàn xã hội. Với những giải pháp đồng bộ và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, vùng KTTĐ Bắc Bộ có thể đạt được những thành tựu to lớn trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của vùng và cả nước. Theo nghiên cứu, cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các chính sách ASXH để có những điều chỉnh phù hợp.

5.1. Đảm Bảo Công Bằng Xã Hội và Giảm Nghèo Bền Vững

Cần tập trung vào việc giảm nghèo bền vững và đảm bảo công bằng xã hội. Thực hiện các chính sách hỗ trợ người nghèo, người khuyết tật và các đối tượng yếu thế khác. Tạo điều kiện cho mọi người dân được hưởng những thành quả của phát triển kinh tế. Giảm nghèo bền vững là mục tiêu quan trọng.

5.2. Phát Triển Bền Vững và Bảo Vệ Môi Trường Sống

Cần chú trọng đến phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống. Áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường trong sản xuất và sinh hoạt. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân. Phát triển bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo an sinh xã hội lâu dài.

28/05/2025
Luận văn an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨỬU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Liên quan trực tiếp tới chủ để luận án, NCS sẽ tiền hành tổng quan Các công trình nghiên cửu trong va figoải nước theo2 tuyến vẫn đề như sau: Một là, các công a trình nghiên cửu về ASXH: Hai là, các công trình nghiên cửu về phát triển vùng. Các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội Trong những năm gần đây, ASXH lá một trong những lĩnh vực được các nhà nghiên cửu cả trong và ngoái nước quan tâm. Nói đến vẫn để này, phải kế đến các nghiên cửu sau:. Các công tỉnh nghiÊn cửu ở nước #igoái (1) VG I luận ASVH Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài nổi bật phải kế đến là các nghiên cứu của Tế chức lao động quốc tế (LO), có thể kế đến như cuốn sách “Giới thiệu về an sính xã hột" xuất bản tại Genever năm 1992, đã nếu ra những khải niệm ban đầu ASXH, Công ước 102 là công wdc quan trọng nhất về ASXH quy định các tiên chuẩn tối thiểu về ASXH thong qua năm 1952, tác phẩm “Social security for aif” (2008),.

và một số nghiên cứu được xuất bản hãng năm về ASXH. Tac giả Robin B. va Stern N đồng chủ biến cuốn sach) [156] “Social Security jn Developing Countries: Whar, ¥ ‘hy, Who, and How? ” ( 1991), Các nhà nghiên cứu đã giải thích ý nghĩa ASXH và định nghĩa thuật ngữ liên quan đến các mục tiêu ASXH cho các nước đang phát triển. Cuốn sách đưa ra ly do tai sao Nha nước cần tham gia váo ASXII và điều tra thực tế các nước đã can thiệp ASXH cỏ yếu tổ không phải là chính phủ.

Nghiên cứu lập luận liên quan đến sự thất bại của thị trường và phân phối thu nhập nảy sinh trong lý thuyết chính sách kinh tế Hiên chuẩn, sau đó xem xét rộng hơn các câu hôi liên quan đến quyền của các cá nhân, các khải niệm về nghĩa vụ của Nhà nước, vả khải niệm về mức sống và vai trò của Nhá nước trong việc cái thiện đời sống, Cuốn sách đã góp phần giải đáp câu hỏi ai sẽ chịu trách nhiệm về ASNXH. Ramachandran với tác phẩm “Social Sec writy — The Way Forward” (2011). Ong chơ rằng ASXH chủ yếu lä một chươ ng trình bảo hiểm xã hội Cung cấp 12 BIXH, hoặc bảo vệ chống lại các điều kiện rủi ro như nghèo đôi, tuổi giả, khuyết tật, thất nghiệp và những người khác. Ông nhấn mạnh, hiền nay có khá nhiền nhằm lần về ý nghĩa của ASXH, cũng như về khái niềm bảo trợ xã hội.

Khái niệm truyền thông về an sinh xã hội được đưa vào nhiên tiêu chuẩn khác nhau của ©, trong do cỏ công ước C102, Ở hầu hết các nước đang phát triển, gia đính là tổ chức xã hội truyền thống để chăm sóc người già và được kỳ vọng sẽ tiếp tục dong vai trd 14 người chăm sóc với tư cách là nguồn chính hỗ trợ và an sinh tuôi già, Bền cạnh đó, ông đưa ra rằng thể giới ngày nay đang phải đối mặt với một số lượng lớn các cuộc khúng hoảng phức tạp: Khúng hoảng tài chính; khủng bổ; Nhiễu cuộc xung đột vũ trang trong những năm gần đây; Thảm họa sức khỏe, chăng hạn như cuộc khủng hoàng HIV/AIDS; Các thảm họa tự nhiên, chăng hạn như bạn hán và lũ lụt thường xuyên, động đất và bão, sông thân, v.v, Khủng hoảng do quá trình thực hiến các chuyên đổi kinh tế, cũng như chính trị, v. Toàn cầu hóa, một mình hoặc kết hợp với thay đôi công nghệ, thưởng đặt các xã hội vào tình trạng mất ASXH ngây một lớn hơn, hơn mội nữa dân số thế giới không được hưởng bắt kỳ loại hình ASXH theo luật định nào, WB (2023), céng bố cuốn sách “ Vem xếf lại mục tiêu trong 4XXN.- Xiột cải nhìn mới về những vẫn đề nan gidi cf” [17H tông hợp các bài viết về các yếu tổ hình thánh các hợp phân của ASXH. Cuốn sách đã cập nhật các kinh nghiệ m toàn câu liên quan đến kết quả và chỉ phí của việc mang lại lợi ích cho người nghèo hoặc người để bị tốn thương. Bên cạnh đó, để xuất các khái niệm cụ thể hơn, như phần phối thu nhập, giảm ñghẻo trong các hộ gia định.

3) Vễ tác động và một số vẫn đề nội com cua ASXHH Tac giá J. Wise đồng chú biên cuẩn sách [157] “Socia l Security and Retirement around the World” (1999). Trong hon 5 năm, các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu ở 12 quốc gia tiên hành phân tích xuyên quốc gia về mối quan hé giữa ASXH và hưu trí. Phân tích sự tương ứng mạnh mẽ giữa các quốc gia vẻ các ưu đãi của chương trình ASXH đề nghỉ hưu sớm đối với người lao động và tỷ lệ người lớn tuổi đã rời khỏi lực lượng lao động.

Đối với phần tích này, các nhà nghiên cứu ở mỗi quốc gia đã thu thập một cơ sở dữ liệu lớn vẻ các cá nhân gan dén 13 tuôi nghĩ hưu từ quốc gia của họ, tỉnh toán các khuyến khích để tiếp tục làn việc cho mỗi cá nhân, phụ thuộc vào các quy định của chương trình ASXH của quốc gia vả quả trình làm việc và gia đình của cá nhân đỏ, Người lao động ít có khả năng nghĩ hưu hơn đáng kế khi công việc làm thêm dẫn đến sự gia tăng lớn hơn vẻ "của cải ASXH", đóng phúc lợi mà người lao động và gia đỉnh họ nhận được khi nghĩ hưu. Cuén sach WB-MPI. Viemam 2035 [15]: Piemam 3035:Toward Prosperity, Creativity, Equity, and Democracy.C (2016) dA trinh bay quan điểm phát triển hải hoa, bac dam ASXH và công bằng xã hội, Khong chỉ chú ở giảm nghèo bên vững, cuốn sách còn cảnh báo về triển vong tang lop trang lira ting nhanh, có thể chiếm 50% dan sé vao giữa thế kỷ, nên cần chú trọng đến mọi tầng lớp xã hội, dù giàu hay nghéo. Wise véi cudn sách [158] “Social Seeurity Pragrams and Retirement around the World’ (2017).

Cuẩn sách đã nêu ra ở Các nước phái triển, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam giới ở độ tuổi lớn hơn đã tăng lên trong những nấm gần day, dao ngược xu hướng suy giảm kéo dai hang thập ký. Tý lệ tham gia của phụ nữ lớn tuối cũng dang tăng lên khí các quốc gia phải đối mặt với những thách thức vẻ tài chính và hưu trị đo tuổi tho kéo dai. Cac nha nghiền cứu nghiền cửu tác động của việc cải thiện sức khỏe và giáo dục, những thay đổi trong cơ cầu nghệ nghiệp, khuyến khích nghị hưu của các chương trình ASXH va sự Xuất hiện của phụ nữ tại nơi lâm việc, trên thị trường lao động. Các phải hiện cho thay cai cach ASXH va cae yéu 16 khdc abur sir di chuyển của phụ nữ vào lực lượng lao động đã động một vai trò quan trọng trong xu hướng tham gia lực lượng lao động, ILO (2017), trong “Báo cáo ASVN thê giới 2017-2019: Phố cập 4SVH đã đạt mục tiêu phốt triên bên vững” {143] nhân manh thé giới chỉ có 45% đân số được hưởng it nhất một dich vụ của chính sách ASXH.

còn 4 ty người chưa bao giờ được hưởng chính sách ASXH. Thiếu ASXH lắm con người để bị tốn thươn g bởi bệnh tật, nghèo đói, bất bình đẳng và bị tách rời khói xã hội. Không đâm bảo quyền này cho 4 tỷ người là một rào cản đăng kế cho phải triển kinh tế và xã hội. Trong khí nhiều 14 quốc gia đã đạt được những bước tiến trong phát triển hệ thống ASXH, vẫn cần nhiên nễ lực hơn nữa để hiện thực hóa quyền ASXH cho tất cả mọi người, ILO (2021) di cong bd “Bio edo ASYH Hhé giới 3020-2022.

Hệ thẳng A4SXH trước ngũ ba đường — vì một tương lai tốt đẹp hơn ” [144], mang lại một cái nhìn tổng thể toàn cầu về sự phát triển của những hệ thống ASXH, bao gom cả sản ASXH và dé cập đến tác động của đại dịch COVID-I19, Báo cáo chỉ ra những khoảng trồng về ASXH và đưa ra những khuyến nghị chính sách then chất, trong đó bao gồm cá những khuyên nghị liên quan đến các mục tiếu của Chương trình Nghị sự 3030 vì Phát triển Bên vững. Báo cáo nhân mạnh, dai dich COVID-19 đã lâm bộc lộ những bất bình đăng sâu sắc và những bạn chế lờn vẻ tỷ lệ bao nhủ ASXH và tỷ lệ bao phú các thánh tổ của ASXH, Nhóm người “yêu thế” như trẻ Êm, neữời cao tuôi, người lâm công việc chăm sóc, phụng đường tại nha không được trả lương, người lao động phi chính thức trong nhiều ngành nghề vả nhất là Người trong các vùng lãnh thổ thu nhập thấp của nhiều nước (như vùng Đông bác Thái Lan, Miền Tây Trung Quốc,.) đã phải thi hành các giải pháp chữa từng có tiến lệ trong lĩnh vực ASXH, tiềm chúng, giản cách xã hội,. Trong điều kiện kinh tế thể giới phục hồi chậm chạp và đa chiều, các vấn để ASXH trong nhát riên KTXH trở nên rất thiết yếu vì liên quan đến cuộc sông án toàn của số đông dân số trong các nước thực hiện phương pháp tiếp cận lấy con người làm trung tâm. Đại dịch COVTD-I0 cho thay, cùng với thiên tai, dịch bệnh các loại đang đe dọa cuộc sông bình an của nhán loại, khi kinh tế thể giới thực hiện mở cửa cho thấy, tầm chiến lược của đầu tự lâu đài cho các thành tổ ASXH.

WB (2022), Bao cdo “Heong tai ASXH todn cầu ~ Khả năng phục hái, công bằng và cơ hội cho tất ca mới người” [170], đưa ra tầm nhìn đề đạt được ASXH toàn cầu, Báo cáo nhắn mạnh sự cần thiết của các quốc gia trong việc Xây dựng các hệ thống ASXH tích hợp dựa trên sự gia tăng chỉ tiêu quốc gia, giúp mở rộng điện bao phủ TGXH, bao gồm cả những người lao động phi chính thức. Để tạo thêm dự địa tài khóa, chỉnh phú các nước được khuyến nghị giảm chỉ tiêu không hiệu qua va huy động thêm nguồn thu trong nước củng với sự hỗ trợ + quốc f€, Bên cạnh đó, bảo 15 cáo nhân mạnh về biến đổi khi hậu và vấn để trao quyên cho phụ nữ và trẻ em gái như là trọng tâm của những nỗ lực nay. WB (2023), voi cudn sach “Di cr, di tan va xd Agi” {172] da nhân mạnh đi cư là một thách thức phát triển. Khoang 184 triệu người ~2,3 % đân số thể giới sống bên ngoài quốc tịch của hợ.

Gắn một nửa trong số họ là ở các nước có thu nhập thấp vả trung bình, Khí các nước trên thểggiới cổ gắng VIƯỢI Qua sự mãi căn bằng kinh tế toản cầu, xu hướng nhân khâu học khác nhau và biến đổi khi hậu, đi cư sẽ trở thành một điểu cần thiết trong những thập kỷ tới đổi với các quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển An Sinh Xã Hội Tại Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Bắc Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và chiến lược nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và an sinh xã hội tại khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển bền vững, từ đó tạo ra cơ hội việc làm, cải thiện thu nhập và nâng cao phúc lợi cho người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các mô hình phát triển, cũng như các thách thức và giải pháp cần thiết để thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn phát triển kinh tế huyện như thanh tỉnh thanh hóa giai đoạn 2010 2021", nơi trình bày các chiến lược phát triển kinh tế địa phương. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện mđrắk tỉnh đắk lắk" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách giảm nghèo bền vững. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý công quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cụ thể trong việc giảm nghèo và nâng cao an sinh xã hội. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của phát triển an sinh xã hội.