Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "An sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ", chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9310105), do nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Nhung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TSKH. Nguyễn Quang Thái, được bảo vệ tại Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
An sinh xã hội (ASXH) được xác định là quyền cơ bản của mỗi công dân, là mục tiêu bảo đảm ổn định chính trị - xã hội, đồng thời là thước đo phản ánh trình độ phát triển bền vững của quốc gia. Các định hướng lớn của Đảng và Nhà nước, từ Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đến Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), đều khẳng định yêu cầu bảo đảm ASXH toàn dân, nâng cao phúc lợi xã hội và lấy con người làm trung tâm trong phát triển. Dưới góc độ kinh tế phát triển, ASXH và tăng trưởng kinh tế (TTKT) có mối liên hệ mật thiết, vừa bảo đảm tái sản xuất sức lao động, vừa tạo lập trạng thái an toàn trước rủi ro và biến cố.
Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc bộ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của cả nước, giữ vai trò một "cực tăng trưởng" dẫn đầu về công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Mức sống dân cư toàn vùng cao hơn bình quân chung cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi chính sách ASXH. Tuy nhiên, nội vùng vẫn tồn tại khoảng cách phát triển, phân hóa giàu nghèo và chênh lệch nhu cầu ASXH giữa các địa phương. Đặc biệt, hệ thống chính sách còn bộc lộ nhiều bất cập: chưa có thể chế và quy chế riêng về ASXH cấp vùng; thiếu sự phối hợp liên ngành và liên địa phương; nguồn ngân sách bảo đảm ASXH còn hạn chế. Các biến cố thực tế như đại dịch COVID-19, sự gián đoạn chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI, biến động thị trường lao động và dịch chuyển lao động đặt hệ thống ASXH của vùng trước nhiều sức ép. Về mặt học thuật, các nghiên cứu hiện có chủ yếu tiếp cận ASXH ở cấp độ quốc gia hoặc từng tỉnh thành riêng lẻ, hoặc dưới góc độ quản lý kinh tế, chính trị học; việc nghiên cứu toàn diện ASXH trên một vùng KTTĐ gắn với TTKT dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển vẫn còn là khoảng trống cần được giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ, phân tích mối quan hệ giữa ASXH và TTKT, từ đó đề xuất một số quan điểm và giải pháp tăng cường ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ASXH.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ; phân tích mối quan hệ giữa TTKT và ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ trong giai đoạn 2010–2021 như một cực tăng trưởng.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ thích ứng với bối cảnh mới giai đoạn 2023–2030 và triển vọng tầm nhìn đến năm 2045.
Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu được luận án đánh số và phân định theo 3 nhóm nội dung chính:
- Về lý luận ASXH và kinh nghiệm quốc tế về ASXH vùng:
- (i) Những lý luận về ASXH, về vùng KTTĐ là gì?
- (ii) Mối quan hệ giữa ASXH và TTKT diễn ra như thế nào?
- (iii) Thực tiễn về ASXH vùng ở một số nước ra sao và những bài học kinh nghiệm có thể rút ra cho Việt Nam?
- Về thực trạng ASXH vùng KTTĐ Bắc bộ:
- (i) Thực trạng ASXH tại vùng KTTĐ Bắc bộ giai đoạn 2010–2021 như thế nào (thành tựu, khó khăn hạn chế và nguyên nhân)?
- (ii) Mối quan hệ giữa ASXH và TTKT trên vùng KTTĐ Bắc bộ thể hiện ra sao?
- Về quan điểm và giải pháp tăng cường ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ:
- (i) Bối cảnh mới tác động đến ASXH vùng KTTĐ Bắc bộ như thế nào?
- (ii) Các quan điểm về ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ trong thời gian tới gồm những gì?
- (iii) Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường bảo đảm ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung vào 2 nội dung chính: (i) Cơ sở lý luận và thực tiễn về ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ tiếp cận qua 5 thành tố cấu trúc gồm: Bảo hiểm; Lao động và việc làm; Trợ giúp xã hội và giảm nghèo; Các dịch vụ xã hội cơ bản; Ưu đãi xã hội. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh vật chất và chủ thể Nhà nước (trung ương và địa phương); khía cạnh tinh thần và các chủ thể người dân, tổ chức xã hội, doanh nghiệp chỉ được đề cập hạn chế ở những điểm liên quan do hạn chế về nguồn dữ liệu. (ii) Đánh giá mối quan hệ tương quan từ góc độ tác động của ASXH (bảo hiểm, lao động việc làm, trợ giúp xã hội và giảm nghèo) đến TTKT, không xét chiều tác động ngược lại.
- Về không gian: Địa bàn nghiên cứu là vùng KTTĐ Bắc bộ gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh; đồng thời đối chiếu, so sánh với các vùng KTTĐ khác trên cả nước và tham chiếu bài học kinh nghiệm của Trung Quốc, Thái Lan.
- Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2010–2021 (năm 2010 làm gốc so sánh thống kê theo Thông tư 02/2012/TT-BKHĐT), một số số liệu được cập nhật đến năm 2022. Đề xuất quan điểm và giải pháp hướng tới giai đoạn 2023–2030 (mốc kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng) và tầm nhìn đến năm 2045 (mốc 100 năm thành lập nước).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan các công trình nghiên cứu được luận án triển khai theo hai tuyến vấn đề học thuật chính: nghiên cứu về an sinh xã hội và nghiên cứu về phát triển vùng lãnh thổ.
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả, tổ chức tiêu biểu |
Tên công trình, tài liệu công bố và năm xuất bản |
Trọng tâm nội dung đã khảo cứu |
| Lý luận và tác động của ASXH quốc tế |
ILO |
Cuốn sách "Giới thiệu về an sinh xã hội" (1992); Công ước 102 (1952); "Social security for all" (2008); "Báo cáo ASXH thế giới 2017-2019" (2017); "Báo cáo ASXH thế giới 2020-2022" (2021) |
Tiêu chuẩn tối thiểu 9 nhánh ASXH; khoảng trống bao phủ bảo hiểm xã hội; tác động của dịch COVID-19 đối với lao động phi chính thức và vùng thu nhập thấp. |
|
Robin B. và Stern N. |
Sách "Social Security in Developing Countries: What, Why, Who, and How?" (1991) |
Thất bại thị trường, phân phối thu nhập, trách nhiệm của Nhà nước và các chủ thể phi chính phủ đối với ASXH ở các nước đang phát triển. |
|
Ramachandran |
Sách "Social Security – The Way Forward" (2011) |
ASXH như một chương trình bảo hiểm xã hội phòng ngừa rủi ro; vai trò của gia đình truyền thống và khủng hoảng toàn cầu đối với bảo trợ xã hội. |
|
J. Wise |
Sách "Social Security and Retirement around the World" (1999, 2017) |
Phân tích thực nghiệm đa quốc gia về mối quan hệ giữa chính sách ASXH, động lực làm việc và quyết định nghỉ hưu sớm của người lao động. |
|
Ngân hàng Thế giới (WB) |
"Vietnam 2035" (đồng chủ biên với MPI, 2016); Báo cáo "Hướng tới ASXH toàn cầu" (2022); "Xem xét lại mục tiêu trong ASXH" (2023); "Di cư, di tản và xã hội" (2023) |
Mở rộng diện bao phủ trợ giúp xã hội; quản lý lao động di cư; bảo đảm công bằng xã hội và kiểm soát rủi ro biến đổi khí hậu gắn với dư địa tài khóa. |
| Lý luận và thực tiễn ASXH tại Việt Nam |
Mai Ngọc Cường |
Đề tài cấp Nhà nước (2009); Cuốn sách "Xây dựng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam" (2009); "Một số vấn đề về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay" (2013) |
Cơ sở khoa học hoàn thiện chính sách ASXH trong kinh tế thị trường; cấu trúc thành phần gồm BHXH, BHYT, trợ giúp xã hội và ưu đãi xã hội. |
|
Phạm Văn Sáng, Ngô Quang Minh, Bùi Văn Huyện, Nguyễn Anh Dũng |
Sách "Lý thuyết và mô hình An sinh xã hội (Phân tích thực tiễn ở Đồng Nai)" (2009) |
Khung lý thuyết và mô hình ASXH cấp địa phương; các trụ cột bảo đảm ASXH từ góc độ đối tượng thụ hưởng. |
|
Nguyễn Hải Hữu; Phạm Hồng Trang |
Giáo trình "Nhập môn ASXH" (2008, 2013); Giáo trình "Nhập môn An sinh xã hội" (2022), Trường ĐH Lao động - Xã hội |
Hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm, chức năng, nguyên tắc và các thành phần cấu trúc của hệ thống ASXH Việt Nam. |
|
Nguyễn Quang Thái, Trần Kim Đông; Ngô Thắng Lợi và nhóm nghiên cứu |
Công trình "Thực trạng phát triển cân đối và công bằng ở Việt Nam" (2003); "Ảnh hưởng của chính sách phát triển các khu công nghiệp tới phát triển bền vững ở Việt Nam" (2006); "Phát triển bền vững ở Việt Nam" (2007) |
Tương quan giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, việc làm và an sinh cho nhóm đối tượng bị thu hồi đất phát triển công nghiệp. |
|
Hoàng Đức Thân; Hoàng Đức Thân và Đinh Quang Ty; Phan Trọng Hào; Ngô Thắng Lợi |
Nghiên cứu về gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm ASXH, tiến bộ và công bằng xã hội (2010, 2012, 2013); Đề tài cấp Nhà nước KX.04.17/16-20 (2018) |
Cơ chế chính sách phân phối lại thu nhập; gắn kết chính sách kinh tế với chính sách xã hội nhằm tạo động lực tăng trưởng bền vững. |
|
Vũ Văn Phúc; Nguyễn Thị Lan Hương, Lưu Quang Tuấn, Đặng Kim Chung |
Sách "An sinh xã hội ở Việt Nam hướng tới 2020" (2012); "Phát triển hệ thống ASXH ở Việt Nam đến năm 2020" (2013); Báo cáo số 16 của Tổng cục Thống kê (2023) |
Các nhân tố tác động đến ASXH; hoàn thiện trụ cột việc làm, bảo hiểm, trợ giúp xã hội, giảm nghèo đa chiều và giám sát hệ thống ASXH. |
| Các luận án tiến sĩ về ASXH |
Mai Ngọc Anh; Nguyễn Văn Nhường; Nguyễn Thị Tâm; Đồng Thị Hồng; Nguyễn Tiến Hùng; Lê Anh; Nguyễn Thị Linh Giang; Nguyễn Văn Sỹ |
Các luận án giai đoạn 2009–2018 tại ĐH Kinh tế quốc dân, ĐHQG Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính quốc gia |
Tiếp cận ASXH theo từng nhóm đối tượng (nông dân, lao động thu hồi đất) hoặc từng địa bàn hành chính (Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ) theo các góc độ Quản lý kinh tế, Kinh tế chính trị, Chính trị học, Triết học hoặc Tôn giáo học; Luận án của Nguyễn Thị Tâm (2014) khảo sát độ co giãn ASXH và TTKT ở phạm vi cả nước. |
| Phát triển vùng và cực tăng trưởng |
François Perroux; Jacques Raoul Boudeville; John Friedmann; E.M. Hoover; Roland Hureaux |
Các công trình nền tảng về cực tăng trưởng (1966, 1972); quy hoạch kinh tế vùng; mô hình trung tâm - ngoại vi; khái niệm vùng (1970); kinh nghiệm phân vùng lãnh thổ của Pháp |
Cơ chế lan tỏa và phân cực không gian kinh tế; tương tác giữa trung tâm kinh tế mũi nhọn và vùng ngoại vi; chính sách phân bố nguồn lực vùng. |
|
JICA; Lê Văn Trường; Hoàng Ngọc Phong |
Báo cáo nghiên cứu cực tăng trưởng (2011–2013); Nghiên cứu xác định cực tăng trưởng (2022); "Thể chế kinh tế vùng ở Việt Nam: Hiện trạng và giải pháp" (2016, 2023) |
Quan điểm địa kinh tế mới: sản xuất kinh tế tập trung còn mức sống hội tụ; biến thiên khoảng cách mức sống không gian theo đường chữ U ngược; hoàn thiện thể chế vùng. |
|
Lê Bá Thảo; Ngô Doãn Vịnh; Nguyễn Xuân Thu, Nguyễn Văn Phú; Nguyễn Quang Thái; Ngô Thắng Lợi, Nguyễn Văn Nam |
Các công trình về tổ chức lãnh thổ, quản lý Nhà nước về kinh tế vùng, phát triển bền vững các vùng KTTĐ (1994, 2006, 2010, 2015) |
Cơ sở thực tiễn phân vùng kinh tế tại Việt Nam; chính sách phát triển 4 vùng KTTĐ; liên kết phối hợp giữa các địa phương theo Quyết định 139/2007/QĐ-TTg. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua việc tổng thuật tài liệu, tác giả xác định 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản:
- Các nghiên cứu kinh tế vùng tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào tăng trưởng sản lượng, chuyển dịch cơ cấu ngành và thu hút đầu tư; vấn đề ASXH của vùng chưa được xem xét tường minh trong mối liên kết vùng do thiếu khung thể chế quy định cụ thể.
- Vấn đề thực thi chính sách ASXH được đề cập trên diện rộng, nhưng định nghĩa và phạm vi cấu trúc thành tố cấu thành ASXH giữa các nghiên cứu còn thiếu thống nhất.
- Thiếu các công trình nghiên cứu mang tính hệ thống về mối quan hệ định lượng và định tính giữa ASXH và TTKT thích ứng với điều kiện đặc thù của từng vùng kinh tế động lực.
- Chưa có công trình luận án tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện về ASXH trên địa bàn vùng KTTĐ Bắc bộ dưới góc nhìn của chuyên ngành Kinh tế phát triển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa các quan điểm lý thuyết kinh tế phát triển và lý thuyết không gian kinh tế:
- Khái niệm ASXH được tác giả định nghĩa và vận dụng: "An sinh xã hội là sự bảo vệ của Nhà nước và xã hội nhằm nâng cao năng lực cho các thành viên trong xã hội khi gặp những rủi ro, biến cố trong cuộc sống giúp họ đảm bảo về mức sống tối thiểu, thu nhập, sức khoẻ, thông qua các biện pháp công cộng như: Bảo hiểm; lao động và việc làm, trợ giúp xã hội và giảm nghèo; tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản. Đồng thời, ưu đãi các thành viên có những cống hiến cho sự nghiệp cách mạng và đất nước".
- Cấu trúc hệ thống ASXH: Luận án tiếp cận hệ thống ASXH qua 5 nhóm trụ cột chính đóng vai trò "giá đỡ" an sinh: (1) Bảo hiểm (BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHYT, BHTN); (2) Lao động và việc làm; (3) Trợ giúp xã hội (TGXH) và giảm nghèo; (4) Tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB); (5) Ưu đãi xã hội (UĐXH).
- Lý thuyết cực tăng trưởng và địa kinh tế mới: Vận dụng lý thuyết cực tăng trưởng (Growth Poles) của François Perroux, mô hình trung tâm - ngoại vi của John Friedmann và quan điểm địa kinh tế mới do Hoàng Ngọc Phong tổng thuật (sản xuất kinh tế tập trung, mức sống hội tụ; chênh lệch mức sống vận động theo đường cong chữ U ngược).
- Khung phân tích của luận án: Được thiết lập trên cơ sở tương tác đa chiều giữa: Kinh nghiệm quốc tế về ASXH vùng (Trung Quốc, Thái Lan) $\rightarrow$ Cấu trúc 5 thành tố ASXH $\rightarrow$ Thực trạng ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ giai đoạn 2010–2021 đặt trong bối cảnh cực tăng trưởng $\rightarrow$ Phân tích mối quan hệ giữa ASXH và TTKT $\rightarrow$ Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và bối cảnh mới $\rightarrow$ Phân tích ma trận SWOT $\rightarrow$ Đề xuất 3 quan điểm, 6 nhóm giải pháp chung và 5 nhóm giải pháp cụ thể.
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận theo lý thuyết: Dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế phát triển để làm rõ tương tác giữa ASXH và TTKT.
- Tiếp cận đa ngành, liên ngành: Kết hợp kiến thức thể chế, kinh tế, xã hội học, chính sách công và khoa học môi trường.
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Đây là phương pháp tiếp cận chủ đạo, xem xét toàn diện các thành tố cấu trúc của hệ thống ASXH và cơ chế vận hành trên địa bàn vùng.
- Tiếp cận lịch sử: Xem xét tiến trình phát triển và bối cảnh cụ thể của từng giai đoạn chính sách trong nước và kinh nghiệm quốc tế qua các mốc thời gian 2010–2021, cập nhật 2022.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp: Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thức của cơ quan Nhà nước và tổ chức quốc tế. Số liệu định lượng được làm sạch, chuẩn hóa và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các chỉ tiêu, bảng biểu và đồ thị.
| Nhóm thông tin |
Loại tài liệu |
Nguồn thu thập dữ liệu trong luận án |
| Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế |
Văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo khoa học, sách chuyên khảo, tạp chí trong nước và quốc tế |
Thư viện Trường ĐH Lao động - Xã hội, Thư viện Trường ĐH Luật Hà Nội, nguồn dữ liệu Internet, Niên giám thống kê Trung Quốc, tài liệu thống kê Thái Lan. |
| Số liệu kinh tế - xã hội và ASXH vùng KTTĐ Bắc bộ và cả nước |
Niên giám thống kê (NGTK) 2010–2021; Tư liệu KT-XH của Tổng cục Thống kê; Báo cáo thường niên của các Bộ, ngành; Khảo sát mức sống |
Tổng cục Thống kê; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH); Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT); Sở LĐTB&XH 7 tỉnh, thành phố trong vùng; Dữ liệu Điều tra mức sống dân cư và hộ gia đình (VHLSS) giai đoạn 2010–2022. |
| Dữ liệu kinh tế vĩ mô và tài chính quốc tế |
Báo cáo chuyên đề, ấn phẩm nghiên cứu về ASXH và phát triển kinh tế vùng |
Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). |
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Thống kê mô tả quy mô, cơ cấu, tốc độ biến động của 5 thành tố ASXH và các biến số kinh tế vĩ mô (GDP, GRDP, năng suất lao động); so sánh tương đối và tuyệt đối giữa các địa phương trong vùng và giữa vùng KTTĐ Bắc bộ với các vùng KTTĐ khác; phân tích hệ số bất bình đẳng thu nhập (hệ số GINI), đường cong Lorenz; tính toán độ co giãn giữa TTKT với bảo hiểm và giảm nghèo.
- Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá việc thể chế hóa và triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến 5 nhánh an sinh trên địa bàn.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Luận án thiết kế phiếu khảo sát xin ý kiến chuyên gia nhằm xác định điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T). Phiếu hỏi được phát ra cho 40 chuyên gia, nhà quản lý chuyên sâu trong lĩnh vực ASXH và các nhà khoa học kinh tế; kết quả thu về 38/40 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95%), làm căn cứ thực chứng để xây dựng ma trận SWOT tại Chương 4.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài theo hai mạch nội dung: các nghiên cứu về ASXH và các nghiên cứu về phát triển vùng lãnh thổ gắn với cực tăng trưởng. Về ASXH, tác giả phân loại các nghiên cứu lý luận nền tảng của ILO, WB, ADB, OECD và các học giả quốc tế (Robin B., Stern N., Ramachandran, J. Wise); rà soát các nghiên cứu tại Việt Nam của Mai Ngọc Cường, Phạm Văn Sáng, Nguyễn Hải Hữu, Phạm Hồng Trang, Ngô Thắng Lợi, Hoàng Đức Thân, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Thị Lan Hương; phân tích 8 luận án tiến sĩ tiêu biểu nghiên cứu về ASXH ở các góc độ chuyên ngành khác nhau. Về phát triển vùng, chương này điểm lại lý thuyết cực tăng trưởng từ François Perroux, Boudeville, Friedmann đến các nghiên cứu hiện đại của JICA, Hoàng Ngọc Phong, Lê Bá Thảo, Ngô Doãn Vịnh, Nguyễn Xuân Thu. Từ việc chỉ rõ 4 khoảng trống khoa học, tác giả định hình 4 hướng nghiên cứu trọng tâm của luận án, xác lập tính kế thừa và vị trí độc lập của đề tài dưới chuyên ngành Kinh tế phát triển.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về an sinh xã hội
Chương 2 hoàn thiện cơ sở lý luận về ASXH: làm rõ quá trình hình thành khái niệm trên thế giới (từ Đạo luật ASXH của Mỹ năm 1935, New Zealand năm 1938, Hiến chương Đại Tây Dương 1941, Công ước 102 năm 1952 của ILO) và tại Việt Nam (Hiến pháp 2013, Nghị quyết 15-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XIII). Tác giả phân tích 4 đặc điểm, chức năng, nguyên tắc, vai trò của ASXH và chi tiết hóa cấu trúc 5 thành tố (Bảo hiểm; Lao động và việc làm; Trợ giúp xã hội và giảm nghèo; Dịch vụ xã hội cơ bản; Ưu đãi xã hội). Chương này luận giải sâu sắc 3 khía cạnh của mối quan hệ giữa ASXH và TTKT: (i) ASXH gắn kết hữu cơ với chính sách tăng trưởng; (ii) ASXH bảo đảm công bằng xã hội để kích thích tăng trưởng; (iii) ASXH bảo đảm tái sản xuất sức lao động. Luận án thiết lập các tiêu chí đánh giá tương quan: độ co giãn bảo hiểm - TTKT, lao động việc làm - TTKT, giảm nghèo - TTKT; nhận diện 5 nhân tố chi phối (mô hình phát triển, môi trường pháp lý, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội, bối cảnh mới). Phần thực tiễn phân tích kinh nghiệm phân vùng an sinh tại Trung Quốc (phân hóa miền Đông, miền Trung, miền Tây thể hiện qua Bảng 2.1) và Thái Lan (chính sách cho vùng Đông Bắc), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế và phân bổ ngân sách cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Chương 3 là chương thực chứng trọng tâm của luận án, cung cấp hệ thống số liệu chi tiết qua 24 bảng thống kê, 10 hình vẽ và 7 hộp tư liệu:
- Bối cảnh kinh tế - xã hội của vùng: Vùng KTTĐ Bắc bộ (7 tỉnh, thành phố) thể hiện rõ vai trò cực tăng trưởng qua quy mô và tốc độ tăng trưởng GRDP (Bảng 3.3), tỷ lệ đô thị hóa (Hình 3.2), cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ (Hình 3.3), quy mô dân số và cơ cấu dân số thành thị - nông thôn giai đoạn 2010–2021 (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
- Thực trạng 5 thành tố ASXH:
- Bảo hiểm: Phân tích tỷ lệ bao phủ BHXH, BHYT, BHTN giai đoạn 2015–2021 (Bảng 3.4), diễn biến cân đối thu chi quỹ bảo hiểm 2013–2021 (Bảng 3.5), quy mô và tốc độ chi bảo hiểm (Bảng 3.18), tỷ lệ chi bảo hiểm so với GRDP (Bảng 3.19). Hộp 3.1 phản ánh việc kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, Hộp 3.6 nêu rõ những khó khăn thực tiễn trong thực thi chính sách bảo hiểm.
- Lao động và việc làm: Biến động lực lượng lao động giai đoạn 2010–2021 (Bảng 3.6), tỷ lệ lao động qua đào tạo theo địa phương và so sánh với cả nước (Bảng 3.7, Hình 3.4), tỷ lệ thất nghiệp (Hình 3.5), tỷ lệ thiếu việc làm (Hình 3.6), tốc độ tăng năng suất lao động giai đoạn 2015–2020 (Bảng 3.20) và đánh giá hạn chế của chính sách hỗ trợ việc làm (Hộp 3.7).
- Trợ giúp xã hội và giảm nghèo: Thống kê số đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên 2015–2022 (Bảng 3.8), tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo đa chiều 2010–2022 (Bảng 3.9), mô hình thích ứng chính sách giảm nghèo đa chiều của vùng (Hộp 3.2).
- Các dịch vụ xã hội cơ bản: Đo lường các chỉ số thiếu hụt DVXHCB của hộ nghèo năm 2022 (Bảng 3.10, Hình 3.7); thực trạng phát triển giáo dục phổ thông (Bảng 3.11), quy mô sinh viên đại học (Hình 3.8); tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi (Bảng 3.12); thực trạng nhà ở công nhân và người thu nhập thấp (Bảng 3.13, Hộp 3.4 tại Bắc Ninh); tỷ lệ cấp nước sạch (Bảng 3.14) và tỷ lệ xử lý chất thải sinh hoạt (Bảng 3.15).
- Ưu đãi xã hội: Đánh giá kết quả chăm lo đời sống người có công giai đoạn 2016–2022 (Bảng 3.16, Hộp 3.5).
- Phân tích tương quan ASXH và TTKT: Luận án tính toán hệ số co giãn giữa TTKT với chi trả bảo hiểm (Hình 3.9) và với giảm nghèo (Hình 3.10); lượng hóa cơ cấu thu nhập dân cư (Bảng 3.21), mức thu nhập bình quân đầu người một tháng (Bảng 3.22, Bảng 3.23) và diễn biến hệ số GINI giai đoạn 2010–2021 (Bảng 3.24) phản ánh sự phân hóa thu nhập nội vùng.
- Đánh giá chung: Chương kết luận bằng việc phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng đặc thù tại vùng; chỉ rõ thành tựu đạt được và phân tích nguyên nhân của các hạn chế (sự thiếu vắng thể chế liên kết vùng, nguồn lực tài chính địa phương không đồng đều, áp lực quá tải hạ tầng xã hội).
Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Chương 4 xây dựng định hướng chiến lược trên cơ sở nhận diện 5 yếu tố bối cảnh mới tác động đến vùng: biến đổi khí hậu, thiên tai và dịch bệnh; toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế qua các hiệp định thương mại tự do (FTA); tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số; xung đột địa chính trị toàn cầu; yêu cầu tái cơ cấu kinh tế vùng KTTĐ Bắc bộ. Tác giả tham chiếu dự báo tăng trưởng kinh tế ASEAN-5 của WB đến năm 2025 (Bảng 4.1) và các giai đoạn phát triển kinh tế (Bảng 4.2). Từ kết quả khảo sát 38 chuyên gia, tác giả thiết lập ma trận SWOT (Bảng 4.3) định vị toàn diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hệ thống an sinh vùng. Trên nền tảng đó, luận án xác lập 3 quan điểm chỉ đạo mới: (1) Phù hợp với mô hình phát triển quốc gia; (2) Thực hiện bao trùm, nâng cao chất lượng toàn diện các chính sách ASXH; (3) Tiếp cận lấy con người làm trung tâm gắn với tăng trưởng kinh tế. Phần giải pháp đề xuất 6 nhóm giải pháp chung (về thể chế, liên kết vùng, phân bổ ngân sách, truyền thông, nâng cao năng lực bộ máy, chuyển đổi số) và 5 nhóm giải pháp cụ thể tương ứng trực tiếp với 5 thành tố cấu trúc của hệ thống ASXH trên vùng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về ASXH trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế vùng lãnh thổ dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
- Xác định và làm rõ nội hàm khái niệm ASXH phù hợp với đặc thù Việt Nam; hệ thống hóa các đặc điểm, chức năng, nguyên tắc, vai trò và mô hình hóa cấu trúc ASXH qua 5 thành tố trụ cột: Bảo hiểm; Lao động và việc làm; Trợ giúp xã hội và giảm nghèo; Các dịch vụ xã hội cơ bản; Ưu đãi xã hội.
- Luận chứng bản chất mối quan hệ tác động từ ASXH đến TTKT trong điều kiện một cực tăng trưởng kinh tế; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ tương quan thực chứng (độ co giãn giữa TTKT với bảo hiểm, việc làm và giảm nghèo); làm rõ 5 nhóm nhân tố chi phối hệ thống ASXH vùng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng phát triển hệ thống ASXH trên địa bàn vùng KTTĐ Bắc bộ giai đoạn 2010–2021 (có số liệu cập nhật đến năm 2022) thông qua việc phân tích chuyên sâu 5 thành tố và mối quan hệ tương quan với TTKT.
- Phân tích kinh nghiệm quốc tế về chính sách an sinh theo vùng lãnh thổ tại Trung Quốc và Thái Lan, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với Việt Nam.
- Ứng dụng kỹ thuật phân tích ma trận SWOT dựa trên kết quả điều tra thực nghiệm bằng phiếu hỏi đối với 38 chuyên gia, nhà quản lý và nhà khoa học, xác định chính xác các điểm nghẽn thể chế và cơ hội phát triển an sinh của vùng KTTĐ Bắc bộ.
- Đề xuất hệ thống quan điểm mang tính chiến lược gồm 3 quan điểm chỉ đạo mới, gắn kết đồng bộ giữa mục tiêu an sinh xã hội với tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
- Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn chỉnh cho giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2045, bao gồm: 6 nhóm giải pháp chung cấp vùng và 5 nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với từng thành tố an sinh (bảo hiểm xã hội/y tế/thất nghiệp; phát triển thị trường lao động; đổi mới trợ giúp xã hội và chuẩn nghèo đa chiều; nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch; bảo đảm chính sách ưu đãi người có công).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
Căn cứ theo tuyên bố phạm vi và nội dung văn bản luận án:
- Về nội dung, luận án chỉ tập trung khảo sát các khía cạnh vật chất và chủ thể thực hiện là Nhà nước (cả cấp Trung ương và địa phương); các khía cạnh tinh thần của an sinh cũng như vai trò chủ thể của người dân, tổ chức xã hội và khối doanh nghiệp tư nhân chưa được đào sâu tương xứng do giới hạn về nguồn dữ liệu thống kê minh chứng.
- Về giác độ phân tích mối quan hệ, luận án chỉ phân tích chiều tác động từ các thành quả ASXH đối với TTKT, không đi sâu xem xét chiều tác động ngược lại của TTKT đối với việc tái cấu trúc các chính sách ASXH.
- Về mặt thời gian và không gian, chuỗi số liệu thứ cấp thống kê tập trung chủ yếu từ năm 2010 đến năm 2021 (chỉ một số ít chỉ tiêu cập nhật đến 2022); đồng thời, do Việt Nam chưa có khung thể chế kinh tế vùng hoàn chỉnh theo luật định nên số liệu cấp vùng phụ thuộc hoàn toàn vào việc cộng dồn và xử lý cơ học từ 7 tỉnh, thành viên.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phân tích hai chiều về mối quan hệ nhân quả tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội, lượng hóa tác động ngược lại của tăng trưởng GRDP đối với khả năng mở rộng không gian tài khóa an sinh.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế xã hội hóa, khảo sát vai trò của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các quỹ tài chính ngoài Nhà nước trong việc tham gia cung ứng dịch vụ an sinh trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm.
- Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu thực nghiệm sau giai đoạn phục hồi kinh tế hậu COVID-19 và đánh giá tác động khi thể chế điều phối liên kết vùng KTTĐ Bắc bộ được luật hóa chính thức.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế; cung cấp khung phân tích hệ thống về 5 thành tố ASXH, phương pháp lượng hóa độ co giãn tương quan giữa an sinh và tăng trưởng, cũng như kinh nghiệm nghiên cứu kinh tế vùng.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Chiến lược phát triển và UBND 7 tỉnh, thành phố trong vùng KTTĐ Bắc bộ trong quá trình xây dựng quy hoạch vùng, ban hành chính sách an sinh đặc thù và hoàn thiện cơ chế điều phối liên kết vùng giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2045.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa an sinh xã hội như thế nào và xác định cấu trúc hệ thống gồm những thành tố nào?
Tác giả định nghĩa an sinh xã hội là sự bảo vệ của Nhà nước và xã hội nhằm nâng cao năng lực cho các thành viên trong xã hội khi gặp những rủi ro, biến cố trong cuộc sống, giúp họ bảo đảm mức sống tối thiểu, thu nhập và sức khỏe thông qua các biện pháp công cộng. Cấu trúc an sinh xã hội của vùng KTTĐ Bắc bộ trong luận án được xác lập qua 5 thành tố trụ cột:
- Bảo hiểm (gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
- Lao động và việc làm.
- Trợ giúp xã hội và giảm nghèo.
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục phổ thông, nhà ở, nước sạch, xử lý rác thải).
- Ưu đãi xã hội (chính sách đối với người có công).
2. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ trong luận án gồm những tỉnh, thành phố nào và thời gian nghiên cứu ra sao?
Căn cứ theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, vùng KTTĐ Bắc bộ được tác giả xác định gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng tập trung từ năm 2010 đến năm 2021 (với năm 2010 làm mốc so sánh theo Thông tư 02/2012/TT-BKHĐT), một số dữ liệu cập nhật đến năm 2022; giai đoạn đề xuất giải pháp là 2023–2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
3. Tương quan giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế được đánh giá qua các chỉ tiêu định lượng nào?
Tương quan giữa ASXH và TTKT được luận án phân tích qua các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ chi bảo hiểm so với GRDP toàn vùng (Bảng 3.19).
- Độ co giãn giữa tăng trưởng kinh tế với chi trả bảo hiểm (Hình 3.9).
- Độ co giãn giữa tăng trưởng kinh tế với công tác giảm nghèo (Hình 3.10).
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội (Bảng 3.20).
- Biến động mức thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu nguồn thu (Bảng 3.21, 3.22, 3.23) và diễn biến hệ số bất bình đẳng phân phối thu nhập GINI giai đoạn 2010–2021 (Bảng 3.24) kết hợp đường cong Lorenz.
4. Ma trận SWOT trong luận án được xây dựng từ nguồn dữ liệu thực nghiệm nào?
Ma trận SWOT về ASXH vùng KTTĐ Bắc bộ tại Chương 4 được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát thực địa bằng phiếu hỏi do nghiên cứu sinh thực hiện. Tác giả đã gửi phiếu xin ý kiến đến 40 chuyên gia, nhà quản lý chuyên sâu trong lĩnh vực an sinh xã hội và các nhà khoa học kinh tế; kết quả thu thập được 38 phiếu hợp lệ trên tổng số 40 phiếu phát ra (chi tiết kết quả khảo sát được thể hiện tại Phụ lục 1 và Bảng 4.3 của luận án).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp luận về an sinh xã hội trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Bằng việc phân tích sâu chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010–2021 tại 7 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ Bắc bộ theo cấu trúc 5 thành tố an sinh và lượng hóa mối quan hệ tương quan với tăng trưởng kinh tế, công trình đã làm rõ các thành tựu, bất cập thể chế và nguyên nhân cốt lõi. Kết quả nghiên cứu ma trận SWOT từ khảo sát chuyên gia là cơ sở khoa học vững chắc để tác giả đề xuất 3 quan điểm mới, 6 nhóm giải pháp chung và 5 nhóm giải pháp cụ thể, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển an sinh xã hội và liên kết vùng tại Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.