Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Hiện Tranh Chấp Trong Mạng Nội Bộ Không Dây

Luận văn thạc sĩ phân tích vnu uet phát hiện tranh chấp trong mạng nội bộ không dây, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mạng LAN không dây – WLAN

1.2. Sự ra đời và ứng dụng

1.3. So sánh ưu nhược điểm so với mạng LAN có dây

1.4. Các thành phần của kiến trúc IEEE 802.11

1.5. Giao thức cho mạng WLAN – CSMA/CA

1.5.1. Giao thức CSMA/CD cho mạng có dây

1.5.2. Giao thức CSMA

1.5.3. Giao thức CSMA/CD

1.5.4. Các lý do không thể áp dụng giao thức CSMA/CD cho mạng WLAN

1.5.4.1. Hiện tượng trạm ẩn (Hidden Terminal problem)
1.5.4.2. Hiện tượng trạm lộ (Exposed Terminal problem)

1.5.5. Giao thức cho mạng WLAN – CSMA/CA

1.5.6. Giao thức MAC cho mạng WLAN theo chuẩn 802.11

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP TẤN CÔNG GÂY NGHẼN

2.1. Jammer và mô hình tấn công jamming

2.2. Sử dụng mô hình chuỗi Markov cho cơ chế DCF

2.3. Xây dựng biểu thức tính thông lượng cho cơ chế DCF

2.4. Phân tích sự tiêu hao năng lượng của nút mạng tấn công kiểu Jamming

2.5. Phân tích ảnh hưởng lên thông lượng

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH CHỐNG TẤN CÔNG KIỂU GÂY NGHẼN

3.1. Phát hiện sự nghẽn mạng (Dectection of Jamming)

3.2. Sửa cơ chế DCF để chống tấn công kiểu Jamming

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

4.1. Công cụ mô phỏng NS2

4.1.1. Giới thiệu và lịch sử phát triển bộ công cụ NS2

4.1.2. Cấu trúc bộ công cụ mô phỏng NS2

4.1.3. Đặc điểm của bộ mô phỏng NS2

4.2. Đề xuất mô hình phát hiện tắc nghẽn

4.3. Thực hiện mô phỏng

4.3.1. Kịch bản mô phỏng

4.3.2. Kết quả và đánh giá mô phỏng

4.4. Kết luận về các kết quả nhận được từ mô phỏng

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Hiện Tranh Chấp Trong Mạng Nội Bộ Không Dây

Phát hiện tranh chấp trong mạng nội bộ không dây là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ thông tin. Mạng không dây, đặc biệt là WLAN, đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, việc phát hiện và xử lý các tranh chấp trong mạng này vẫn còn nhiều thách thức. Luận văn này sẽ đi sâu vào các vấn đề liên quan đến phát hiện tranh chấp và các phương pháp giải quyết hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Mạng Nội Bộ Không Dây

Mạng nội bộ không dây (WLAN) là một hệ thống kết nối các thiết bị mà không cần sử dụng cáp. Công nghệ này cho phép người dùng kết nối Internet một cách linh hoạt và tiện lợi. Tuy nhiên, mạng không dây cũng gặp phải nhiều vấn đề như tắc nghẽn và tranh chấp tín hiệu.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phát Hiện Tranh Chấp

Việc phát hiện tranh chấp trong mạng không dây là rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của mạng. Nếu không phát hiện kịp thời, các tranh chấp có thể dẫn đến mất mát dữ liệu và giảm tốc độ truyền tải.

II. Các Vấn Đề Chính Trong Phát Hiện Tranh Chấp Mạng Không Dây

Mạng không dây đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp, từ hiện tượng trạm ẩn đến các tấn công gây nghẽn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất mà còn đến an ninh mạng. Việc hiểu rõ các vấn đề này là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Hiện Tượng Trạm Ẩn Trong Mạng WLAN

Hiện tượng trạm ẩn xảy ra khi một trạm không thể nhận tín hiệu từ một trạm khác, dẫn đến việc cả hai trạm cùng truyền dữ liệu đến một trạm trung gian mà không biết nhau. Điều này gây ra xung đột và làm giảm hiệu suất mạng.

2.2. Tấn Công Gây Nghẽn Trong Mạng Không Dây

Tấn công gây nghẽn là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với mạng không dây. Kẻ tấn công có thể sử dụng các thiết bị để làm giảm tốc độ truyền tải hoặc thậm chí làm ngưng trệ hoàn toàn mạng. Việc phát hiện sớm các tấn công này là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Phát Hiện Tranh Chấp Hiệu Quả Trong Mạng WLAN

Để phát hiện tranh chấp trong mạng không dây, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp phát hiện mà còn hỗ trợ trong việc xử lý các tranh chấp một cách hiệu quả.

3.1. Sử Dụng Giao Thức CSMA CA

Giao thức CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access with Collision Avoidance) là một trong những phương pháp phổ biến nhất để giảm thiểu xung đột trong mạng không dây. Giao thức này cho phép các trạm cảm nhận môi trường trước khi truyền dữ liệu, từ đó giảm thiểu khả năng xảy ra xung đột.

3.2. Mô Hình Hóa Dữ Liệu Để Phát Hiện Tranh Chấp

Mô hình hóa dữ liệu là một phương pháp hiệu quả để phát hiện tranh chấp trong mạng không dây. Bằng cách phân tích các mẫu dữ liệu, có thể xác định được các tình huống có khả năng xảy ra tranh chấp và đưa ra các biện pháp phòng ngừa.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phát Hiện Tranh Chấp Trong Mạng Không Dây

Việc phát hiện tranh chấp không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Từ doanh nghiệp đến giáo dục, việc đảm bảo mạng không dây hoạt động hiệu quả là rất quan trọng.

4.1. Ứng Dụng Trong Doanh Nghiệp

Trong môi trường doanh nghiệp, việc phát hiện và xử lý tranh chấp mạng không dây giúp đảm bảo hiệu suất làm việc của nhân viên. Một mạng không dây ổn định sẽ giúp tăng cường năng suất và giảm thiểu thời gian chết.

4.2. Ứng Dụng Trong Giáo Dục

Trong lĩnh vực giáo dục, mạng không dây đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tài nguyên học tập trực tuyến. Việc phát hiện tranh chấp giúp đảm bảo rằng sinh viên có thể truy cập tài liệu một cách liên tục và hiệu quả.

V. Kết Luận Về Phát Hiện Tranh Chấp Trong Mạng Nội Bộ Không Dây

Phát hiện tranh chấp trong mạng nội bộ không dây là một lĩnh vực đang được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ. Các phương pháp hiện tại đã cho thấy hiệu quả trong việc giảm thiểu xung đột và nâng cao hiệu suất mạng. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến và ứng dụng mới.

5.1. Tương Lai Của Công Nghệ Phát Hiện Tranh Chấp

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, các phương pháp phát hiện tranh chấp sẽ ngày càng trở nên tinh vi hơn. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và học máy có thể mở ra những hướng đi mới trong việc phát hiện và xử lý tranh chấp.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới để phát hiện tranh chấp trong mạng không dây. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả của các giải pháp hiện có.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet phát hiện tranh chấp trong mạng nội bộ không dây

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU Ngày nay với sự phát triển mạnh của các thiết bị di động cũng như những ứng dụng công nghệ thông tin và đặc biệt là mạng xã hội và các ứng dụng tương tác thời gian thực, do đó yêu cầu kết nối mạng không dây là rất mạnh mẽ. Ta dễ dàng bắt gặp mạng LAN không dây – WLAN (WLAN), thường được gọi là mạng Wi-Fi ở bất cứ đâu từ hộ gia đình, quán cafe, quán ăn, công sở, bến xe thậm chí là quán nước. Điều gì khiến mạng WLAN trở nên phổ biến như vậy. Ưu và khuyết điểm của nó là gì? Chương này sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi trên.1 Mạng LAN không dây – WLAN 1.1 Sự ra đời và ứng dụng Mạng không dây WLAN là một hệ thống các thiết bị nối mạng không thông qua hệ thống cáp kết nối mà thông qua các kênh truyền không dây, sử dụng sóng điện từ.

Mạng WLAN hoạt động dựa trên chuẩn IEEE 802.11 hay được gọi đơn giản là mạng Wi-Fi. Các mốc thời gian quan trọng của mạng không dây: 1985: Ủy ban liên lạc liên bang Mỹ FCC (là cơ quan quản lý viễn thông) cho phép sử dụng 3 băng tần không dây không cần xin phép của chính phủ. Ba dải sóng này còn được gọi là các “băng tần rác” (900 MHz, 2,4 GHz, 5,8 GHz), được phân bổ cho các thiết bị sử dụng vào các mục đích ngoài liên lạc, chẳng hạn như lò nướng vi sóng sử dụng các sóng vô tuyến radio để đun nóng thức ăn. 1988: Công ty NCR vì muốn sử dụng dải tần “rác” để liên thông các máy rút tiền qua hệ thống không dây đã liên hệ với tổ chức IEEE, một tiểu ban mới - 802.11 được thiết lập nhằm xác định một tiêu chuẩn cho công nghệ không dây.

1997: Tiểu ban này đã phê chuẩn một bộ tiêu chí cơ bản, cho phép mức truyền dữ liệu 2Mbps, sử dụng một trong 2 công nghệ dải tần rộng là nhảy tần (frequency hopping), tránh nhiễu bằng cách chuyển đổi liên tục giữa các tần số radio; hoặc Direct Sequence Spread Spectrum (phát tín hiệu trên một dải gồm nhiều tần số - DSSS).11b hoạt động trên băng tần 2.4Ghz được phê duyệt. 1999: Do bộ tiêu chuẩn 802.11 quá dài và phức tạp và vấn đề tương thích còn nhiều khó khăn, 6 công ty bao gồm Intersil, 3Com, Nokia, 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Để cho dễ gọi các thiết bị đạt chuẩn tương thích không dây về sau được gọi là Wi-Fi (Wireless Fidelity).11a hoạt động trên băng tần 5.8Ghz được phê duyệt vào tháng 1. Các chuẩn mạng được sử dụng rộng rãi đến nay [4]: 1997: 802.11 Wi-Fi thế hệ đầu tiên, có thể tốc độ 1 Mb/s và 2Mb/s, sử dụng băng tần 2.4Ghz của sóng radio hoặc hồng ngoại.11b Wi-Fi thế hệ thứ hai, tốc độ lên đến 11Mb/s trên băng tần 2.

Ra mắt đồng thời là 802.11a Wi-Fi thế hệ thứ ba, tốc độ đạt đến 54Mb/s hoạt động trên băng tần 5Ghz.11g Wi-Fi thế hệ thứ tư, tốc độ truyền tải 54Mb/s trên băng tần 5Ghz.11n Wi-Fi thế hệ thứ năm tốc độ tối đa 500Mb/s có thể hoạt động trên cả hai băng tần 2.4Ghz và 5Ghz. Nếu router hỗ trợ có thể phát sóng song song.11ac tốc độ tối đa hiện là 1730Mb/s (sẽ còn tiếp tục tăng) chỉ chạy trên băng tần 5Ghz.2 So sánh ưu nhược điểm so với mạng LAN có dây Ưu điểm của mạng không dây với mạng có dây: Ưu điểm đầu tiên cũng là đặc điểm nổi bật của mạng WLAN kết nối không ràng buộc dây nối vật lý. WLAN có tính mềm dẻo cao, khả năng thiết lập nhanh và dễ dàng, có thể đáp ứng tức thì việc gia tăng số lượng người dùng. Nhược điểm của mạng không dây với mạng có dây: Mạng không dây có phạm vi hoạt động nhỏ.

Dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường, của các thiết bị phát sóng khác. Tốc độ truyền dữ liệu vẫn thấp hơn mạng có dây. Mạng không dây dễ bị tổn thương về tính bảo mật. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Các thành phần của kiến trúc IEEE 802.11 bao gồm 1 số thành phần tương tác với nhau nhằm giúp sự di chuyển của các trạm khác không dây là trong suốt không ảnh hưởng tới các lớp trên, một số các thành phần được đề cập đến trong luận văn là bacsic service set – BSS, independent basic service set – IBSS, extended service set – ESS, cụ thể như sau [3, tr184-187]: BSS: đây là khối cơ bản của kiến trúc 802.11, bao gồm 1 trạm phân phối thường là AP với các máy khách sử dụng chung môi trường truyền.

Mỗi một BSS có một tên riêng gọi là SSID được quảng bá cho các máy khách để nhận biết được BSS và tham gia nếu có nhu cầu. IBSS: đây là thánh phần cơ bản nhất trong kiến trúc 802. Các BSS không có kết nối với nhau thì được gọi là các IBSS. Trong IBSS các máy khách giao tiếp với nhau trực tiếp không qua trạm phân phối AP.

Đây là mô hình mạng ad-hoc sử dụng. ESS: đây là thành phần mở rộng từ các BSS kết nối với nhau thông qua hệ thống phân tán. Hình 1-1 Extended Serivce Set 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Giao thức cho mạng WLAN – CSMA/CA 1.1 Giao thức CSMA/CD cho mạng có dây 1.1 Giao thức CSMA CSMA (Carrier-Sense Multiple Access) là một hệ thống quản lý đa truy cập được sử dụng trong mạng không dây đầu tiên ALOHA và rất phổ biến hiện nay với nhiều phiên bản cải tiến. CMSA có nhiều phiên bản giao thức, cụ thể như sau [1]: 1-persistent: thiết bị sẽ cảm nhận kênh truyền trước khi truyền.

Nếu đường truyền rỗi thì truyền. Nếu đường truyền bận thì sẽ tiếp tục nghe đường truyền, đến khi thấy rỗi là truyền ngay (xác suất truyền khi rỗi là bằng 1). P-persistent:Tương tự như 1-persistent, nhưng có điểm khác là khi thấy kênh truyền rỗi, thiết bị sẽ truyền với xác suất p < 1. Non-persistent: thiết bị sẽ cảm nhận kênh truyền trước khi truyền.

Nếu đường truyền rỗi thì truyền; Nếu đường truyền bận thì sẽ đợi sau một thời gian ngẫu nhiên được quy định bởi thuật toán back-off và sẽ lặp lại việc nghe kênh truyền.2 Giao thức CSMA/CD Đây là giao thức được sử dụng trong mạng LAN. Giao thức CSMA/CD được cải tiến từ giao thức CSMA bằng việc thêm vào tính năng phát hiện xung đột trong khi đang truyền, viết tắt là CD (Colission Detection). Khi các trạm có nhu cầu truyền cùng nhận thấy kênh truyền rảnh thì có thể đồng thời bắt đầu truyền, do đó có thể xảy ra xung đột, nếu không phát hiện được xung đột ngay khi xảy ra, các trạm vẫn phát tiếp gói tin cho đến hết và toàn bộ các gói tin đó sẽ phải phát lại, như vậy đường truyền bị sử dụng lãng phí một cách vô ích. Với CSMA/CD, trạm vừa truyền vừa tiếp tục theo dõi đường truyền, khi phát hiện xung đột trạm sẽ ngừng phát ngay và gửi quảng bá (broadcast) một gói tin báo hiệu (gọi là jamming signal) cho các máy trên mạng biết là có xung đột, để các trạm khác không gửi gói tin để tránh gia tăng tắc nghẽn đường truyền, và sẽ tiến hành gửi lại gói tin sau.

Khi gói tin bị hỏng do đụng độ thì trạm sẽ truyền lại đến khi truyền thành công hoặc khi đạt đến số lần truyền lại tối đa thì hủy bỏ truyền tin. Việc truyền lại được quyết định bởi thuật toán “truncated binary exponential backoff”, thuật toán này cho biết khoảng thời gian cần chờ để gửi lại gói tin 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khi gặp đụng độ. Thời gian chờ được tính là r ngẫu nhiên có giá trị 0 < r < 2k – 1 được chọn sau mỗi lần đụng độ, k = min(n,10). Khi n đạt tới giá trị 16 tức là nỗ lực truyền lại 16 lần vẫn không được thì hủy việc truyền gói tin và bắt đầu một quá trình truyền mới [5].

Ưu điểm của CSMA/CD là đơn giản, mềm dẻo, hiệu quả truyền thông tin cao khi lưu lượng thông tin của mạng thấp. Điểm bất lợi của CSMA/CD là hiệu suất của mạng sẽ giảm nhanh chóng khi tải đưa vào mạng tăng lên cao.2 Các lý do không thể áp dụng giao thức CSMA/CD cho mạng WLAN Khác với mạng có dây, việc phát hiện đụng độ là điều không khả thi vì trong mạng không dây trạm gửi chỉ có thể truyền và nhận gói tin trên môi trường truyền, nhưng không thể cảm nhận được gói tin truyền trong môi trường như thế nào, độ nhiễu của môi trường cũng ảnh hưởng đến quá trình lắng nghe. Bên cạnh đó muốn phát hiện đụng độ thì cần một bộ thu một bộ phát làm tăng giá thành của thiết bị lên quá cao. Cũng chính vì môi trường truyền dẫn không dây nên có một số vấn đề CSMA/CD không khả dụng như là hiện tượng trạm ẩn, hiện tượng trạm lộ [1].1 Hiện tượng trạm ẩn (Hidden Terminal problem) Đối với mạng không dây, đôi khi có những vị trí mà nút mạng tại đó không thể liên lạc trực tiếp với các nút khác trong mạng.

Ta có thể quan sát theo hình 1-2, trạm B có thể liên với cả trạm A và C, nhưng trạm A và C không thể liên lạc trực tiếp với nhau (điều này có thể do khoảng cách giữa chúng quá xa so với khoảng cách từ nút B đến C hoặc đến A, do đó A nằm ngoài vùng thu/phát của C và ngược lại). Như vậy nút A và C là ẩn đối với nhau. Khi A, C có gói tin cần truyền cho B, cả 2 nút cảm nhận đều thấy đường truyền rỗi. Do đó A và C cùng truyền gói tin đến B, lúc này đụng độ sẽ xảy ra tại B, việc truyền là thất bại mà do A và C không cảm nhận được thấy nhau.

Vấn đề này được gọi là hiện tượng trạm ẩn. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hình 1-2 Hiện tượng hidden terminal 1.2 Hiện tượng trạm lộ (Exposed Terminal problem) Hình 1-3 mô tả hiện tượng trạm lộ, đây là hiện tượng một nút tưởng đường truyền bận và dừng truyền tin mà thực tế thì không phải. Ví dụ trạm B đang gửi dữ liệu tới trạm A và trạm C muốn gửi dữ liệu cho trạm D. Nếu sử dụng giao thức CSMA/CD thì C phải đợi đến khi A và B hoàn thành truyền tin (để gửi gói tin cho D) nhưng trạm A và D không nằm trong vùng phủ sóng của nhau nên việc C đợi là không cần thiết, thực tế thì đường truyền giữa C và D là rỗi nên C có thể thực hiện truyền gói tin cho D mà không cần phải chở đợi.

Như vậy nút C là exposed với nút B. Hình 1-3 Hiện tượng exposed terminal 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ