CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẤY PHÉP KINH DOANH 1. Khái quát chung về ngành nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh 1. Khái niệm và đặc điểm của ngành nghề kinh doanh có điều kiện Kinh doanh là hoạt động gắn liền với tiến trình tồn tại và phát triển của con người, đóng vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế và đời sống xã hội.
Hoạt động kinh doanh không chỉ mang lại lợi ích cho chính nhà đầu tư, mà con cho cả xã hội, người dân và nhà nước. Vì vậy, kinh doanh được xem là một quyền hiến định, được pháp luật bảo vệ và khuyến khích. Theo từ điển tiếng Việt “kinh doanh” được hiểu là tổ chức sản xuất, buôn bán sao cho sinh lợi nhuận. Ở nghĩa này, kinh doanh không chỉ là buôn bán mà bao gồm cả sản xuất.
Hơn nữa, không phải tất cả hoạt động sản xuất, buôn bán đều là kinh doanh mà chỉ những hoạt động sản xuất, buôn bán nào có sinh lơi mới được coi là kinh doanh1. Có rất nhiều các chuyên gia kinh tế đưa ra những định nghĩa khác nhau về kinh doanh. Ví dụ2: Theo Steohenson “Kinh doanh là việc sản xuất hoặc mua bán hàng hóa thường xuyên, để thực hiện nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận có được thông qua sự thỏa mãn mong muốn của con người”; Ở một khía cạnh khác, theo Dicksee “Kinh doanh đề cập đến một hình thức hoạt động được thực hiện với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vì lợi ích của những người nhân danh hoạt động được thực hiện”. Hoạt động này mang ý nghĩa làm giàu cho người dân mà còn là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo quan điểm phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021 – 2030) của Đảng và Nhà nước ta: “Phát triển nhanh, hài hòa các khu vực kinh tế và các loại hình doanh nghiệp; phát triển kinh tế tư nhân thực sự là một động lực quan trọng trong nền kinh tế”3.
1 Xem: Trường Đại học Luật Hà Nội (2018), Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam – Tập 1, Nxb. 2 Đỗ Xuân Diệu (31/10/2019), Kinh doanh, đặc điểm và phân loại ngành kinh doanh, https://tcxd.vn/kinh-doanh-la- gi/#:~:text=Theo%20Stephenson%20kinh%20doanh%20ch%C3%ADnh,mong%20mu%E1%BB% 91n%20c%E1%BB%A7a%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%E2%80%9D, truy cập ngày 09/9/2022. 3 Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (tập 1), NXB. Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội, tr.
11 Ở Việt Nam, sự ra đời của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư năm 2014 và năm 2020 đã thay đổi tư duy tiếp cận trong quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh; hệ thống hóa ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và số lượng điều kiện đầu tư kinh doanh có xu hướng giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên, pháp luật điều kiện đầu tư kinh doanh cũng có những bất cập, hạn chế nhất định khi áp dụng trong thực tiễn4. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà cá nhân, tổ chức kinh tế khi tham gia đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực, cụ thể như: quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội…Pháp luật Việt Nam ngày càng khuyến khích sự tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân nhằm mục tiêu phát triển nền kinh tế của đất nước dựa trên tinh thần của Hiến pháp 2013 nêu rõ: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Luật Doanh nghiệp 2020 có 10 chương, 218 điều được xây dựng và ban hành với mục tiêu tổng quát là hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tổ chức quản trị doanh nghiệp đạt chuẩn mực theo thông lệ của khu vực và quốc tế; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, thu hút vốn, nguồn lực vào sản xuất kinh doanh; góp phần nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh theo mục tiêu mà Chính phủ đã đặt ra là thuộc nhóm các nước ASEAN 4.
Luật có nhiều cải cách quan trọng, đẩy mạnh cắt giảm thủ tục hành chính và tạo thuận lợi hơn cho việc gia nhập thị trường cũng như thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay, nhiều tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp, hay các doanh nghiệp muốn đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh. Họ có quyền tự do kinh doanh trong tất cả các ngành, nghề và lĩnh vực mà luật không cấm. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải bảo đảm việc “đáp ứng” đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) và bảo đảm duy trì đủ 4 Nguyễn Như Chính (2020), Kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ở Việt Nam, Tạp chí điện tử Luật sư Việt Nam; https://lsvn.vn/kiem-soat-dieu- kien-dau-tu-kinh-doanh-doi-voi-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien-o-viet-nam.html, truy cập ngày 09/9/2022.
12 điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động5. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện không phải ngành nghề kinh doanh thông thường. Khi đăng ký ngành nghề thuộc nhóm ngành có điều kiện thì tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đủ những điều kiện tương ứng với yêu cầu của ngành nghề đó mới được phép kinh doanh. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng6.
Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tại Điều 7 Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi, bổ sung 2022) ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do an ninh quốc phòng, an ninh quốc gia, an toàn đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi, bổ sung 2022) đã quy định tách bạch giữa yêu cầu thành lập doanh nghiệp và yêu cầu về điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (kể cả đối với Nhà đầu tư nước ngoài) được đăng tải trên Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp quốc gia7, quy định cụ thể về các điều kiện kinh doanh của từng ngành, nghề và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nội dung tương ứng. 5 Nguyễn Thị Huyền Trang (2014), Pháp luật về điều kiện kinh doanh ở Việt Nam hiện nay - Thực trạng và hướng hoàn thiện, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội, tr. 6 Nguyễn Như Chính, Cải cách thủ tục gia nhập thị trường góp phần bảo đảm môi trường kinh doanh ở Việt Nam, Tạp chí Luật học, Số 11/2010. 7 Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Link truy cập: https://dichvuthongtin.
13 Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Như vậy, để tiến hành đầu tư, kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp cần phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét và chấp thuận. Biểu hiện của sự chấp thuận từ phía cơ quan có thẩm quyền thông qua hoạt động cấp phép, cụ thể là hoạt động cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Chứng chỉ, văn bản xác nhận, các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là “giấy phép”).
Do đó, khi doanh nghiệp lựa chọn ngành, nghề có điều kiện để thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh thì doanh nghiệp phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu pháp luật quy định ngành nghề đó phải được cấp phép. Đây chính là điều kiện tiên quyết và bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động của mình. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm các đặc điểm chủ yếu như sau: Thứ nhất, ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định trong Luật chuyên ngành và các văn bản dưới luật khác do cơ quan có thẩm quyền, hoạt động trong từng lĩnh vực nhất định ban hành. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện chính là các yêu cầu từ phía cơ quan quyền lực nhà nước buộc các doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện cụ thể trên giấy phép kinh doanh (mã ngành, nghề), giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu vốn pháp định hoặc những yêu cầu khác.
Theo pháp luật hiện hành, ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Điều 7 và ban hành kèm theo Phụ lục 4 trong Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022). Ngoài ra, tùy vào từng lĩnh vực kinh doanh, tùy vào chủ thể kinh doanh, hình thức kinh doanh khác nhau mà tương ứng với đó sẽ có các văn bản chuyên ngành riêng quy định, hướng dẫn các điều kiện cần và đủ cho một ngành nghề kinh doanh.