Chương 1: Một số van dé ly luận về hợp dong lao đông và pháp luật về giao kết hợp đồng lao động. Chương 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đông lao đông và thực tiễn thực hiện tai Công ty Langmaster. Chương 3: Một sô kiên nghị hoàn thiện quy định pháp luật về giao kết hop đồng lao động vả nâng cao hiệu quả thực hiện tai Công ty Langmaster. MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE HOP DONG LAO ĐỘNG VÀ PHAP LUAT VE GIAO KET HOP DONG LAO DONG 1.
Một số van đề lý luận về hợp đẳng lao động 1. Khái niệm về hợp đồng lao động Xuyên suốt lịch sử, hình thành và phát triển của nhân loại, con người bắt buôc phải tham gia vào các giao dich để trao đổi vật chat lẫn nhau - nói một cách đơn giản là thỏa thuận chuyển giao giá trị, lợi ich ma minh tạo ra và nhận lại các lợi ích vật chat, tinh thân của các chủ thể khác để thỏa mãn nhu câu cá nhân của minh. Để làm được điều đó, bat buộc can phải có khuôn khổ pháp luật nhật định điều chỉnh các bên trong quan hệ này, dam bảo nguyên tắc tự do thỏa thuận, tự nguyện và bình đẳng giữa các bên. Từ đó, khái niệm “hợp đông” xuất hiện.
Ở một số quốc gia, khái niệm HĐLĐ được quy đính riêng biệt va có sự khác nhau nhật định về ngôn từ ở mỗi quốc gia. Tai Hàn Quốc, điểm 4, Khoản 1, Điều 2, Luật Tiêu chuẩn Lao động: “HDLD là hợp đồng có nội dung về việc théa thuận NLD cung cấp sức lao động của mình cho NSDLD, ngược lại NSDLD trả lương tương xứng với sức lao đông của NLD” Ở Trung Quốc, theo Điều 16, Luật Lao động Trung Quốc 2018: “HDLD la sự thỏa thuận giữa người lao đông và người sử dung lao động nhằm xác lập QHLD, làm rõ quyên và nghĩa vụ của cde bên. “1 Té chức Lao đông quóc tế (“ILO”) định nghĩa: “M6t thỏa thndn rang buộc pháp If giữa một người sửdung lao động và một người lao động. trong đó xác lập các điều kiện và chỗ độ làm việc "2 Tại Việt Nam, khái niém HĐLĐ được ghi nhân tại tại Khoản 1 Điều 13 BLLĐ 2019: “HDLD là sự thỏa thuận giữa NLD và NSDLĐ về việc làm có trả ' Học viền Thể đục thể thao Lầu Ninh, “Tuổt Lao ding Công hòa Dân chủ Nhân din Tang Hoa” Ttps-ffzjyjy syrm.av_upload/article ile sib L49/ldc $255540£286ebd8c 1998 230adi6ac 5ada5-2003-4201- 3a63-40c 500480678 pat ? Tổ chức lao động quốc té (1996), Thuật ngữ quan hệ cong nghiệp và các khái niệm tiên quan Vinphang ho động quốc tỉ Dong A (IL0/EASMAT), Bing Coc.
công tiền lương. điều kiện lao động. quên va nghia vụ của mỗi bên trong QHLD” Trong đó, tiền lương được hiểu là khoản tiên ma NSDLĐ trả cho NLD dé thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiên lương này không chỉ trả trên năng suất, chất lượng hay hiệu quả của NLD, ma còn bao gồm mức lương theo vị trí chức danh, phu cấp lương và các khoản bề sung khác.
“Trường hop hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể luện về việc làm có trả công. tiền lương và sự quấn Ij, điều hành, giảm sát của một bên thì được coi là HĐLĐÊ”. Từ sự phân tích trên, co théthay, đủ có thuộc chế định của pháp luật dân sự hay khi được tách ra thành ngành luật riêng biệt, khác với hop đông dân su khác, HĐLĐ điêu sẽ mang đặc điểm chung, và được hiểu là "sự thôa thuận giữa hai cini thé, một bên là NLD có nim cau về việc làm một bên la NSDLD có nim cầm thuê mưởn NLD để nma sức lao động. Trong đỏ, NLD cam kết tự nguyên làm một công Việc cho NSDLĐ, đồng ý chịu sự quản I của NSDLD và được trả lương?" 11.
Đặc điểm hợp đông lao động HĐLPĐ là môt loại hợp đông, được coi là một ké ước giữa các bên trong QHLD. Do đó, HĐLĐ mang đặc điểm của hợp đồng nói chung đó là sự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng vả trung thực của các bền khi thực hiện việc giao kết HĐLĐ. Tuy nhiên, trong QHLĐ, NLD còn phải chịu sự quản ly và phụ thuộc vào NSDLD nên ngoai đặc điểm chung, HĐLĐ còn có một số đặc điểm riêng” Thứ nhất, đôi tương của HĐLĐ là việc làm Nêu như với hợp đồng thương mai, hợp đồng mua bán hàng hóa, tai sản, đối tượng hợp đông 1a hàng hóa, tai sản hiện hữu có thể nhìn thay, cam được hoặc hình thành trong tương lai, thì đối với HĐLĐ, đôi tương là một loại hàng hóa đặc biệt - " sức lao đông” được gan voi chủ thé la NLD. Sức lao đồng không thể nhin thay, không thé cam được ma chi có thể có được thông qua quá trình lao đông, thực hiện công việc nhất định, đó chính là Việc làm 3 Khoin 2, Điều 13, Bộ ait Lao động 2019.
7 * Đại học Luật Hà Nội (2020), Giáo tinh Luật Lao động Vist Nam (Tip 1), Nha xuit bin Công annhin din, tr163 “Ban chất của HĐLĐ là hợp đông mua bán sức lao đông, người cung cấp sức lao động la NLD và người sử dụng sức lao đông là NSDLĐ”.” NLD sử dung sức lao động của mình trong điêu kiện làm việc nhật định để tạo ra thành quả lao động. Khi NLD đạt được kết quả như đã thỏa thuận, NSDLD có nghia vụ trả lương, trả công cho NLD theo thỏa thuận trong HĐLĐ. Thứ hai, NLĐ phải tự mình thực hiên công việc trong hợp đồng Và chịu sự quan I của NSDLĐ. Khác với đa sô hợp đồng khác, các bên trong hợp đông có thể tự mình thực hiện hop đồng hoặc ủy quyên cho cá nhân, tổ chức thay minh thực hiện, đôi với HĐLĐ, NLD phải tự minh thực hiện công việc ghi nhân trong HĐLĐ.
NLD được ghi nhận dich danh trong HĐLĐ, phải chịu trách nhiệm, thực hiện nghĩa vụ của mình trong HĐLĐ đã giao kết mà không được chuyển giao thực hiện HĐLĐ cho người khác (kể cả người có trình đô chuyên môn, năng lực cao hon NLD) hay không thể chuyển giao như quyên thửa kế “vợ cho chông” hay “bd me cho con cai” nêu không có sự chap thuận của bên còn lại trong HDLD. HĐLĐ xây dưng dựa trên năng lực, trinh đô chuyên môn, mức độ cong hiển của NLD giao kết đông thời cùng dựa trên điều kiện cụ thể (điều kiên về lao động, điều kiên cơ sở vật chật,. Về phia NSDLD có quyên quản ly NLD bởi 1é, NLD thực hiện công việc không chỉ la hoạt đông ca nhân mà có thể liên quan đến hoạt động của dây chuyên, của tập thé, qua trình đó liên quan đến lao động khác. B én cạnh đó, khi NLD được NSDLD cung cap trang thiết bi, máy móc, tai sản để hoàn thánh công việc, do đỏ việc NLD chịu sự quản ly của NSDLĐ là yêu t tat yếu trong QHLD Thứ ba.
HĐLĐ thực hiện trong khoảng thời gian nhất định, và tại địa điễm đã được thỏa thuận. HĐLĐ là hợp đồng mua ban sức lao động, va được hình thành trong quá trình lao đông của NLD. Chỉ có trong một khoảng thời gian thực hiện, NSDLĐ mới có thể đánh giá chính xác năng lực, khả năng của NLD, ngược lai NLD đánh gia cam kết và su phù hop của bản thân với NSDLĐ, từ đó các bên quyết định có nên tiếp tuc QHLĐ hay không Thời gian thực hiên HĐLĐ cũng Dai học Luật Hi Nội (2020), Giáo tinh Luật Lao động Vật Nam (Tip 1), Nhà xuất bin Công mnhin din, tr164 10 đánh giá QHLĐ có ôn định lâu dai hay chỉ mang tinh chất ngắn han, thời vụ. Do đó, thời hạn thực hiện HĐLĐ cũng là một tiêu chí để phân loại HĐLĐ.
Thứ he thỏa thuận trong HĐLĐ thường chỉ trong giới han pháp I nhất định: HĐLĐ được thỏa thuận vả xác lập trên cơ sở tư nguyện giữa các bên vả đều phải dựa trên cơ sở pháp luật và không trái pháp luật. Nhằm đảm bảo quyền lợi giữa các bên, đặc biệt là nhóm yếu thé hơn trong QHLD 1a NLD, đại đa số các quốc gia trên thé giới déu đưa ra quy định một số điều khoản bat buộc phải có trong HDLD, va thông thường sé là mức tối thiểu quyên lợi của NLD được hưởng (chẳng hạn như tién lương tôi thiểu) và nghĩa vu tôi da NLD phải thực hiện (chẳng hạn như giờ làm việc tôi đa một ngày hoặc một tuân). Việc quy định và giới hạn nay là hợp lý dé đảm bảo sức khỏe, an toản cho NLD và bảo vệ duy trì phát triển nguồn nhân lực chung của xã hồi khi tham gia vào các QHLĐ. Một số van đề lý luận pháp luật về giao kết hợp đồng lao động 1.
Khái niệm giao kết hợp đồng lao động Giao kết theo từ điển Tiếng Việt được hiểu là việc “đưa ra và cam kết những điều mà mỗi bên phải thực iiện”'. Trong đó, từ “giao” là gặp gỡ, là tim điểm chung, “tiéng nói” chung giữa hai bên trước khi xác lập hợp đồng, từ “kết” không chỉ là ký kết mà còn là cam kết thực hiện theo những gi đã thỏa thuân. Giao kết HBLD chính là toàn bộ quá trình các bên tham gia thỏa thuận, dam phan, xác lập nội dung, điêu khoản có trong HĐLĐ Đối với thỏa thuận của các bên trong giao dịch dân sự nói chung và trong lao đông nói riêng, giao kết hợp dong được coi là giai đoạn tiên hợp dong. Day được xác định la giai đoạn quan trọng, tiên dé để phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên sau nảy.
Tại thời điểm này, các bên thương lượng để nắm được tâm tư, nguyên vong của đôi phương trước khi giao kết, dung hoa nhu câu lợi ích, khả năng thực hiện hợp đồng Điều này giúp cho việc thực hiện hợp đông vả các quyền, nghĩa vụ phát sinh được thuân lợi hon, tao nên tảng duy trì hợp đồng Š Từ điền tiếng Viit thông cimg, Nhà xuất bin Thanh niên (2018) ,tr.132 il Việc giao kết hợp đồng hay giao kết HĐLĐ đều phải doi hỏi có các bên tham gia thỏa thuận. Khi giao kết HĐLĐ, NSDLĐ va NLD - hai chủ thể không thể tách rời trong QHLĐ, chính là hai chủ thể bắt buộc phải có khi giao kết HĐLĐ Bởi lẽ, đối tương của HĐLĐ được giao kết chính là “ sức lao động” gắn liên với NLD, giúp NLD tao ra các giả trị mà NSDLD can. “Stic lao đông” nảy không thể tách rời với NLD. Trong qua trình sử dung “sức lao động" do cũng chính là qua trình duy trì môi quan hệ giữa NLD và NSDLD hay nói cách khác là duy trì QHLD, quả trình thực hiên HĐLĐ được giao két.