Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các rào cản trong tiếp cận hệ thống an sinh xã hội của lao động nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Huyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023 (Chuyên ngành Kinh tế học, Mã số: 62.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế tiếp nhận lượng lớn lao động nhập cư (LĐNC). Tính đến cuối năm 2019, toàn thành phố có trên 200 nghìn doanh nghiệp và hơn 500 nghìn cơ sở kinh tế cá thể, sử dụng trên 4,0 triệu lao động; trong đó LĐNC chiếm hơn 50% lực lượng lao động. Nhiều quận, huyện có tỷ lệ dân nhập cư từ 30% đến 50%, cá biệt quận Bình Tân có tỷ lệ nhập cư xấp xỉ 60%. Mặc dù đóng góp lớn vào phát triển kinh tế - xã hội, LĐNC vẫn thuộc nhóm yếu thế trong tiếp cận an sinh xã hội (ASXH). Số liệu thực tiễn cho thấy tỷ lệ thất nghiệp của LĐNC cao gần gấp 5 lần tỷ lệ thất nghiệp bình quân chung của lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên; 99% LĐNC ở khu vực phi chính thức không có bảo hiểm xã hội (BHXH), 76,5% chưa tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), 71% không tiếp cận được dịch vụ y tế công, và 13,2% trẻ em dưới 6 tuổi là con của LĐNC chưa được tiếp cận BHYT.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính hoặc vận dụng mô hình lý thuyết tiếp cận chăm sóc sức khỏe (như mô hình HCAB) mà thiếu kiểm chứng định lượng có ý nghĩa thống kê về các rào cản; trong khi các nghiên cứu quốc tế dù kết hợp đa dạng phương pháp nhưng có sự khác biệt lớn về bối cảnh thể chế, chính sách và cơ chế quản lý dân cư. Do đó, việc thực hiện một nghiên cứu hỗn hợp nhằm nhận diện, đo lường và lượng hóa mức độ tác động của các nhóm rào cản đối với việc tiếp cận hệ thống ASXH của LĐNC tại TP.HCM là cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng các rào cản trong tiếp cận ASXH của LĐNC tại TP.HCM nhằm xác định rõ các nhóm rào cản về phía cung, phía cầu, rào cản về thể chế và rào cản về nhận thức; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hạn chế các rào cản, nâng cao cơ hội tiếp cận ASXH cho LĐNC.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực nghiệm để xác định khái niệm, xây dựng khung phân tích và hướng tiếp cận phù hợp về rào cản tiếp cận ASXH của LĐNC.
- Phân tích thực trạng và kiểm định các rào cản (phía cung, phía cầu, thể chế, nhận thức) trên cả phương diện định tính và định lượng.
- Phân tích và kiểm chứng thực nghiệm vai trò của yếu tố hộ khẩu xem có thực sự là rào cản trong tiếp cận ASXH của LĐNC tại TP.HCM hay không.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu rào cản tiếp cận ASXH cho LĐNC tại TP.HCM.
Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết nào để nghiên cứu các rào cản trong tiếp cận ASXH của LĐNC?
- Các rào cản nào thực sự cản trở việc tiếp cận ASXH của LĐNC tại TP.HCM?
- Hộ khẩu có phải là rào cản trong tiếp cận ASXH của LĐNC?
- Giải pháp nào có thể hạn chế những rào cản trong tiếp cận ASXH của LĐNC tại TP.HCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các rào cản trong tiếp cận hệ thống ASXH của LĐNC tại TP.HCM.
- Khách thể khảo sát: Lao động người Việt Nam từ các địa phương khác đến sinh sống và làm việc tại TP.HCM chưa có hộ khẩu thường trú, làm việc ở cả khu vực chính thức và phi chính thức có phát sinh quan hệ thuê mướn lao động (có hoặc không có hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc bằng văn bản). Luận án không nghiên cứu nhóm lao động tự tạo việc làm (như người chạy xe ôm tự do, bán hàng rong, bán vé số) do nhóm này không có quan hệ lao động và không có người sử dụng lao động cùng chia sẻ trách nhiệm đóng bảo hiểm.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2013 – 2021. Số liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát chuyên gia (tháng 6/2019 – 10/2019) và điều tra, phỏng vấn LĐNC (tháng 12/2019 – 6/2020).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 chính sách trụ cột thuộc hệ thống ASXH gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch nội dung: cơ hội tiếp cận ASXH và các rào cản trong tiếp cận ASXH.
| Hướng nghiên cứu |
Các công trình tiêu biểu được tổng thuật |
Phát hiện và luận điểm chính được tác giả kế thừa |
| Nghiên cứu quốc tế về cơ hội tiếp cận |
Guo (2008), Kiil (2012), Giesbert (2012), Hodges (2018), ILO (2002, 2011), Nielsen & Smyth (2008), Favreault & Nichols (2011). |
Xác định các yếu tố nhân khẩu học, trình độ học vấn, loại hình hợp đồng, bản chất khu vực làm việc (công - tư, chính thức - phi chính thức) và sự phân biệt đối xử tác động lớn đến xác suất tham gia BHXH, BHYT, BHTN. |
| Nghiên cứu trong nước về cơ hội tiếp cận |
Quang (2009), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2012), Tổng cục Thống kê & UNFPA (2016), Minoru và cộng sự (2019), World Bank & VASS (2016), ActionAid Vietnam (2014). |
Chỉ ra sự bất bình đẳng trong phân bổ phúc lợi, sự chênh lệch cơ hội thụ hưởng BHYT, tình trạng thiếu hụt chính sách dành riêng cho lao động phi chính thức và vai trò hỗ trợ còn hạn chế của chính quyền địa phương. |
| Nghiên cứu quốc tế về rào cản tiếp cận |
Ensor & Cooper (2004), Jacobs và cộng sự (2012), Alkenbrack (2011), WHO (2012), Loganathan và cộng sự (2019, 2020), Naing và cộng sự (2020), IOM (2021). |
Thiết lập khung phân tích rào cản từ phía cung (chi phí đầu vào, cơ sở vật chất, thủ tục) và phía cầu (thu nhập, thông tin, nhận thức); ứng dụng mô hình rào cản tiếp cận chăm sóc sức khỏe (HCAB). |
| Nghiên cứu trong nước về rào cản tiếp cận |
UN & VASS (2011), Oxfam (2015), IOM (2020), Phạm & Phạm (2022). |
Xác định các nhóm rào cản pháp lý, chi phí tài chính kép, nhận thức chính sách và rào cản thủ tục hành chính gắn với quản lý cư trú. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây phân tích rào cản tiếp cận dịch vụ xã hội bằng phương pháp định tính hoặc khảo sát mô tả đơn biến, chưa bóc tách cụ thể mức độ tác động của từng rào cản trong một mô hình định lượng đồng thời. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tích hợp mô hình kinh tế lượng (hồi quy Logit) song song với phân tích định tính dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn chuyên sâu, nhằm kiểm định trực tiếp giả thuyết về rào cản hộ khẩu và lượng hóa mức độ cản trở của các nhân tố thể chế, cung, cầu và nhận thức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án xây dựng nền tảng lý luận dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết kinh tế học và xã hội học:
- Lý thuyết tháp nhu cầu của Maslow (1943): Nhu cầu chăm sóc sức khỏe, bảo vệ thu nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí được định vị ở bậc nhu cầu an toàn – nhóm nhu cầu thiết yếu để duy trì đời sống ổn định.
- Lý thuyết cung - cầu vi mô (Mankiw, 2014): Tiếp cận chính sách bảo hiểm được nhìn nhận như một hành vi kinh tế, chịu tác động của giá cả (mức đóng), thu nhập, chất lượng dịch vụ và tính sẵn có của nguồn cung.
- Lý thuyết độ thỏa dụng kỳ vọng (Von Neumann & Morgenstern, 1953): Giải thích việc người lao động ra quyết định tham gia bảo hiểm dựa trên đánh giá rủi ro tương lai và so sánh giữa mức đóng hiện tại với độ thỏa dụng kỳ vọng nhận được.
- Lý thuyết quyền con người và quyền công dân về an sinh xã hội: Dựa trên Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền 1948 (Điều 22, Điều 25), Công ước Quốc tế 1990 về bảo vệ quyền của người lao động di trú, quan điểm nhà nước phúc lợi của Wilensky (1974), quyền công dân xã hội của Marshall (1950) và Điều 34 Hiến pháp Việt Nam năm 2013.
- Lý thuyết thể chế và rào cản thể chế: Khung thể chế của North (1990) kết hợp khung phân tích rào cản thể chế kinh tế của Lê Du Phong và cộng sự (2018), chia rào cản thể chế thành rào cản quy định pháp luật và rào cản tổ chức thực thi chính sách.
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng và lựa chọn ngược (Akerlof, 1970): Phân tích hiện tượng người lao động có sức khỏe kém hoặc nguy cơ rủi ro cao chủ động tìm kiếm bảo hiểm hơn, trong khi thông tin bất cân xứng cản trở người khỏe mạnh tham gia.
- Mô hình rào cản tiếp cận chăm sóc sức khỏe (HCAB - Carrillo và cộng sự, 2011) và khung phân tích rào cản cung - cầu (Ensor & Cooper, 2004; Jacobs và cộng sự, 2012).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods) theo thiết kế song song hội tụ (Convergent Parallel Design) của Creswell (2014). Dữ liệu định tính và định lượng được thu thập đồng thời, phân tích độc lập và sau đó đối chiếu, tích hợp để đưa ra kết luận.
Thu thập & Phân tích Dữ liệu Định tính <---> Thu thập & Phân tích Dữ liệu Định lượng
\ /
So sánh & Đối chiếu
|
Diễn giải
- Phương pháp định tính: Thu thập thông tin qua phỏng vấn sâu chuyên gia (cán bộ quản lý chính sách, bảo hiểm xã hội, nhà nghiên cứu) giai đoạn 6/2019 – 10/2019 nhằm hoàn thiện bảng hỏi và thang đo; phân tích văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết thực thi chính sách của BHXH TP.HCM và các sở ngành liên quan.
- Phương pháp định lượng:
- Khảo sát trực tiếp người lao động nhập cư giai đoạn 12/2019 – 6/2020.
- Phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát theo độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, loại hình hợp đồng lao động và mức độ hiểu biết chính sách.
- Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO.
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số VIF.
- Xây dựng mô hình hồi quy Binary Logit với biến phụ thuộc là xác suất tiếp cận BHYT của LĐNC, tính toán tác động biên (marginal effects) của từng biến giải thích, thực hiện kiểm định tính phù hợp của mô hình khi có và không có biến Hộ khẩu thường trú.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê TP.HCM và cả nước (2013 – 2021); số liệu tổng hợp của Cục Thống kê TP.HCM; báo cáo tài chính thu - chi quỹ, số lượt người hưởng các chế độ của BHXH TP.HCM; các báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra, nợ đọng bảo hiểm.
- Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu điều tra chuyên gia và mẫu khảo sát LĐNC làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn TP.HCM.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về cơ hội tiếp cận và rào cản trong tiếp cận an sinh xã hội
Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể các công trình khoa học trong và ngoài nước về cơ hội tiếp cận và các nhóm rào cản đối với 3 chính sách BHXH, BHYT, BHTN. Tác giả chỉ ra rằng mức độ tiếp cận ASXH của lao động di cư phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc thị trường lao động, trình độ học vấn, loại hợp đồng và năng lực tài chính. Đồng thời, chương này xác định rõ khoảng trống: chưa có công trình nào tại TP.HCM kết hợp mô hình kinh tế lượng với phân tích thể chế chuyên sâu để lượng hóa các rào cản tiếp cận bảo hiểm của LĐNC có quan hệ lao động thuê mướn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống an sinh xã hội và rào cản tiếp cận an sinh xã hội
Chương 2 thiết lập khung khái niệm và nền tảng lý thuyết cho luận án. Tác giả phân tích nội hàm của hệ thống ASXH Việt Nam (giai đoạn 2012 – 2020) gồm 4 trụ cột, lý giải lý do tập trung vào 3 chính sách BHXH, BHYT, BHTN. Chương này phát triển khung phân tích tích hợp: rào cản tiếp cận được chia thành 4 nhóm chính:
- Rào cản thể chế (bao gồm quy định pháp luật và tổ chức thực thi chính sách);
- Rào cản phía cung (chất lượng cơ sở y tế, thái độ phục vụ, tính sẵn có của dịch vụ, sự phức tạp của thủ tục);
- Rào cản phía cầu (chi phí tài chính, khả năng chi trả, thời gian làm việc, sự phụ thuộc vào người sử dụng lao động);
- Rào cản nhận thức (mức độ hiểu biết quyền lợi, trách nhiệm và cách thức vận hành chính sách bảo hiểm).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp song song hội tụ. Tác giả xây dựng cấu trúc bảng hỏi khảo sát, mô tả quy trình chọn mẫu định tính và định lượng, định nghĩa các biến quan sát và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu. Chương này chỉ rõ công thức và biến số của mô hình hồi quy Logit dùng để đo lường xác suất tiếp cận BHYT của LĐNC, kèm các tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha > 0,6), phân tích EFA và kiểm định đa cộng tuyến.
Chương 4: Thực trạng về lao động nhập cư và mức độ tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tại TP.HCM
Chương 4 cung cấp số liệu thực chứng toàn diện về bối cảnh kinh tế - xã hội TP.HCM và thực trạng LĐNC:
- Đặc điểm LĐNC: Đóng góp tỷ trọng lớn vào lực lượng lao động thành phố nhưng tập trung nhiều ở trình độ phổ thông, công việc có tính chất vất vả, thu nhập bấp bênh và khả năng tích lũy kinh tế thấp.
- Mức độ tham gia bảo hiểm: Tỷ lệ LĐNC tham gia BHXH, BHYT, BHTN có sự phân hóa mạnh theo loại hợp đồng lao động (nhóm có hợp đồng không xác định thời hạn đạt tỷ lệ tham gia cao nhất; nhóm hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng miệng hoặc không hợp đồng có tỷ lệ tham gia rất thấp).
- Mức độ thụ hưởng: Số lượt LĐNC nhận trợ cấp BHXH một lần có xu hướng chiếm tỷ trọng lớn so với số người bảo lưu hoặc nhận lương hưu hàng tháng; việc thụ hưởng khám chữa bệnh BHYT còn gặp nhiều trở ngại do thời gian làm việc trùng giờ hành chính và quy trình chuyển tuyến.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu về rào cản trong tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tại TP.HCM
Chương 5 là chương trọng tâm trình bày các phát hiện định tính và định lượng:
- Rào cản quy định chính sách: Quy định điều kiện thời gian đóng để hưởng lương hưu còn dài (20 năm), mức đóng BHXH tự nguyện còn cao so với thu nhập bấp bênh của LĐNC nhưng quyền lợi thụ hưởng lại hẹp (chỉ có hưu trí và tử tuất, thiếu ốm đau, thai sản, tai nạn lao động).
- Rào cản thực thi chính sách: Tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm của doanh nghiệp diễn ra phức tạp; lực lượng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành còn mỏng so với số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn; thủ tục hành chính chuyển đổi cơ sở khám chữa bệnh ban đầu chưa thực sự thuận tiện cho người tạm trú.
- Rào cản cung - cầu và nhận thức:
- Phía cung: Cơ sở vật chất tại một số trạm y tế tuyến cơ sở chưa đáp ứng kỳ vọng; thái độ phục vụ của một bộ phận nhân viên y tế và cán bộ giải quyết thủ tục còn gây e ngại.
- Phía cầu: Khả năng chi trả hạn chế; người lao động ưu tiên thu nhập trực tiếp trước mắt hơn tích lũy dài hạn.
- Nhận thức: Hơn 80% LĐNC thiếu hiểu biết chi tiết về cơ chế vận hành, quyền lợi và nghĩa vụ của các chính sách BHXH, BHTN.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các thang đo rào cản.
- Kiểm định đa cộng tuyến cho thấy các hệ số VIF đều ở mức an toàn.
- Hồi quy Logit xác định: các rào cản về nhận thức, rào cản từ quy định chính sách và rào cản từ phía người sử dụng lao động có tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận bảo hiểm của LĐNC.
- Kiểm định biến "Hộ khẩu thường trú": Kết quả hồi quy mô hình có biến Hộ khẩu cho thấy biến này không có ý nghĩa thống kê trong việc làm giảm xác suất tiếp cận BHXH, BHYT bắt buộc của LĐNC có quan hệ lao động. Rào cản thực chất bắt nguồn từ việc thiếu hợp đồng lao động chính thức và sự không tuân thủ của doanh nghiệp, chứ không phải do bản thân quy định đăng ký hộ khẩu.
Chương 6: Hệ thống giải pháp nhằm giảm rào cản trong tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tại TP.HCM
Chương 6 đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực chứng và bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định chính sách: Đa dạng hóa các gói BHXH tự nguyện linh hoạt; bổ sung quyền lợi ngắn hạn (ốm đau, thai sản); giảm thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu; điều chỉnh cơ chế đồng chi trả BHYT phù hợp hơn với lao động có thu nhập thấp.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại TP.HCM: Tăng cường thanh tra, kiểm tra và chế tài xử phạt hành vi trốn đóng bảo hiểm của doanh nghiệp; đẩy mạnh chuyển đổi số, liên thông dữ liệu dân cư và bảo hiểm để đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng y tế tuyến cơ sở và mở rộng mạng lưới đại lý thu bảo hiểm.
- Nhóm giải pháp khắc phục rào cản nội tại của người lao động: Tăng cường tuyên truyền pháp luật lao động và bảo hiểm bằng các hình thức trực quan, dễ tiếp cận tại các khu lưu trú công nhân; phối hợp với công đoàn cơ sở để hỗ trợ pháp lý, nâng cao vị thế thương lượng hợp đồng lao động cho LĐNC.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án tổng hợp và phát triển khung phân tích tiếp cận ASXH dành riêng cho nhóm lao động nhập cư đô thị, kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học thể chế, lý thuyết cung - cầu dịch vụ y tế và mô hình tiếp cận chăm sóc sức khỏe HCAB.
- Hiệu chỉnh và kiểm định bộ thang đo các rào cản tiếp cận ASXH (thể chế, cung, cầu, nhận thức) phù hợp với bối cảnh thể chế kinh tế chuyển đổi và chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Chứng minh bằng thực chứng định lượng rằng rào cản tiếp cận ASXH của LĐNC có quan hệ thuê mướn lao động không bắt nguồn trực tiếp từ yếu tố "hộ khẩu thường trú", mà chủ yếu xuất phát từ sự bất tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động, lỗ hổng trong thực thi chính sách và rào cản nhận thức nội tại của người lao động.
- Cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về thực trạng tham gia và thụ hưởng BHXH, BHYT, BHTN của LĐNC tại TP.HCM giai đoạn 2013 – 2021.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ trung ương (hoàn thiện luật) đến địa phương (tổ chức thực thi tại TP.HCM) và nhóm giải pháp nâng cao năng lực tự bảo vệ của LĐNC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở 3 chính sách (BHXH, BHYT, BHTN), chưa bao quát toàn bộ 4 trụ cột của hệ thống an sinh xã hội (chưa nghiên cứu sâu nhóm chính sách trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản khác như nhà ở, nước sạch).
- Mẫu nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm LĐNC có quan hệ lao động thuê mướn, chưa khảo sát nhóm lao động nhập cư tự do, tự tạo việc làm (lao động phi chính thức thuần túy).
- Không gian khảo sát giới hạn tại TP.HCM nên tính đại diện có thể chưa bao quát hoàn toàn các địa phương có đặc điểm công nghiệp và di cư khác biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang nhóm lao động di cư tự do không có người sử dụng lao động.
- Phân tích tác động dài hạn của việc sửa đổi Luật BHXH và Luật Cư trú mới đến hành vi tham gia bảo hiểm của người di cư.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Xã hội học lao động: Có thể tham khảo khung lý thuyết, quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp song song hội tụ và phương pháp xây dựng mô hình hồi quy Logit đo lường rào cản tiếp cận dịch vụ công.
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ủy ban nhân dân TP.HCM): Có thể sử dụng các số liệu thực chứng và kiến nghị thực thi để hoàn thiện chính sách BHXH tự nguyện, chính sách BHYT hộ gia đình và nâng cao hiệu quả thanh tra lao động tại các đô thị lớn.
- Tổ chức Công đoàn và các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Sử dụng các phát hiện về rào cản nhận thức để thiết kế các chương trình truyền thông, tư vấn pháp lý và bảo vệ quyền lợi cho công nhân nhập cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu những chính sách an sinh xã hội cụ thể nào?
Luận án tập trung vào 3 chính sách bảo hiểm lớn trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, bao gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Các chính sách trợ giúp xã hội, giảm nghèo hay tín dụng chính sách không thuộc phạm vi trọng tâm của nghiên cứu.
2. Khách thể nghiên cứu của luận án là nhóm lao động nào?
Khách thể nghiên cứu là lao động người Việt Nam từ các địa phương khác đến sinh sống và làm việc tại TP.HCM chưa có hộ khẩu thường trú, làm việc ở cả khu vực chính thức và phi chính thức có quan hệ thuê mướn lao động. Luận án loại trừ nhóm lao động tự tạo việc làm (như người bán vé số, chạy xe ôm tự do, bán hàng rong) vì nhóm này không có người sử dụng lao động cùng đóng bảo hiểm.
3. Hộ khẩu thường trú có phải là rào cản thực sự trong tiếp cận bảo hiểm của LĐNC không?
Kết quả kiểm định hồi quy Logit và phân tích thực tiễn của luận án chỉ ra rằng hộ khẩu thường trú không phải là rào cản có ý nghĩa thống kê làm giảm cơ hội tiếp cận BHXH và BHYT của LĐNC có quan hệ lao động. Rào cản thực chất nằm ở việc người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động, không đóng bảo hiểm theo luật định, sự thiếu kiểm tra của cơ quan chức năng và nhận thức hạn chế của người lao động.
4. Phương pháp nghiên cứu chính được tác giả sử dụng là gì?
Tác giả sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) theo thiết kế song song hội tụ (Convergent Parallel Design), kết hợp đồng thời phân tích định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia, phân tích dữ liệu thứ cấp) và phân tích định lượng (thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, kiểm định VIF và hồi quy Binary Logit).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nhận diện và lượng hóa các rào cản trong tiếp cận 3 chính sách an sinh xã hội trụ cột (BHXH, BHYT, BHTN) của lao động nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp song song hội tụ, tác giả đã chứng minh vai trò chi phối của các rào cản thể chế, sự không tuân thủ của doanh nghiệp và nhận thức của người lao động, đồng thời bác bỏ giả định cho rằng hộ khẩu là rào cản chính yếu trong quan hệ lao động. Hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án mang tính khả thi, gắn liền với thực tiễn quản lý đô thị và cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam.