Các Rào Cản Trong Tiếp Cận Hệ Thống An Sinh Xã Hội Của Lao Động Nhập Cư Tại TP.HCM

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các rào cản trong tiếp cận hệ thống an sinh xã hội của lao động nhập cư tại thành phố hồ chí minh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Quốc gia TP.HCM

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

225
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CƠ HỘI TIẾP CẬN VÀ RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN AN SINH XÃ HỘI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về cơ hội tiếp cận an sinh xã hội

1.2. Các nghiên cứu nước ngoài

1.3. Các nghiên cứu trong nước

1.4. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI VÀ RÀO CẢN TIẾP CẬN AN SINH XÃ HỘI

2.1. Lý thuyết về an sinh xã hội

2.2. Khái niệm an sinh xã hội

2.3. Khái niệm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

2.4. Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam

2.5. Lý thuyết về cơ hội tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư

2.5.1. Khái niệm về lao động nhập cư

2.5.2. Lý thuyết về cơ hội tiếp cận hệ thống an sinh xã hội

2.5.3. Lý thuyết về rào cản tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư

2.5.4. Khái niệm về rào cản trong tiếp cận an sinh xã hội

2.5.5. Lý thuyết về rào cản trong tiếp cận hệ thống an sinh xã hội

2.5.6. Khung phân tích của luận án

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu của luận án

3.2. Cơ sở xây dựng bảng hỏi

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp định tính

3.3.2. Phương pháp định lượng

3.4. Dữ liệu nghiên cứu của luận án

3.4.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp

3.4.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp

3.5. Mô tả mẫu khảo sát

3.6. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.6.1. Mô hình đề xuất

3.6.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.6.3. Mô tả và đo lường các biến

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ VÀ MỨC ĐỘ TIẾP CẬN AN SINH XÃ HỘI CỦA LAO ĐỘNG NHẬP CƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

4.1. Giới thiệu tổng quan về TP.HCM

4.1.1. Về vị trí địa lý và giao thông

4.1.2. Về phát triển kinh tế

4.1.3. Về dân số, lao động, việc làm và thu nhập của lao động nhập cư tại TP

4.2. Về lao động nhập cư tại TP

4.3. Về việc làm và thu nhập của lao động nhập cư tại TP

4.4. Mức độ tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tại TP

4.4.1. Mức độ tham gia

4.4.2. Mức độ thụ hưởng

4.5. Tóm tắt chương

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN AN SINH XÃ HỘI CỦA LAO ĐỘNG NHẬP CƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

5.1. Rào cản về thể chế

5.2. Rào cản về quy định chính sách

5.3. Rào cản thực thi chính sách tại TP

5.4. Rào cản về phía cung, cầu và rào cản về nhận thức

5.4.1. Rào cản về phía cung

5.4.2. Rào cản về phía cầu

5.4.3. Rào cản về nhận thức

5.5. Kết quả hồi quy các rào cản trong tiếp cận bảo hiểm y tế

5.5.1. Kiểm định độ phù hợp của thang đo

5.5.2. Kết quả phân tích nhân tố EFA

5.5.3. Kiểm định đa cộng tuyến

5.5.4. Kết quả hồi quy logit

5.5.5. Thảo luận kết quả

5.6. Đánh giá chung về các rào cản trong tiếp cận ASXH của lao động nhập cư tại TP

5.6.1. Những mặt tích cực

5.6.2. Những mặt hạn chế

5.6.3. Nguyên nhân của hạn chế

5.7. Tóm tắt chương

6. CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN AN SINH XÃ HỘI CỦA LAO ĐỘNG NHẬP CƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

6.1. Bối cảnh tác động đến an sinh xã hội của lao động nhập cư tại TP

6.1.1. Bối cảnh quốc tế

6.1.2. Bối cảnh trong nước

6.1.3. Bối cảnh của Thành phố Hồ Chí Minh

6.1.4. Bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh

6.2. Mục tiêu, định hướng về hoàn thiện hệ thống ASXH

6.2.1. Mục tiêu chính sách của Đảng và Nhà nước

6.2.2. Định hướng của Đảng và Nhà nước nhằm hoàn thiện hệ thống ASXH

6.2.3. Quan điểm, định hướng của TP.HCM về thực hiện ASXH trong thời gian tới

6.3. Đề xuất giải pháp nhằm giảm rào cản trong tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tại TP

6.3.1. Giải pháp giảm rào cản trong quy định chính sách

6.3.2. Giải pháp giảm rào cản trong thực thi chính sách tại TP

6.3.3. Giải pháp khắc phục các rào cản nội tại của lao động nhập cư

6.4. Hạn chế của luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Cơ Hội và Rào Cản An Sinh Xã Hội ASXH

TP.HCM, trung tâm kinh tế lớn, thu hút đông đảo lao động nhập cư (LĐNC). Tuy nhiên, nhóm lao động này đối diện nhiều khó khăn trong tiếp cận an sinh xã hội. Đây là một vấn đề nhức nhối, đòi hỏi nghiên cứu sâu rộng. Luận án này tập trung vào việc xác định các rào cản đối với LĐNC trong việc tiếp cận hệ thống ASXH, đặc biệt là bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Nghiên cứu này không chỉ giúp làm rõ thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực. Theo thống kê của Cục Thống kê TP.HCM, LĐNC chiếm hơn 50% lực lượng lao động của thành phố. Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia ASXH của nhóm này còn rất thấp. Điều này tạo ra những hệ lụy lớn về mặt xã hội và kinh tế.

1.1. Tình hình nghiên cứu cơ hội tiếp cận an sinh xã hội

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, LĐNC thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ ASXH do nhiều yếu tố khác nhau. Các nghiên cứu nước ngoài (ví dụ: Alkenbrack, 2011; Nguyen & Hoang, 2017) nhấn mạnh đến vai trò của pháp luật, thực thi chính sách và nhận thức của người lao động. Các nghiên cứu trong nước (ví dụ: Li (2008), Liên Hợp Quốc & Viện Hàn lâm KHXHVN (2011)) tập trung vào các rào cản về pháp lý, hộ khẩu và nhận thức. Tuy nhiên, còn thiếu các nghiên cứu định lượng sâu sắc để xác định rõ các rào cản có ý nghĩa thống kê.

1.2. Tổng quan rào cản tiếp cận an sinh xã hội của LĐNC

Các rào cản mà LĐNC gặp phải rất đa dạng, từ quy định pháp luật phức tạp đến thiếu thông tin và điều kiện kinh tế khó khăn. Nhiều nghiên cứu cho thấy rào cản về hộ khẩu là một vấn đề lớn, khiến LĐNC khó tiếp cận các dịch vụ công. Ngoài ra, nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến ASXH cũng là một yếu tố quan trọng. Thêm vào đó, sự khác biệt về văn hóa và ngôn ngữ cũng có thể gây khó khăn cho LĐNC trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ.

II. Cơ Sở Lý Thuyết về An Sinh Xã Hội và Rào Cản Tiếp Cận

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cần phải xem xét các cơ sở lý thuyết liên quan đến ASXH và các rào cản tiếp cận. An sinh xã hội không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội, nhân văn. Nó liên quan đến việc đảm bảo một cuộc sống đầy đủ và an toàn cho mọi người, đặc biệt là những người yếu thế trong xã hội. Các lý thuyết về ASXH nhấn mạnh đến vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo quyền lợi của người dân. Nghiên cứu này sử dụng khung lý thuyết về cơ hội tiếp cận của Amartya Sen để phân tích vấn đề. Luận án này chỉ giới hạn nghiên cứu ở 3 chính sách BHXH, BHYT, BHTN vì đây là 3 chính sách lớn và rất quan trọng năm ở nhóm chính sách BHXH và DVXHCB.

2.1. Khái niệm an sinh xã hội bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế

An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình của nhà nước nhằm bảo vệ người dân khỏi các rủi ro về kinh tế và xã hội. Bảo hiểm xã hội là một phần quan trọng của ASXH, cung cấp các khoản trợ cấp khi người lao động mất việc, ốm đau hoặc nghỉ hưu. Bảo hiểm y tế giúp người dân tiếp cận dịch vụ y tế với chi phí hợp lý. Hệ thống ASXH ở Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Theo PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình, việc mở rộng phạm vi bao phủ của BHXH là một ưu tiên hàng đầu.

2.2. Lý thuyết về rào cản tiếp cận an sinh xã hội

Các rào cản tiếp cận ASXH có thể được chia thành nhiều loại khác nhau, bao gồm rào cản tài chính, rào cản thông tin, rào cản pháp lý và rào cản văn hóa. Rào cản tài chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất, đặc biệt đối với LĐNC có thu nhập thấp. Rào cản thông tin cũng là một vấn đề lớn, vì nhiều LĐNC không biết về các chương trình ASXH hoặc không hiểu cách tham gia. Rào cản pháp lý có thể bao gồm các quy định về hộ khẩu hoặc giấy tờ tùy thân. Rào cản văn hóa có thể bao gồm sự khác biệt về ngôn ngữ hoặc phong tục tập quán.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Rào Cản An Sinh Xã Hội ASXH

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để có được cái nhìn toàn diện về các rào cản tiếp cận. Phương pháp định tính được sử dụng để khám phá các vấn đề sâu sắc và thu thập thông tin chi tiết từ LĐNC. Phương pháp định lượng được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến việc tiếp cận ASXH. Việc kết hợp cả hai phương pháp giúp tăng cường độ tin cậy và giá trị của kết quả nghiên cứu. Luận án sử dụng cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê, tài liệu chính sách và các nghiên cứu trước đây.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính bao gồm phỏng vấn sâu các đối tượng liên quan, như LĐNC, cán bộ quản lý và đại diện các tổ chức xã hội. Phỏng vấn sâu giúp thu thập thông tin chi tiết về kinh nghiệm và quan điểm của các đối tượng. Phương pháp này cũng cho phép nhà nghiên cứu khám phá các vấn đề một cách linh hoạt và sâu sắc. Phân tích nội dung được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu định tính. Quy trình nghiên cứu của luận án bao gồm các bước: Xác định vấn đề, Xây dựng khung lý thuyết, Thiết kế nghiên cứu, Thu thập dữ liệu, Phân tích dữ liệu, Viết báo cáo.

3.2. Sử dụng phương pháp định lượng để phân tích rào cản

Phương pháp định lượng sử dụng khảo sát bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ một mẫu đại diện của LĐNC. Bảng hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về các yếu tố như thu nhập, trình độ học vấn, tình trạng việc làm và mức độ hiểu biết về ASXH. Phân tích thống kê được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu định lượng. Mô hình hồi quy được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận BHYT, một trong những trụ cột quan trọng của ASXH. Việc sử dụng mô hình hồi quy logit cho phép đánh giá tác động của các biến độc lập đến khả năng tiếp cận BHYT của LĐNC.

IV. Thực Trạng Tiếp Cận An Sinh Xã Hội ASXH ở TP

TP.HCM là một trung tâm kinh tế năng động, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức về mặt xã hội. Tình trạng LĐNC và mức độ tiếp cận an sinh xã hội của họ là một trong những vấn đề đáng quan tâm nhất. Mức độ tiếp cận ASXH của LĐNC còn rất thấp so với lực lượng lao động nói chung. Điều này cho thấy cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình. Luận án này đi sâu vào phân tích thực trạng, cung cấp bằng chứng và dữ liệu cụ thể. Số liệu thống kê về dân số, lao động, việc làm và thu nhập của LĐNC tại TP.HCM được trình bày chi tiết.

4.1. Tổng quan về lao động nhập cư tại TP.HCM

Số lượng LĐNC tại TP.HCM ngày càng tăng, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Tuy nhiên, nhóm lao động này thường phải đối mặt với nhiều khó khăn, như điều kiện làm việc không ổn định, thu nhập thấp và thiếu các phúc lợi xã hội. Tỷ lệ LĐNC tham gia vào các ngành nghề phi chính thức còn rất cao, khiến họ khó tiếp cận các chính sách ASXH. Việc thiếu thông tin và kiến thức về quyền lợi cũng là một yếu tố quan trọng.

4.2. Mức độ tiếp cận an sinh xã hội BHXH BHYT BHTN

Mức độ tham gia BHXH, BHYT và BHTN của LĐNC còn rất thấp so với lực lượng lao động nói chung. Nhiều LĐNC không có hợp đồng lao động hoặc làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ, không có khả năng chi trả các khoản đóng góp ASXH. Ngoài ra, các quy định về hộ khẩu và giấy tờ tùy thân cũng gây khó khăn cho việc tiếp cận các dịch vụ ASXH. Số liệu cụ thể về tỷ lệ tham gia và thụ hưởng BHXH, BHYT và BHTN của LĐNC được phân tích chi tiết.

4.3. Đánh giá mức độ thụ hưởng chính sách an sinh

Ngay cả khi LĐNC tham gia BHXH, BHYT, BHTN thì việc thụ hưởng các quyền lợi cũng gặp nhiều khó khăn. Thủ tục hành chính phức tạp, thiếu thông tin và sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng là những yếu tố cản trở. Nhiều LĐNC không biết về các quyền lợi của mình hoặc không biết cách làm thủ tục để được hưởng. Tỷ lệ thụ hưởng thấp cho thấy cần có những giải pháp để cải thiện hiệu quả của hệ thống ASXH.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Rào Cản Tiếp Cận ASXH của LĐNC TP

Nghiên cứu đã xác định nhiều rào cản quan trọng ảnh hưởng đến việc tiếp cận an sinh xã hội của LĐNC tại TP.HCM. Các rào cản này có thể được chia thành các nhóm chính: rào cản về thể chế, rào cản về phía cung, rào cản về phía cầu và rào cản về nhận thức. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy một số yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến việc tiếp cận BHYT của LĐNC. Việc xác định rõ các rào cản này là cơ sở để đề xuất các giải pháp hiệu quả.

5.1. Rào cản về thể chế và quy định chính sách

Các quy định pháp luật và chính sách hiện hành còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho LĐNC trong việc tiếp cận ASXH. Các quy định về hộ khẩu, giấy tờ tùy thân và điều kiện tham gia bảo hiểm còn phức tạp và khắt khe. Việc thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng cũng gây ra những trở ngại. Kết quả khảo sát cho thấy nhiều LĐNC không đáp ứng được các điều kiện để tham gia BHXH, BHYT và BHTN.

5.2. Các rào cản từ phía cung cầu và nhận thức

Về phía cung, các dịch vụ ASXH chưa đáp ứng được nhu cầu của LĐNC. Thiếu thông tin, thủ tục hành chính phức tạp và đội ngũ cán bộ chưa đủ năng lực là những yếu tố hạn chế. Về phía cầu, nhiều LĐNC không có đủ khả năng tài chính để tham gia ASXH hoặc thiếu thông tin và nhận thức về quyền lợi của mình. Rào cản về nhận thức cũng là một yếu tố quan trọng, nhiều LĐNC không hiểu rõ về vai trò và lợi ích của ASXH.

5.3. Phân tích hồi quy các rào cản tiếp cận bảo hiểm y tế

Kết quả hồi quy logit cho thấy, các yếu tố như thu nhập, trình độ học vấn, tình trạng việc làm và mức độ hiểu biết về BHYT có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp cận BHYT của LĐNC. Các biến như tình trạng hôn nhân và số con cũng có tác động nhất định. Mô hình hồi quy cũng cho thấy rằng LĐNC có hộ khẩu thường trú tại TP.HCM có khả năng tiếp cận BHYT cao hơn so với LĐNC không có hộ khẩu.

VI. Giải Pháp Giảm Rào Cản Tiếp Cận An Sinh Xã Hội ASXH

Để cải thiện tình hình, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, tập trung vào việc giảm các rào cản tiếp cận an sinh xã hội cho LĐNC. Các giải pháp này cần phải được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu và phù hợp với điều kiện thực tế của TP.HCM. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội và người sử dụng lao động. Việc nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin đầy đủ cho LĐNC là rất quan trọng.

6.1. Giải pháp giảm rào cản trong quy định chính sách

Cần rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật và chính sách hiện hành để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho LĐNC tiếp cận ASXH. Các quy định về hộ khẩu, giấy tờ tùy thân và điều kiện tham gia bảo hiểm cần được đơn giản hóa và nới lỏng. Cần có những chính sách đặc biệt để hỗ trợ LĐNC có thu nhập thấp tham gia ASXH.

6.2. Giải pháp trong thực thi chính sách tại TP.HCM

Cần tăng cường hiệu quả thực thi chính sách và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ. Thủ tục hành chính cần được đơn giản hóa và công khai minh bạch. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo rằng LĐNC được tiếp cận thông tin và dịch vụ một cách dễ dàng. Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để đảm bảo rằng người sử dụng lao động tuân thủ các quy định về ASXH.

6.3. Giải pháp khắc phục rào cản nội tại của lao động nhập cư

Cần nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin đầy đủ cho LĐNC về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến ASXH. Các chương trình đào tạo và tư vấn cần được tổ chức thường xuyên để giúp LĐNC hiểu rõ hơn về hệ thống ASXH. Cần có những biện pháp để hỗ trợ LĐNC nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp, từ đó cải thiện thu nhập và khả năng tham gia ASXH.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về cơ hội tiếp cận và rào cản trong tiếp cận an sinh xã hội. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống an sinh xã hội và rào cản tiếp cận an sinh xã hội. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Thực trạng về lao động nhập cư và mức độ tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tại Thành phô Hồ Chí Minh.

Chương 5: Kết quả nghiên cứu về rào cản trong tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tại Thành phó Hồ Chí Minh. Chương 6: Hệ thống giải pháp nhằm giảm rào cản trong tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tại Thành phó Hồ Chí Minh. 7 CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VE CƠ HỘI TIẾP CAN VÀ RÀO CAN TRONG TIẾP CAN AN SINH XÃ HOI 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VE CƠ HỘI TIẾP CAN AN SINH XÃ HỘI Phần tổng quan các nghiên cứu về cơ hội tiếp cận ASXH sẽ được tác giả trình bày theo thứ tự của từng chính sách: BHXH, BHYT, BHTN và cuối cùng là các nghiên cứu về ASXH/bao trợ xã hội.

Các nghiên cứu nước ngoài Guo, E. (2008), đề tài nghiên cứu đến 3 loại BH lớn trong hệ thống ASXH của Trung Quốc: BH hưu trí, BHYT và BH thương tích trong công việc trên mẫu khảo sát gồm 2.531 người dân ở 5 thành phố lớn của Trung Quốc, trong đó có 1.972 người di cư và 559 người dân địa phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trên 70% số người được khảo sát trả lời không tham gia bat kỳ chương trình BH nào. Những người có trình độ giáo dục từ cấp 3 trở lên có ty lệ tham gia 3 chương trình BH cao hơn; những người làm việc trong nhà nước và DN thuộc sở hữu tập thé, cô phần và liên doanh có tỷ lệ tham gia 3 chương trình BH cao hơn; người làm công việc bàn giấy được tiếp cận 3 chương trình BH nhiều nhất.

Kết quả cũng cho thấy, nữ giới được tham gia ít hơn nam giới; LD lớn tuổi chủ yêu được tham gia BH hưu trí, BHYT và trợ cấp CSSK tuổi già và it được tham gia BH chan thương trong công việc. Các kết quả này được chứng minh cụ thể qua kết quả hồi quy 3 mô hình Logit cho 3 loại BH trên, với biến phụ thuộc Y là tham gia hay không tham gia, các biến độc lập bao gồm: tình trạng cư trú; số năm đi học; tình trạng hộ khẩu; việc làm; loại hình việc làm và loại hình nghề nghiệp; các biến liên quan đến kinh nghiệm ở thành phó; thời gian cư trú; khu vực cư trú đô thị. Và thực sự có sự phân biệt rất lớn về cơ hội tiếp cận ASXH của người địa phương và người di cư, sự chênh lệch này thậm chí lên tới 33 lần. Đây thực sự là trở ngại rất lớn cho Trung Quốc trong tiến trình cải cách ASXH nhằm đảm bảo công băng.

(2019), nhóm tác gia đã chỉ ra 3 nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến quyết định mua là: (i) Khác biệt cá nhân là nhân tố mô tả đặc điểm phát sinh từ bên trong người tiêu dùng và quá trình tâm lý xảy ra ảnh hưởng đến người tiêu ding; (ii) Môi trường là điều kiện của xã hội ảnh hưởng đến quyết định người tiêu dùng; (iii) Các yếu tô tiếp thị hỗn hợp là công cụ marketing mix được các công ty sử dụng đề thuyết phục người mua. Kết quả cho thấy, các yếu tố trong nhóm biến môi trường như gia đình, điều kiện kinh tế, công nghệ có tác động tích cực đến quyết định của người tham gia chon Prudential Syariah với giá tri A = 0,89. Biến các yếu tố tiếp thị hỗn hợp có A = 0,941 với độ tin cậy đứng thứ hai ảnh hưởng đến quyết định của người tham gia, các yếu tô phụ thuộc trong biến yếu tố tiếp thị hỗn hợp gồm: dịch vụ, thương hiệu, chất lượng sản phẩm, vị trí, quảng cáo, chính sách và các chương trình khuyên mãi sản phâm. § Kiil (2012), trong nghiên cứu này, tác giả ước tính các yếu tố quyết định đến việc làm dựa trên BHYT tư nhân, trên dữ liệu từ một cuộc khảo sát của LLLĐ Dan Mạch tiễn hành năm 2009.

Kết quả chỉ ra rằng xác suất có BHYT tư nhân bị ảnh hưởng tích cực bởi việc làm của khu vực tư nhân, quy mô của nơi làm việc, thu nhập và độ tuổi. Trong khi sự hiện diện của các yếu tô như: cấp dưới, giới tính, trình độ học vấn, công dân của Đan Mạch và sống trong khu vực thủ đô không liên quan đáng kể đến BHYT tư nhân. Trong đó, các đặc điểm liên quan đến nơi làm việc là yếu tố quyết định quan trọng đến việc tiếp cận BHYT tư nhân, sau đó là yếu tố sức khỏe tự đánh giá. Cuối cùng là nêu người dân có mức độ hài lòng với hệ thống CSSK của nhà nước thì xác suất mua BHYT tư nhân sẽ thấp và ngược lại.

Giesbert (2012), nghiên cứu sử dung dir liệu được khảo sát ở miền nam Ghana trên 1. Tác giả sử dụng mô hình ước lượng probit và tobit về quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của các HGD. Trong đó biến phụ thuộc là Y; lay giá trị = 1 nếu HGD đã mua bảo hiểm nhân tho và = 0 nếu chưa mua bảo hiểm nhân tho. X: là biến phụ thuộc bao gồm 5 nhóm biến: (i) Mức độ giàu của gia đình được đo bằng chi số tài sản, số lượng đất sở hữu, lượng kiều hối nhận được mỗi tháng: (1) Rui ro khách quan phân tích bao gồm tuổi, tình trạng sức khỏe do lường băng ty lệ bệnh nặng của các thành viên trong gia; (iii) Chủ hộ có ưa thích rủi ro hay không rủi ro; (iv) Sự quen thuộc, mạng lưới thông tin về sé lượng tham gia, sự nhận biết thông tin thông qua báo, đài; (v) Và một số điều kiện khác liên quan đến trình độ học van, giới tinh và khu vực sinh sống.

Không giống như trường hợp với các loại bảo hiểm có sẵn khác, có một mối quan hệ tiêu cực đáng kế giữa nhận thức rủi ro chủ quan của các HGD và sự gia tăng của bảo hiểm nhân thọ. Kết quả cũng chỉ ra rằng các hộ nghèo xem bảo hiểm nhân thọ như một sự lựa chọn rủi ro. (2014), nghiên cứu dé cap tiép can cua người nhập cư đến ASXH va CSSK ở AiLen. Hệ thống ASXH của Ailen, bao gồm CSSK đối với người LĐNC và gia đình họ.

Nghiên cứu chi ra rằng có sự khác biệt đáng ké về mức độ tiếp cận ASXH giữa LD di cư và không di cư, đặc biệt là các chính sách hành chính, một SỐ chính sách dé được thụ hưởng yêu cầu người nộp đơn phải có quyền cư trú tại quốc gia đó, điều này thực sự là trở ngại lớn cho LD di cư. (2019), nghiên cứu tập trung vào việc xem xét liệu trải nghiệm sức khỏe tiêu cực trong quá khứ có liên quan tích cực với ý định mua bảo hiém dé giảm thiêu rủi ro mat thu nhập do bệnh tật hay không. Nhóm tác giả sử dụng số liệu khảo sát dựa trên các mẫu đại diện của các cá nhân tại 11 quốc gia. Kết quả cho thấy, những người đã từng trải qua sự kiện tiêu cực về sức khỏe có nhiều khả năng mua bảo hiểm bảo vệ thu nhập hơn những người không có tiền sử như vậy.

Các yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến ý định mua BH còn có: kinh nghiệm cá nhân, trải nghiệm sức khỏe tiêu cực, rủi ro cá nhân, tuôi, trẻ em dưới 18 tuổi, người phụ thuộc, thu nhập, lo ngại rủi ro. 9 Leslie Hodges (2018), tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với hàm hồi quy Probit dé xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc có mua BHTN nhằm xác định diện bao phủ của chính sách BHTN. Các yếu tố có ý nghĩa thống kê bao gồm: giới tính, dân tộc, tuổi, trình độ học van, tinh trạng hôn nhân, trẻ em, việc làm bán thời gian, nganh nghề, nghề nghiệp. (2011), nhóm tac gia dé cap, di chuyén LD quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ và đóng góp của LĐNC cho các nước sở tại là không thê phủ nhận.

Tuy nhiên, đối tượng này đang gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận ASXH ở nước sở tại, chỉ có một phần nhỏ họ có thê được hưởng các khoản trợ cấp ASXH. Nghiên cứu đề cập đến cách thức dé các nước có thé xây dựng hệ thống ASXH đúng chuẩn mực va tăng cường việc phối hợp ASXH giữa các nước thông qua các hiệp định song phương và đa phương nhằm bảo vệ quyền lợi cho LD di cư trong việc tiếp cận các chính sách ASXH. (2002), nghiên cứu dé cập đến ASXH của nhóm LD di cư và chỉ ra rằng, LD di cư đang phải đối mặt với những khó khăn, đặc biệt là trong lĩnh vực ASXH. Nếu không có sự bảo vệ quốc tế, họ có nguy cơ mat quyền lợi BHXH mà họ được hưởng ở nước mình, đồng thời có thể gặp phải các điều kiện hạn chế ở nước sở tại về mức độ bao phủ của hệ thông ASXH.

Thông qua đó, ILO đã nỗ lực dé cung cấp cho họ sự bảo vệ thông qua các tiêu chuẩn trong các công ước nhăm đặt ra nguyên tắc rõ ràng, bình đăng cho LĐNC trong VIỆC tiếp cận ASXH ở nước sở tại. Bên cạnh đó, ILO cũng quan tâm đến các tiêu chuẩn nhằm hỗ trợ LĐNC trong việc giải quyết các vấn đề xã hội trên phạm vi toàn cầu. (2005), nghiên cứu đã chi ra rang, mặc dù tiếp cận ASXH được thừa nhận quốc tế như một quyền con người, nhưng thực tế một số nhóm đối tượng dé dàng được thực thi, trong khi nhóm khác thường xuyên không dé dàng tiếp cận được đến chính sách. Sự phát triển của nền kinh tế phi chính thức ở các nước phát triển và các nước đang phát triển đã thể hiện những điểm hạn chế trong việc cung cấp ASXH cho những người thuộc nền kinh tế nay, NLD trong khu vực không chính thức bị thiệt thi, họ bị loại ra khỏi cộng đồng.

Bài viết tập trung phân tích một số lý do dẫn đến những thiếu sót trong BHXH hiện tại đối với nhóm LD phi chính thức, dé xem xét các giải pháp nham mở rộng việc cung cấp dịch vụ CSSK, ASXH cho nhóm LD khu vực phi chính thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Rào Cản Tiếp Cận An Sinh Xã Hội Của Lao Động Nhập Cư Tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức mà lao động nhập cư phải đối mặt khi tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù lao động nhập cư đóng góp quan trọng vào nền kinh tế, nhưng họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các quyền lợi xã hội do thiếu thông tin, rào cản ngôn ngữ và các quy định pháp lý phức tạp. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình hiện tại mà còn gợi ý các giải pháp nhằm cải thiện tình hình cho nhóm lao động này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến an sinh xã hội, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở nước ta hiện nay, nơi phân tích các chính sách bảo hiểm thất nghiệp và cách thức cải thiện chúng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chế độ hưu trí theo pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc từ thực tiễn thành phố cà mau sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chế độ hưu trí và những thách thức trong việc thực hiện. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ thực thi chính sách an sinh xã hội đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện mường nhé tỉnh điện biên, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chính sách an sinh xã hội cho các nhóm dân tộc thiểu số. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề an sinh xã hội tại Việt Nam.