Luận văn đại học thương mại pháp luật về cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần thực ti n thực hiện tại công ty cổ phẩn quản lý đầu tƣ và phát triển tr

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại pháp luật về cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần thực ti n thực, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

53
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1. Một số khái niệm liên quan đến cơ cấu tổ chức, quản lý của CTCP

1.2. Khái niệm và đặc điểm cơ cấu tổ chức và quản lý

1.3. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần

1.4. Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty cổ phần

1.4.1. Cơ sở ban hành pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty cổ phần

1.4.2. Cơ sở kinh tế - xã hội

1.4.3. Nội dung pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty cổ phần

1.5. Yêu cầu về pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty cổ phần

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN – TRUNG TÂM VẬN TẢI TAXI

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển - trung tâm vận tải taxi

2.1.1. Tổng quan tình hình

2.1.2. Giới thiệu về công ty

2.1.3. Tổng quan tình hình cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển - trung tâm vận tải taxi

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển - trung tâm vận tải taxi

2.1.4.1. Nhân tố chủ quan thuộc doanh nghiệp
2.1.4.2. Nhân tố khách quan bên ngoài doanh nghiệp

2.2. Thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần

2.2.1. Thực trạng pháp luật điều chỉnh ĐHĐCĐ

2.2.1.1. Về thẩm quyền triệu tập họp ĐHĐCĐ
2.2.1.2. Về việc triệu tập họp ĐHĐCĐ
2.2.1.3. Về chương trình và nội dung họp ĐHĐCĐ
2.2.1.4. Về điều kiện tiến hành họp
2.2.1.5. Về việc thông qua quyết định của ĐHĐCĐ

2.2.2. Thực trạng pháp luật điều chỉnh về HĐQT

2.2.2.1. Sự xác lập địa vị trung tâm của HĐQT trong cơ cấu tổ chức quản lý của CTCP
2.2.2.2. Tiêu chuẩn, số lượng thành viên HĐQT
2.2.2.3. Về quyền và nghĩa vụ của thành viên HĐQT
2.2.2.4. Về quyền của các thành viên HĐQT
2.2.2.5. Trách nhiệm của các thành viên HĐQT
2.2.2.6. Trách nhiệm pháp lý của các thành viên HĐQT
2.2.2.7. Cuộc họp HĐQT

2.2.3. Thực trạng pháp luật điều chỉnh về GĐ/TGĐ

2.2.3.1. Khái niệm, địa vị và trách nhiệm pháp lý của GĐ/TGĐ trong CTCP
2.2.3.2. Quyền và nhiệm vụ của GĐ/TGĐ
2.2.3.3. Sự phân nhiệm giữa TGĐ và Chủ tịch HDQT

2.2.4. Thực trạng pháp luật điều chỉnh về Ban kiểm soát

2.2.4.1. Địa vị pháp lý của BKS
2.2.4.2. Cơ chế bổ nhiệm thành viên BKS
2.2.4.3. Quyền và nhiệm vụ của BKS

2.3. Thực trạng thực hiện các quy phạm pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển - trung tâm vận tải taxi

2.4. Các kết luận và phát hiện về cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển - trung tâm vận tải taxi

2.4.1. Các kết luận về cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển – trung tâm vận tải taxi

2.4.2. Thành công và nguyên nhân

2.4.3. Một số tồn tại, hạn chế

2.4.4. Các phát hiện qua nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - TRUNG TÂM VẬN TẢI TAXI

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển - trung tâm vận tải

3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển - trung tâm vận tải

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về HĐQT

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về GĐ/TGĐ

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về BKS

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của CTCP

3.2.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về cơ cấu tổ chức và quản lý của CTCP

3.3. Những vấn đề cần đặt ra tiếp tục nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về pháp luật cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

Pháp luật về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và phát triển doanh nghiệp. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc hiểu rõ các quy định pháp luật là cần thiết để các công ty cổ phần có thể hoạt động hiệu quả và bền vững. Cơ cấu tổ chức không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động nội bộ mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc nghiên cứu pháp luật về cơ cấu tổ chức giúp doanh nghiệp xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển.

1.1. Khái niệm cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần được hiểu là cách thức sắp xếp các bộ phận, phòng ban trong công ty nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả. Điều này bao gồm việc phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các thành viên trong công ty. Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu suất lao động.

1.2. Vai trò của pháp luật trong cơ cấu tổ chức

Pháp luật doanh nghiệp quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong công ty cổ phần. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của cổ đông mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng. Các quy định pháp luật giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín trên thị trường.

II. Thách thức trong quản lý công ty cổ phần hiện nay

Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, các công ty cổ phần phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý cơ cấu tổ chức. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ mà còn từ môi trường bên ngoài. Việc không cập nhật kịp thời các quy định pháp luật có thể dẫn đến những rủi ro lớn cho doanh nghiệp.

2.1. Những khó khăn trong việc áp dụng pháp luật

Nhiều công ty cổ phần gặp khó khăn trong việc áp dụng các quy định pháp luật vào thực tiễn. Điều này có thể do thiếu hiểu biết về pháp luật hoặc do sự thay đổi liên tục của các quy định. Việc không tuân thủ pháp luật có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như phạt tiền hoặc thậm chí là ngừng hoạt động.

2.2. Tác động của môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh luôn thay đổi, ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của các công ty cổ phần. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt trong việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức và quản lý. Những thay đổi này cần phải được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương pháp cải thiện cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

Để nâng cao hiệu quả quản lý, các công ty cổ phần cần áp dụng những phương pháp cải thiện cơ cấu tổ chức. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các giải pháp cần được xây dựng dựa trên thực tiễn và phù hợp với quy định pháp luật.

3.1. Đánh giá và điều chỉnh cơ cấu tổ chức

Đánh giá thường xuyên cơ cấu tổ chức giúp công ty nhận diện được những điểm yếu và mạnh trong hoạt động. Từ đó, công ty có thể điều chỉnh các bộ phận, phòng ban cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Việc đầu tư vào đào tạo không chỉ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn tại Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển

Công ty cổ phần quản lý đầu tư và phát triển đã áp dụng nhiều quy định pháp luật vào cơ cấu tổ chức của mình. Việc này không chỉ giúp công ty hoạt động hiệu quả mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng và đối tác. Các kết quả đạt được từ việc áp dụng pháp luật là minh chứng cho sự thành công trong quản lý.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng pháp luật

Công ty đã đạt được nhiều thành công trong việc tối ưu hóa quy trình làm việc nhờ vào việc áp dụng các quy định pháp luật. Điều này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm

Từ thực tiễn hoạt động, công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý cơ cấu tổ chức. Những bài học này không chỉ có giá trị cho công ty mà còn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công ty cổ phần

Việc nghiên cứu pháp luật về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Các công ty cần phải không ngừng cải thiện và hoàn thiện cơ cấu tổ chức của mình để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý và phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, trong đó chú trọng đến việc cải thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý. Điều này sẽ giúp công ty tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

5.2. Tăng cường hợp tác và liên kết

Việc tăng cường hợp tác với các đối tác và doanh nghiệp khác sẽ giúp công ty mở rộng thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh. Hợp tác cũng giúp công ty học hỏi và áp dụng những kinh nghiệm quý báu từ các doanh nghiệp thành công khác.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại pháp luật về cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần thực ti n thực hiện tại công ty cổ phẩn quản lý đầu tƣ và phát triển tr

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Một số khái niệm liên quan đến cơ cấu tổ chức, quản lý của CTCP 1. Khái niệm và đặc điểm cơ cấu tổ chức và quản lý 1. Khái niệm Cơ cấu tổ chức quản lý là tập hợp bap gồm các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau, chuyên môn hoa theo những mục tiêu, chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu chung đã được xác định.

- Cơ cấu tổ chức quản lý cho phép sử dụng hợp lý các nguồn lực. - Cơ cấu tổ chức quản lý cho phép xác định rõ vị trí, vai trò của các đơn vị, cá nhân cũng như mối liên hệ giữa các đơn vị và cá nhân này, hình thành các nhóm chức năng trong tổ chức. - Cơ cấu tổ chức quản lý phân định rõ ràng các dòng thông tin, góp phần quan trọng trong việc đưa ra các quyết định quản trị. Đặc điểm - Đảm bảo sự chuyên môn hoá: Chuyên môn hoá là quá trình nhận diện những công việc cụ thể và phân công các cá nhân hay nhóm làm việc đã được huấn luyện thích hợp nhằm đảm nhiệm chúng.

Chính vì vậy cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp đảm bảo được mỗi cá nhân hay nhóm làm việc có thể chuyên sâu vào công việc nhất định trong chu trình sản xuất. - Đảm bảo tính tiêu chuẩn hoá: Tiêu chuẩn hoá là quá trình phát triển các thủ tục của tổ chức mà theo đó các nhân viên có thể hoàn thành công việc của họ theo một cách thức thống nhất và thích hợp. Do đó, cơ cấu tổ chức quản lý đảm bảo các nhà quản trị theo dõi thành tích của các nhân viên theo một tiêu chuẩn nhất định, đồng thời cùng với bản mô tả công việc, các tiêu chuẩn công việc là cơ sở để tuyển chọn nhân viên của tổ chức. - Xác định được sự phối hợp: Phối hợp bao gồm những thủ tục chính thức và phi chính thức để liên kết những hoạt động do các nhóm riêng rẽ trong tổ chức đảm nhiệm.

Vì vậy, cơ cấu tổ chức quản lý của một doanh nghiệp đảm bảo cho sự phối hợp một cách linh hoạt trong việc giải quyết những vấn đề của toàn công ty, đòi hỏi sự sẵn lòng chia sẻ trách nhiệm và sự truyền thông một cách hiệu quả giữa các thành viên của tổ chức. - Xác định rõ được dòng quyền lực: Quyền lực là quyền ra quyết định và điều khiển hoạt động của người khác. Cơ cấu tổ chức quản lý xác định rõ quyền lực thuộc về tay 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ai, phân bố như thế nào trong một tổ chức, một doanh nghiệp để từ đó đảm bảo công việc của tổ chức được thực hiện một cách tốt nhất. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần 1.

Khái niệm CTCP là một trong bốn loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay cho nên để tìm hiểu khái niệm CTCP trước tiên cần tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của môtj doanh nghiệp nói chung. Theo khoản 7 Điều 4 LDN 2014, Doanh nghiệp được định nghĩa là “tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Như vậy, một doanh nghiệp nói chung có những đặc điểm pháp lý cơ bản sau đây: - Thứ nhất, là tổ chức kinh tế, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập; - Thứ hai, được xác lập tư cách (thành lập và đăng kí kinh doanh) theo thủ tục do pháp luật quy định. - Thứ ba, có nghề nghiệp kinh doanh.

Do CTCP là một trong bốn loại hình doanh nghiệp theo LDN 2014 nên ngoài mang các đặc điểm nói chung của một doanh nghiệp thì trên cơ sở các dấu hiệu đặc trưng về số lượng thành viên, cơ cấu góp vốn, trách nhiệm pháp lýcủa cổ đông, tư cách pháp nhân của công ty, việc chuyển nhượng vốn và phát hành chứng khoán, CTCP theo Điều 110 LDN 2014 còn được định nghĩa như sau: “CTCP là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 125 của Luật này; - Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn”. Như vậy, từ định nghĩa trên ta có thể rút ra kết luận: Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, nghĩa là khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động các thành viên công ty hoàn toàn không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp của họ bởi vì đối với loại hình công ty này tư cách thành viên công ty và các quyền của cổ đông trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty được quyết định trước hết bởi số lượng các cổ phiếu của công ty mà người đó nắm giữ. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập, mang tính tổ chức cao, có cấu trúc vốn phức tạp. Công ty cổ phần được quyền phát hành chứng khoán ra công chúng.

Với tính chất này, công ty cổ phần là hình thức tổ chức đặc biệt năng động có thể sử dụng để huy động vốn thông qua các giao dịch trên thị trường chứng khoán. Đặc điểm Thứ nhất, về số lượng thành viên: Hầu hết pháp luật các nước đều quy định số lượng thành viên tối thiểu mà không giới hạn số lượng tối đa đối với CTCP. Ở nước ta, Luật Công ty năm 1990 quy định số lượng thành viên tối thiểu trong suốt quá trình hoạt động của CTCP là 7 và theo LDN năm 2005 và LDN 2014 thì số lượng này là 3. Đặc điểm này thể hiện đặc trưng cơ bản của CTCP là loại hình công ty đối vốn nên có sự liên kết của nhiều thành viên tham gia góp vốn vào CTCP.

Thứ hai, về hình thức góp vốn: Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu, người mua cổ phiếu gọi là cổ đông, lợi nhuận có được hằng năm từ cổ phần gọi là cổ tức. Việc góp vốn vào CTCP được thực hiện bằng cách mua cổ phiếu, mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu. Đặc điểm này cũng thể hiện đặc trưng cơ bản của CTCP là loại hình công ty đối vốn, nghĩa là khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động, các thành viên công ty hoàn toàn không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp của họ.

Bởi vì đối với loại hình công ty này tư cách thành viên công ty và các quyền của cổ đông trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty được quyết định trước hết bởi số lượng các cổ phiếu của công ty mà người đó nắm giữ. Thứ ba, về huy động vốn: Trong quá trình hoạt động của mình, CTCP được quyền phát hành chứng khoán ra công chúng để huy động vốn theo quy định của pháp luật về phát hành chứng khoán. Luật Công ty năm 1990, LDN năm 2005 và LDN năm 2014 đều quy định rõ, đối với CTTNHH khi muốn tăng vốn điều lệ của mình thì chỉ được thực hiện bằng cách tăng thêm phần vốn góp của các thành viên hoặc kết nạp thêm thành viên mới. Trong khi đó khả năng huy động vốn để tăng thêm vốn điều lệ của CTCP là rất lớn, bất cứ lúc nào khi hội đủ các điều kiện theo luật định thì CTCP cũng có quyền phát hành cổ phiếu mới để kêu gọi vốn đầu tư từ các cổ đông mới.

Với tính chất này, CTCP là một hình thức tổ chức đặc biệt, năng động có thể sử dụng để huy động vốn thông qua các giao dịch trên thị trường chứng khoán. Thứ tư, về chuyển nhượng phần vốn góp: Trong CTCP, phần vốn góp của các cổ đông được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Các cổ phiếu do CTCP phát hành là 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “hàng hoá” nên người sở hữu các “hàng hoá” này có thể tự do chuyển nhượng một cách dễ dàng mà không bị ràng buộc bất kỳ điều kiện nào. Các cổ đông muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu của mình trong CTCP cho các cổ đông khác đều được thực hiện một cách dễ dàng theo quy định của điều lệ công ty, trừ trường hợp đối với cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác và hạn chế quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong thời hạn 3 năm kể từ ngày CTCP được cấp GCNĐKKD đối với các cổ đông sáng lập.

Đối với CTTNHH, việc chuyển nhượng phần vốn góp bị hạn chế hơn, tức là nếu thành viên muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình thì trước tiên phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Như vậy, so sánh với các loại hình công ty khác thì CTCP có nhiều ưu điển hơn, khắc phục được những hạn chế của loại hình công ty đối nhân và CTTNHH, phù hợp với nền kinh tế thị trường. Với loại hình CTCP, công ty có thể huy động được nguồn vốn lớn thoả mãn nhu cầu kinh doanh miễn là sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả, mức cổ tức đủ sức hấp dẫn những người có vốn, đồng thời chia sẻ rủi ro cho các thành viên. Tuy vậy, do CTCP thường có quy mô kinh doanh lớn, số lượng thành viên đông nên việc quản lý, điều hành sẽ gặp nhiều phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ