Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), cấp tín dụng là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao. Để hạn chế tình trạng mất vốn và phát sinh nợ xấu, ngân hàng luôn yêu cầu khách hàng cung cấp các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ. Tài sản bảo đảm (TSBĐ) không chỉ là nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng gặp khó khăn về tài chính mà còn giữ vai trò là công cụ sàng lọc khách hàng trong giai đoạn phân tích tín dụng. Việc thiết lập một hành lang pháp lý vững chắc điều chỉnh các giao dịch bảo đảm là yêu cầu cần thiết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay trong suốt quá trình từ xác lập hợp đồng đến xử lý tài sản để thu hồi nợ.

Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cho vay có TSBĐ đã từng bước được bổ sung và hoàn thiện, quá trình thi hành trên thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm mâu thuẫn, chồng chéo và thiếu tính đồng bộ giữa các văn bản hướng dẫn. Nhằm làm rõ các bất cập pháp lý và đánh giá thực tiễn áp dụng tại một tổ chức tín dụng cụ thể, tác giả Nguyễn Thảo Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực thi pháp luật về cho vay có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thực thi pháp luật ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng và hoạt động cho vay có bảo đảm bằng tài sản.
  2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động cho vay có TSBĐ của NHTM và khảo sát thực tiễn thi hành các quy định này tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định nội bộ tại VPBank và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay có TSBĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm, tập trung vào các quy định pháp lý và quy trình bảo đảm tín dụng.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động tín dụng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021, có cập nhật số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất Quý I/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học tiền tệ - ngân hàng và hệ thống pháp luật thực định Việt Nam:

  • Khung lý thuyết kinh tế:
    • Lý thuyết về trung gian tài chính và chi phí giao dịch của Frederic S. Mishkin (The Economics of Money, Banking, and Financial Markets), giải thích vai trò của ngân hàng trong việc giảm chi phí kiểm tra tín nhiệm và chi phí giao dịch.
    • Lý thuyết thông tin bất cân xứng của George Akerlof (1970) với hai hệ quả là lựa chọn đối nghịch (Adverse selection) và rủi ro đạo đức (Moral hazard).
    • Cơ chế sàng lọc (Screening) và phát tín hiệu (Signaling) theo nghiên cứu của Xavier Freixas và Jean-Charles Rochet (2008) trong Microeconomics of Banking, xem TSBĐ là công cụ kỹ thuật để sàng lọc đối tượng khách hàng vay vốn và ràng buộc trách nhiệm vật chất của bên đi vay.
  • Hệ thống văn bản pháp luật sử dụng:
    • Bộ luật Dân sự năm 2015 (Luật số 91/2015/QH13).
    • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
    • Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở năm 2014, Luật Lâm nghiệp năm 2017.
    • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (thay thế Nghị định số 163/2006/NĐ-CP và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP).
    • Nghị định số 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm.
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Thông tư số 11/2021/TT-NHNN về trích lập dự phòng rủi ro; Thông tư số 26/2015/TT-NHNN về thế chấp dự án nhà ở.
    • Các thông tư hướng dẫn đăng ký giao dịch bảo đảm: Thông tư số 08/2018/TT-BTP, Thông tư số 01/2019/TT-BTP, Thông tư số 07/2019/TT-BTP và Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN về xử lý TSBĐ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm: phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh giữa các giai đoạn hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật, đối chiếu quy định nội bộ ngân hàng với luật định) và phương pháp bình luận kết hợp số liệu thực tế.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm: các giáo trình, luận văn, bài báo khoa học chuyên ngành luật - ngân hàng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của VPBank từ năm 2017 đến năm 2021 và báo cáo tài chính Quý I/2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và pháp lý của ngân hàng thương mại cùng các nghiệp vụ cấp tín dụng. Tác giả phân tích ba chức năng trụ cột của NHTM: trung gian tài chính (giảm chi phí giao dịch, chia sẻ rủi ro), trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Tín dụng ngân hàng được định nghĩa là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) với cam kết hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định.

Về hoạt động cho vay có TSBĐ, tác giả chỉ ra ba mục đích chính:

  1. Tạo lập nguồn thu nợ thứ hai nhằm phòng ngừa rủi ro mất vốn.
  2. Giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin, hạn chế rủi ro đạo đức thông qua việc gắn trách nhiệm vật chất của bên vay vào tài sản thế chấp/cầm cố.
  3. Tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng quy mô cấp tín dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn.

Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa quy trình cho vay có TSBĐ thành 6 bước nghiệp vụ:

  • Bước 1: Thiết lập hồ sơ cho vay (thu thập hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ bảo đảm).
  • Bước 2: Phân tích cho vay (thẩm định năng lực pháp lý, uy tín, tình hình tài chính, phương án sử dụng vốn và tài sản bảo đảm).
  • Bước 3: Quyết định cho vay (khâu then chốt xác định rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng).
  • Bước 4: Giải ngân (chuyển giao vốn theo thỏa thuận hợp đồng).
  • Bước 5: Giám sát khoản vay (kiểm tra mục đích sử dụng vốn và tiến độ trả nợ).
  • Bước 6: Thanh lý hợp đồng vay (thu hồi nợ, xử lý TSBĐ nếu vi phạm hoặc xuất kho trả TSBĐ khi tất toán).

Chương II: Thực trạng pháp luật về hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm và thực tiễn thi hành pháp luật tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Nội dung chương II được cấu trúc thành hai phần chính: phân tích các quy định pháp luật thực định và đánh giá số liệu thực tế tại VPBank.

1. Phân tích thực trạng pháp luật về cho vay có TSBĐ

  • Hợp đồng tín dụng có bảo đảm: Phân tích chủ thể cho vay và bên vay theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN; 4 điều kiện vay vốn theo Điều 7 (năng lực pháp luật/hành vi dân sự, mục đích vay hợp pháp, phương án khả thi, năng lực tài chính trả nợ).
  • Mức cho vay và lãi suất: Mức cho vay thông thường đạt 60% – 80% giá trị TSBĐ sau thẩm định; tuân thủ giới hạn cấp tín dụng tại Điều 128 Luật Các TCTD năm 2010 (không vượt quá 15% vốn tự có cho một khách hàng và không quá 25% cho một khách hàng cùng người có liên quan). Lãi suất áp dụng cơ chế thỏa thuận; quy định trần lãi suất quá hạn không quá 150% lãi suất trong hạn và lãi chậm trả tối đa 10%/năm trên số dư lãi chậm trả.
  • Các biện pháp bảo đảm: Phân tích chi tiết quy định thế chấp (Điều 317 – 323 BLDS 2015, đăng ký bắt buộc với bất động sản, tàu bay, tàu biển theo Nghị định số 102/2017/NĐ-CP) và cầm cố tài sản (Điều 309 – 315 BLDS 2015).
  • Định giá và xử lý TSBĐ: Quy định định giá theo Điều 306 BLDS 2015 và yêu cầu bắt buộc thuê tổ chức thẩm định giá độc lập đối với tài sản từ 50 tỷ đồng (với người có liên quan/đối tượng hạn chế) hoặc từ 200 tỷ đồng trở lên theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN. Các phương thức xử lý TSBĐ theo Điều 303 BLDS 2015 và các điểm mới của Nghị định số 21/2021/NĐ-CP (quyền kiểm tra ngăn chặn tẩu tán tại Điều 52, xác định thời hạn hợp lý tại Khoản 7 Điều 3, quyền nhận thế chấp quyền sử dụng đất của cá nhân/tổ chức kinh tế tại Điều 35).

2. Thực tiễn thi hành pháp luật tại VPBank

VPBank thành lập ngày 12/8/1993, phát triển mạng lưới 227 điểm giao dịch với gần 27.000 nhân viên. Ngân hàng triển khai danh mục sản phẩm cho vay có TSBĐ phân hóa theo phân khúc: khách hàng cá nhân (vay kinh doanh, mua nhà/đất, mua ô tô, tiêu dùng, sửa nhà), hộ kinh doanh (vay thế chấp sạp chợ), doanh nghiệp vừa và nhỏ SME (vay thế chấp tài sản), và doanh nghiệp lớn (cầm cố giấy tờ có giá).

Dữ liệu tài chính cho thấy danh mục cho vay khách hàng của VPBank có sự dịch chuyển rõ nét sang hình thức có TSBĐ:

Năm Tỷ trọng cho vay có TSBĐ (%) Tỷ trọng cho vay không có TSBĐ (%) Giá trị cho vay có TSBĐ (Triệu đồng)
2017 65% 36% 116.226
2018 65% 34% Số liệu theo BCTC
2019 66% 34% Số liệu theo BCTC
2020 68% 31% Số liệu theo BCTC
2021 76% 24% 262.614

Tính đến Quý I/2022, tổng tài sản của VPBank đạt 563.685 triệu đồng, trong đó cho vay khách hàng đạt 362.441 triệu đồng (chiếm 64,36% tổng tài sản). Cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước chiếm 92,89% dư nợ (347.661 triệu đồng). Nợ đủ tiêu chuẩn chiếm 90,27% (338.077 triệu đồng), cho thấy việc gia tăng tỷ trọng cho vay có TSBĐ góp phần kiểm soát chất lượng tín dụng.

Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các hạn chế trong thực thi: vướng mắc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với cá nhân/tổ chức kinh tế không phải TCTD, khó khăn khi thu giữ TSBĐ do bên bảo đảm không hợp tác, sự lúng túng của văn phòng đăng ký đất đai và tổ chức công chứng đối với các loại tài sản gắn liền với đất chưa có giấy chứng nhận.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Dựa trên các hạn chế thực tiễn, tác giả đưa ra định hướng và hai nhóm giải pháp:

  • Quan điểm hoàn thiện: Phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển thị trường tài chính an toàn, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm lập pháp quốc tế về vật quyền và giao dịch bảo đảm.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định nội bộ tại VPBank:
    1. Hoàn thiện quy chế nhận và xử lý đối với TSBĐ là "tài sản gắn liền với đất".
    2. Xây dựng quy trình thẩm định, quản lý rủi ro đối với các quyền tài sản đặc biệt, tiêu biểu là thế chấp quyền đòi nợ.
    3. Rà soát, chuẩn hóa điều khoản về hiệu lực của hợp đồng bảo đảm đồng bộ với thời điểm công chứng và đăng ký giao dịch.
    4. Bổ sung hướng dẫn nội bộ về việc bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ bằng nhiều biện pháp bảo đảm hoặc nhiều tài sản.
    5. Cụ thể hóa các trường hợp xử lý nghĩa vụ theo thỏa thuận trước hạn khi phát hiện khách hàng vi phạm cam kết tín dụng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật chung: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành biểu mẫu, quy trình thống nhất cho Văn phòng đăng ký đất đai; hoàn thiện chế tài xử phạt hành vi cản trở thu giữ TSBĐ; xây dựng cơ chế quản lý giao dịch bảo đảm giữa các cá nhân, tổ chức phi tín dụng nhằm ngăn ngừa tín dụng đen.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa khung lý luận và pháp lý: Luận văn liên kết các học thuyết kinh tế (bất cân xứng thông tin, lý thuyết trung gian tài chính) với các chế định của Bộ luật Dân sự năm 2015, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và đặc biệt là Nghị định số 21/2021/NĐ-CP.
  2. Cung cấp dữ liệu thực chứng tại VPBank: Phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu tín dụng qua số liệu cụ thể giai đoạn 2017 – 2021, minh chứng tỷ lệ cho vay có TSBĐ tăng từ 65% lên 76% (đạt 262.614 triệu đồng năm 2021), dư nợ nợ đủ tiêu chuẩn duy trì ở mức cao 90,27% vào Quý I/2022.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn thực thi sau Nghị định số 21/2021/NĐ-CP: Nhận diện khoảng trống pháp lý khi công nhận quyền nhận thế chấp bất động sản của cá nhân/tổ chức kinh tế (Điều 35) nhưng thiếu cơ chế công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và quy trình xử lý nợ ngoài tố tụng.
  4. Đề xuất 5 hướng hoàn thiện quy định nội bộ: Đưa ra các kiến nghị cụ thể, có khả năng áp dụng trực tiếp cho công tác pháp chế và quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm giới hạn tại một ngân hàng thương mại cổ phần (VPBank) trong giai đoạn 2017 – 2021, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với khối ngân hàng thương mại nhà nước (NHTM có vốn Nhà nước) hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bên cạnh đó, do Nghị định số 21/2021/NĐ-CP mới có hiệu lực từ ngày 15/5/2021, các đánh giá về tác động của nghị định này chủ yếu dựa trên các quy định văn bản và thời gian áp dụng thực tế ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của Nghị định số 21/2021/NĐ-CP trên toàn hệ thống TCTD; khảo sát sâu hơn về hiệu quả thực tế của các phán quyết trọng tài và tòa án trong việc cưỡng chế thu hồi tài sản bảo đảm ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật học, Luật Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kết hợp giữa phân tích pháp lý quy phạm và phân tích số liệu tài chính của một ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ pháp chế, cán bộ quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM: Tham khảo bảng đối chiếu các quy định pháp luật (Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, Nghị định số 21/2021/NĐ-CP, Thông tư số 11/2021/TT-NHNN) và các giải pháp hoàn thiện quy chế xử lý TSBĐ, thế chấp quyền đòi nợ, tài sản gắn liền với đất.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về TSBĐ như công cụ sàng lọc thông tin bất cân xứng (Chương I); Bảng tổng hợp thực trạng cho vay có TSBĐ của VPBank 2017 – 2021 (Chương II); và 5 giải pháp cụ thể hoàn thiện quy chế nội bộ (Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Theo Nghị định số 21/2021/NĐ-CP, cá nhân có quyền nhận thế chấp quyền sử dụng đất không?
Có. Điều 35 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP quy định bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bao gồm tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai và cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

2. Tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm tại VPBank biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2021?
Tỷ trọng cho vay có TSBĐ tại VPBank tăng liên tục qua các năm: từ mức 65% tổng dư nợ (116.226 triệu đồng) năm 2017 lên 65% (2018), 66% (2019), 68% (2020) và đạt 76% (262.614 triệu đồng) vào năm 2021.

3. Theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN, trường hợp nào ngân hàng bắt buộc phải thuê tổ chức định giá độc lập để xác định giá trị khấu trừ của TSBĐ?
TCTD bắt buộc phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá độc lập trong hai trường hợp: TSBĐ được định giá từ 50 tỷ đồng trở lên đối với khoản nợ của người có liên quan hoặc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng (theo Điều 127 Luật Các TCTD); hoặc TSBĐ được định giá từ 200 tỷ đồng trở lên đối với các khách hàng khác.

4. Quy trình cho vay có TSBĐ tại ngân hàng thương mại gồm những bước nào và khâu nào dễ phát sinh sai lầm nhất?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Thiết lập hồ sơ, (2) Phân tích cho vay, (3) Quyết định cho vay, (4) Giải ngân, (5) Giám sát khoản vay, (6) Thanh lý hợp đồng. Khâu quyết định cho vay (bước 3) là khâu mang tính quyết định đến lợi nhuận hoặc rủi ro nợ xấu, đồng thời là khâu dễ dẫn đến sai lầm nhất nếu cán bộ tín dụng chỉ ỷ lại vào TSBĐ mà bỏ qua kết quả thẩm định năng lực tài chính của khách hàng.

5. Hợp đồng thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ thời điểm nào theo BLDS 2015 và Nghị định số 21/2021/NĐ-CP?
Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết (hoặc thời điểm công chứng nếu luật quy định), nhưng hiệu lực đối kháng với người thứ ba chỉ phát sinh kể từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thảo Hiền đã làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm tại NHTM, lấy trường hợp điển hình là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) giai đoạn 2017 – 2021. Tác giả đã chỉ ra sự chuyển dịch tích cực trong việc nâng cao tỷ trọng cho vay có TSBĐ (đạt 76% năm 2021) nhằm kiểm soát chất lượng tín dụng, đồng thời phân tích sâu các bất cập nảy sinh khi thi hành Nghị định số 21/2021/NĐ-CP và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy chế nội bộ ngân hàng về tài sản gắn liền với đất, thế chấp quyền đòi nợ và tháo gỡ vướng mắc về đăng ký, xử lý tài sản bảo đảm trong thực tiễn pháp luật Việt Nam.