Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính quan trọng, thực hiện điều tiết và cung ứng nguồn vốn phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Trong cơ cấu hoạt động của các NHTM, hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận chủ yếu (thường chiếm trên 50% tổng lợi nhuận hàng năm). Tuy nhiên, đây cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao, có khả năng gây ra tác động dây chuyền đến toàn bộ hệ thống tài chính nếu không có hành lang pháp lý điều chỉnh chặt chẽ và cơ chế kiểm soát hiệu quả.

Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay KHCN tại Việt Nam được xây dựng qua nhiều giai đoạn với các văn bản trọng tâm như Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Bộ luật Dân sự năm 2015, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu... Mặc dù vậy, quá trình áp dụng pháp luật vào thực tiễn vẫn bộc lộ một số bất cập như: quy định về điều kiện cấp tín dụng còn mang tính định tính, quy trình xử lý tài sản bảo đảm (TSBĐ) thu hồi nợ gặp nhiều vướng mắc khi khách hàng không hợp tác, thời gian giải quyết tranh chấp qua tòa án kéo dài.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thanh Huyền (ngành Luật Kinh tế, Khoa Luật – Học viện Ngân hàng) được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, với 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung và khung pháp luật về hoạt động cho vay đối với KHCN của NHTM.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBBank) – Chi nhánh Tây Sơn.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và kiến nghị nâng cao hiệu quả thực thi nghiệp vụ tín dụng KHCN tại MBBank Chi nhánh Tây Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay đối với KHCN của NHTM và thực tiễn thi hành tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Tây Sơn.
  • Phạm vi nội dung: Quy định pháp luật chung (Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng, các Thông tư của Ngân hàng Nhà nước) và các văn bản quy định nội bộ của MBBank (như Quyết định số 6711/QĐ-HS về quy chế cấp tín dụng sản phẩm nhà đất).
  • Phạm vi không gian: Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân thuộc Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Tây Sơn (Số 539 Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và hồ sơ thực tiễn được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 (và biểu lãi suất cập nhật tháng 3 năm 2022).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các quy chế quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng:

  • Hệ thống văn bản pháp luật: Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu; Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại; Luật Trọng tài thương mại năm 2010.
  • Văn bản quy định nội bộ: Quyết định số 6711/QĐ-HS của MBBank quy định về quy chế cấp tín dụng KHCN sản phẩm nhà đất, cùng các quy định về hạn mức, thẩm quyền phê duyệt tín dụng của ngân hàng.
  • Các khái niệm và chế định pháp lý cốt lõi: Khái niệm cho vay KHCN; các nguyên tắc vay vốn (sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, bảo đảm tiền vay); chế định hợp đồng tín dụng; xếp hạng tín dụng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC); cơ chế xử lý TSBĐ và giải quyết tranh chấp tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp quy phạm pháp luật nhằm làm rõ nội dung, bản chất của các điều khoản luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng.
  • Phương pháp so sánh pháp luật để đối chiếu quy định pháp luật qua các thời kỳ (từ năm 1957, giai đoạn 1998–2016 với Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN cho đến Thông tư số 39/2016/TT-NHNN).
  • Phương pháp thống kê, mô tả số liệu thực tế thu thập từ báo cáo tài chính của các NHTM (báo cáo quý I/2021 của 27 ngân hàng), số liệu hoạt động tín dụng và biểu lãi suất thực tế tại MBBank Tây Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động cho vay KHCN của NHTM từ góc độ kinh tế và pháp lý:

  • Khái niệm và đặc điểm: NHTM là định chế tài chính trung gian hoạt động theo Điều 4 Luật Các TCTD năm 2010. Hoạt động cho vay KHCN là việc chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho cá nhân/hộ gia đình phục vụ tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. Đặc điểm của phân khúc KHCN gồm: số lượng khách hàng lớn, phân bố không đều, quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng tần suất vay cao, phụ thuộc nhiều vào yếu tố kinh tế vĩ mô và tập quán tiêu dùng.
  • Nguyên tắc cho vay: Bao gồm 3 nguyên tắc bắt buộc: (1) Sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận; (2) Hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn; (3) Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng vật hiện hữu, giấy tờ có giá hoặc quyền tài sản.
  • Vai trò: Đối với nền kinh tế, cho vay KHCN kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng GDP. Đối với ngân hàng, đây là mảng mang lại nguồn thu lãi suất cao, đóng góp trên 50% cơ cấu lợi nhuận. Đối với khách hàng, tín dụng giúp gia tăng cơ hội tiếp cận vốn để cải thiện đời sống và mở rộng kinh doanh.
  • Nội dung pháp luật điều chỉnh: Pháp luật điều chỉnh quan hệ này gồm 5 nhóm quy phạm chính: quy định về tư cách chủ thể tham gia giao dịch; điều kiện cho vay; hình thức và nội dung của hợp đồng tín dụng; thẩm quyền thẩm định và phê duyệt; cơ chế xử lý tranh chấp tín dụng.
  • Lịch sử phát triển pháp luật: Khóa luận điểm lại các mốc phát triển: từ giai đoạn cho vay theo chỉ tiêu kế hoạch hóa năm 1957, Luật Các TCTD 1997, giai đoạn áp dụng Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN (kéo dài 15 năm với 5 lần sửa đổi), Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN, đến Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (chính thức chỉ công nhận cá nhân và pháp nhân là chủ thể vay vốn, phù hợp với BLDS 2015).

Chương 2: Thực trạng pháp luật về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại và thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBBANK)

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng văn bản quy phạm pháp luật và khảo sát chi tiết việc áp dụng tại MBBank Chi nhánh Tây Sơn:

1. Thực trạng quy định pháp luật:

  • Điều kiện chủ thể: Bên vay là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (hoặc từ 15 đến dưới 18 tuổi không bị mất/hạn chế NLHVDS), người nước ngoài có NLHVDS theo luật nước họ; bên cho vay là NHTM có giấy phép của NHNN và mức vốn pháp định tối thiểu 3.000 tỷ đồng (theo Điều 20 Luật Các TCTD).
  • Điều kiện vay vốn (Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN): Nhu cầu vay hợp pháp, phương án sử dụng vốn khả thi, có khả năng tài chính trả nợ.
  • Hợp đồng tín dụng: Bắt buộc lập thành văn bản, phân loại thời hạn thành ngắn hạn (tối đa 1 năm), trung hạn (trên 1 năm đến 5 năm), dài hạn (trên 5 năm). Cơ chế lãi suất thỏa thuận theo cung cầu thị trường gồm lãi suất cố định và lãi suất thả nổi.
  • Phương thức giải quyết tranh chấp: Thương lượng, hòa giải thương mại (Nghị định 22/2017/NĐ-CP), trọng tài thương mại (Luật TTTM 2010), hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

2. Thực tiễn áp dụng tại MBBank Chi nhánh Tây Sơn:

  • Mô hình và nhân sự: Chi nhánh thành lập ngày 18/06/2004 tại số 539 Vũ Tông Phan, Thanh Xuân, Hà Nội; ban điều hành gồm Giám đốc chi nhánh (Bà Nguyễn Thị Vân Anh), Giám đốc dịch vụ (Bà Nguyễn Thị Ngọc Chi), Trưởng phòng Quan hệ KHCN (Ông Nguyễn Bá Hùng).
  • Điều kiện cho vay nội bộ theo Quyết định số 6711/QĐ-HS: Đối với sản phẩm nhà đất, khách hàng phải từ đủ 19 đến dưới 70 tuổi tại thời điểm đáo hạn; có hộ khẩu thường trú/KT3 nơi MBBank có trụ sở; lịch sử 12 tháng không chậm nợ thẻ quá hạn trên 2 triệu đồng/quá hạn trên 30 ngày; 36 tháng gần nhất không có nợ xấu (Nhóm 2 đến Nhóm 5 trên CIC); xếp hạng tín dụng nội bộ đạt từ mức A trở lên.
  • Chính sách lãi suất thực tế (thời điểm tháng 3/2022):
Sản phẩm vay Lãi suất cho vay (%/năm) Thời hạn cho vay tối đa
Vay mua sắm, tiêu dùng 7,8% 36 tháng
Vay mua Bất động sản 7,5% 120 tháng
Vay cá nhân kinh doanh 7,9% 24 tháng
Vay chi phí du học 7,4% 60 tháng
  • Quy trình nghiệp vụ 7 bước tại chi nhánh: (1) Lập hồ sơ vay vốn -> (2) Thẩm định điều kiện và kiểm tra CIC -> (3) Phê duyệt khoản vay -> (4) Thông báo kết quả phê duyệt -> (5) Ký kết hợp đồng tín dụng -> (6) Giải ngân (tiền mặt/chuyển khoản) -> (7) Giám sát sau vay và thu hồi nợ.
  • Phân cấp thẩm quyền phê duyệt và định giá:
Hạng mục nghiệp vụ Cấp có thẩm quyền tại MBBank Hạn mức / Phạm vi áp dụng
Phê duyệt khoản vay Đại hội đồng cổ đông Hợp đồng có giá trị trên 20% vốn điều lệ (theo Điều 59 Luật Các TCTD)
Phê duyệt khoản vay Hội đồng quản trị / Hội sở Các khoản vay có hạn mức từ 5 tỷ đồng trở lên
Phê duyệt khoản vay Giám đốc Chi nhánh Các khoản vay có hạn mức dưới 5 tỷ đồng
Thẩm định, định giá TSBĐ Cán bộ tín dụng (Phòng QHKHCN) Tài sản bảo đảm có giá trị dưới 1 tỷ đồng
Thẩm định, định giá TSBĐ Phòng Thẩm định và phê duyệt tín dụng Tài sản bảo đảm có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên
  • Khó khăn, vướng mắc thực tiễn:
    1. Thẩm định giá TSBĐ dưới 1 tỷ do cán bộ tín dụng kiêm nhiệm dễ phát sinh rủi ro sai sót do biến động giá thị trường và áp lực chỉ tiêu doanh số.
    2. Thu hồi nợ và xử lý TSBĐ theo Nghị quyết số 42/2017/QH14 gặp cản trở lớn khi khách hàng trốn tránh, tẩu tán tài sản hoặc cố tình kéo dài thời gian làm tài sản hao mòn; tiền xử lý TSBĐ bị khấu trừ nhiều loại chi phí bảo quản, thu giữ trước khi thanh toán nợ ngân hàng.
    3. Giải quyết tranh chấp qua Tòa án kéo dài thời gian và xét xử công khai ảnh hưởng uy tín thương hiệu.
    4. Tiêu chí nội bộ thắt chặt (yêu cầu xếp hạng tín dụng từ mức A, vị trí BĐS phải gần chi nhánh) làm thu hẹp tệp khách hàng tiếp cận vốn.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật điều chỉnh về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBBANK) – Chi nhánh Tây Sơn

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Chương 3 đề xuất 2 nhóm giải pháp:

  • Cơ sở hoàn thiện: Xuất phát từ vai trò điều tiết vốn của NHTM, yêu cầu phòng ngừa rủi ro tín dụng dây chuyền, việc tháo gỡ vướng mắc áp dụng pháp luật và định hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    1. Cụ thể hóa điều kiện vay vốn tại Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết tiêu chí chứng minh khả năng tài chính (sao kê lương, hợp đồng lao động, doanh thu kinh doanh); phân loại danh mục mục đích sử dụng vốn hợp pháp; bổ sung quy định pháp lý cụ thể về "người đồng trả nợ" và người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong hợp đồng tín dụng.
    2. Hoàn thiện cơ chế xử lý TSBĐ: Ngân hàng Nhà nước cần ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết trách nhiệm bảo quản TSBĐ, rút ngắn quy trình thu giữ tài sản nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14.
    3. Áp dụng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Dân sự 2015 trong tố tụng tư pháp nhằm rút ngắn thời gian thụ lý và xét xử tranh chấp xử lý TSBĐ tại Tòa án.
  • Kiến nghị đối với MBBank Chi nhánh Tây Sơn:
    1. Chú trọng đào tạo nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ tín dụng; xây dựng cơ chế giám sát đạo đức nghề nghiệp song song với chính sách đãi ngộ hợp lý.
    2. Kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình 7 bước cấp tín dụng; số hóa và lưu trữ đồng bộ dữ liệu thẩm định trên hệ thống nhằm phát hiện sớm sai phạm.
    3. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật chuyên ngành tín dụng của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động cho vay KHCN, đồng thời cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn.

Các kết quả và đóng góp chính:

  • Phân tích và làm rõ 5 nhóm quy phạm pháp luật cốt lõi điều chỉnh hoạt động tín dụng KHCN theo Luật Các TCTD năm 2010 (sửa đổi 2017) và Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
  • Khảo sát thực tế cơ chế thực thi tại MBBank Chi nhánh Tây Sơn, công bố quy trình tín dụng 7 bước, cấu trúc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng (ngưỡng 5 tỷ đồng) và định giá tài sản bảo đảm (ngưỡng 1 tỷ đồng).
  • Cung cấp số liệu cụ thể về biểu lãi suất cho vay theo từng gói sản phẩm của MBBank tại thời điểm tháng 3/2022 (dao động từ 7,4%/năm đến 7,9%/năm).
  • Chỉ ra những vướng mắc thực tiễn giữa quy định pháp luật chung và văn bản quản trị nội bộ (Quyết định số 6711/QĐ-HS), đặc biệt trong các khâu định giá TSBĐ và cưỡng chế thu hồi nợ xấu theo Nghị quyết số 42/2017/QH14.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp 2 cấp: hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng và cải tiến quy trình quản trị thực thi tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực nghiệm và khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là MBBank Chi nhánh Tây Sơn (Hà Nội), chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác trong hệ thống MBBank hoặc các NHTM thuộc nhóm Big 4 (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank).
  • Giai đoạn thu thập số liệu tập trung vào các năm 2019–2021, thời điểm thị trường tín dụng chịu tác động bất thường bởi dịch bệnh COVID-19, do đó một số chỉ tiêu tăng trưởng chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh tế bình thường.
  • Nghiên cứu tiếp cận chủ yếu dưới góc độ luật học thực chứng và quy trình hành chính, chưa sử dụng các mô hình định lượng đánh giá xác suất vỡ nợ (Default Probability) hoặc mô hình đo lường rủi ro tín dụng nâng cao.

Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh quy định pháp luật và thực tiễn xử lý nợ xấu KHCN giữa các khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và ngân hàng thương mại có vốn nhà nước; nghiên cứu khung pháp lý cho hoạt động cho vay tiêu dùng trực tuyến (Digital Lending) trong bối cảnh chuyển đổi số ngành ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Luật Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp giữa phân tích chế định pháp luật ngân hàng và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp; làm rõ sự tương thích giữa văn bản luật (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, BLDS 2015) và quy chế nội bộ của ngân hàng.
  • Cán bộ tín dụng và nhân sự pháp chế tại các NHTM: Tham khảo bảng phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quy trình 7 bước cấp tín dụng và các phân tích về rủi ro pháp lý trong khâu định giá TSBĐ và xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Khung cấu trúc 3 chương chuẩn mực cho dạng đề tài nghiên cứu pháp luật thực định gắn với địa bàn/chi nhánh cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng cá nhân cần đáp ứng các điều kiện pháp lý chung nào để được vay vốn tại NHTM theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN?
Theo Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, khách hàng cá nhân mang quốc tịch Việt Nam phải từ đủ 18 tuổi trở lên có NLHVDS đầy đủ (hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất/hạn chế NLHVDS). Đồng thời, khách hàng phải có nhu cầu vay vốn sử dụng vào mục đích hợp pháp, có phương án sử dụng vốn khả thi và có khả năng tài chính để trả nợ.

2. Để vay vốn sản phẩm nhà đất tại MBBank Chi nhánh Tây Sơn, khách hàng phải thỏa mãn các tiêu chí cụ thể nào theo Quyết định số 6711/QĐ-HS?
Khách hàng phải từ đủ 19 tuổi trở lên và dưới 70 tuổi tại thời điểm đáo hạn; có hộ khẩu thường trú/KT3 tại địa bàn có trụ sở MB; không có nợ quá hạn từ Nhóm 2 đến Nhóm 5; lịch sử 12 tháng gần nhất nợ thẻ đúng hạn hoặc chỉ chậm nộp dưới 2 triệu đồng/dưới 30 ngày; 36 tháng gần nhất không phát sinh nợ xấu; có năng lực tài chính rõ ràng và xếp hạng tín dụng nội bộ MB từ mức A trở lên.

3. Thẩm quyền định giá tài sản bảo đảm và phê duyệt khoản vay tại MBBank Chi nhánh Tây Sơn được phân cấp ra sao?
Về định giá TSBĐ: Cán bộ tín dụng thực hiện định giá với tài sản dưới 1 tỷ đồng; tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên do Phòng Thẩm định và phê duyệt khoản vay thực hiện. Về phê duyệt hạn mức: Giám đốc Chi nhánh phê duyệt các khoản vay dưới 5 tỷ đồng; các khoản vay từ 5 tỷ đồng trở lên phải trình Hội sở (Hội đồng quản trị) phê duyệt.

4. Những khó khăn lớn nhất mà MBBank Chi nhánh Tây Sơn gặp phải khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ xấu là gì?
Ngân hàng gặp khó khăn khi khách hàng thiếu thiện chí hợp tác, bỏ trốn khỏi nơi cư trú, tẩu tán hoặc làm hao mòn tài sản bảo đảm. Ngoài ra, việc xử lý TSBĐ theo Điều 12 Nghị quyết số 42/2017/QH14 phải khấu trừ nhiều chi phí bảo quản, thu giữ; quá trình khởi kiện tại Tòa án thường kéo dài và xét xử công khai làm ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp lập pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện quy định về điều kiện vay vốn tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN?
Tác giả đề xuất ban hành văn bản quy định chi tiết tiêu chuẩn chứng minh thu nhập (sao kê tài khoản, hợp đồng lao động, nguồn thu hợp pháp); lập danh mục cụ thể các nhu cầu sử dụng vốn hợp pháp được cấp tín dụng; đồng thời bổ sung quy định pháp lý về người đồng trả nợ và người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong hợp đồng tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng quy chế nội bộ và quy trình cấp tín dụng tại MBBank Chi nhánh Tây Sơn, đề tài đã phản ánh chân thực những rủi ro pháp lý và điểm nghẽn trong hoạt động định giá, xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác hoàn thiện pháp luật ngân hàng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng.