Nghiên cứu phân vùng nguy cơ sụt đất khu vực ven biển Cẩm Phả - Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân vùng nguy cơ sụt đất ven biển Cẩm Phả, áp dụng mô hình chỉ tiêu tích hợp các yếu tố phát triển tai biến.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2017

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SỤT ĐẤT KARST VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu sụt đất karst

1.2. Trên thế giới

1.3. Tại Việt Nam

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực địa

1.4.3. Phương pháp tính toán

1.4.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Vị trí khu vực nghiên cứu

2.2. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.3. Đặc điểm cấu trúc địa chất, địa mạo, kiến tạo

2.4. Đặc điểm thuỷ văn, hải văn và địa chất thuỷ văn

2.5. Đặc điểm địa chất công trình

3. CHƯƠNG 3: PHÂN VÙNG NGUY CƠ SỤT ĐẤT KHU VỰC VEN BIỂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

3.1. Hiện trạng và đặc điểm tai biến sụt đất

3.2. Điều kiện, nguyên nhân và cơ chế sụt đất

3.2.1. Điều kiện, nguyên nhân gây sụt đất

3.2.2. Cơ chế sụt đất karst

3.3. Phân vùng nguy cơ sụt đất khu vực ven biển thành phố Cẩm Phả

3.3.1. Luận chứng hàm mục tiêu và các yếu tố điều kiện, nguyên nhân gây sụt đất

3.3.2. Lượng hóa các yếu tố và xây dựng mô hình TBĐ các yếu tố phát triển tai biến

3.3.3. Xác định tỷ trọng các yếu tố phát triển tai biến

3.3.4. Chuẩn hóa lại các yếu tố phát sinh tai biến

3.3.5. Tính toán chỉ tiêu tích hợp các yếu tố phát sinh tai biến

3.3.6. Xây dựng mô hình TBĐ chỉ tiêu tích hợp và phân vùng nguy cơ sụt đất

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân vùng nguy cơ sụt đất ven biển Cẩm Phả

Phân vùng nguy cơ sụt đất ven biển Cẩm Phả là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự phát triển đô thị. Hiện tượng sụt đất đã gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Việc nghiên cứu và phân vùng nguy cơ sụt đất giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể và đưa ra các giải pháp hiệu quả.

1.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực ven biển Cẩm Phả

Khu vực ven biển Cẩm Phả có địa hình đa dạng với nhiều yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến nguy cơ sụt đất. Đặc điểm địa chất, thủy văn và khí hậu là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.

1.2. Tình hình sụt đất tại Cẩm Phả trong những năm gần đây

Từ năm 2010 đến nay, hiện tượng sụt đất tại Cẩm Phả đã gia tăng đáng kể. Số lượng hố sụt và mức độ thiệt hại ngày càng nghiêm trọng, đòi hỏi cần có các nghiên cứu sâu hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong phân vùng nguy cơ sụt đất

Phân vùng nguy cơ sụt đất ven biển Cẩm Phả đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố tự nhiên và nhân tạo đều có thể làm gia tăng nguy cơ sụt đất. Việc đánh giá chính xác các yếu tố này là rất quan trọng.

2.1. Nguyên nhân tự nhiên gây sụt đất

Các yếu tố tự nhiên như mưa lớn, thay đổi mực nước ngầm và cấu trúc địa chất là những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng sụt đất. Nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định các yếu tố này.

2.2. Tác động của hoạt động nhân sinh đến sụt đất

Hoạt động xây dựng, khai thác tài nguyên và thay đổi sử dụng đất có thể làm gia tăng nguy cơ sụt đất. Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu tác động này.

III. Phương pháp nghiên cứu phân vùng nguy cơ sụt đất

Để phân vùng nguy cơ sụt đất, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Việc sử dụng mô hình chỉ tiêu tích hợp các yếu tố phát triển tai biến là một trong những phương pháp hiệu quả.

3.1. Mô hình chỉ tiêu tích hợp các yếu tố

Mô hình này giúp xác định và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ sụt đất. Các yếu tố như địa chất, thủy văn và khí hậu được xem xét một cách tổng thể.

3.2. Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Việc thu thập dữ liệu từ hiện trường giúp xác định chính xác tình trạng sụt đất và các yếu tố liên quan.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu phân vùng nguy cơ sụt đất tại Cẩm Phả đã chỉ ra những khu vực có nguy cơ cao. Những thông tin này có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách quản lý và quy hoạch sử dụng đất hiệu quả.

4.1. Bản đồ phân vùng nguy cơ sụt đất

Bản đồ phân vùng nguy cơ sụt đất cung cấp cái nhìn tổng quan về các khu vực có nguy cơ cao. Đây là công cụ hữu ích cho các nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định.

4.2. Đề xuất giải pháp giảm thiểu sụt đất

Các giải pháp như quy hoạch sử dụng đất hợp lý, xây dựng công trình an toàn và nâng cao nhận thức cộng đồng là cần thiết để giảm thiểu thiệt hại do sụt đất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nghiên cứu phân vùng nguy cơ sụt đất ven biển Cẩm Phả là một bước quan trọng trong việc quản lý rủi ro địa chất. Tương lai cần tiếp tục nghiên cứu và cập nhật thông tin để đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc theo dõi và đánh giá tình hình sụt đất để có những điều chỉnh kịp thời trong quản lý.

5.2. Hướng đi mới trong quản lý rủi ro sụt đất

Cần phát triển các công nghệ mới và phương pháp quản lý hiện đại để ứng phó hiệu quả với nguy cơ sụt đất trong tương lai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SỤT ĐẤT KARST VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰ NGHIÊN CHƢƠNG 3: PHÂN VÙNG NGUY CƠ SỤT ĐẤT KHU VỰC VEN BIỂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ 2.1 Hiện trạng và đặc điểm tai biến sụt đất 2.2 Điều kiện, nguyên nhân và cơ chế sụt đất 2.3 Phân vùng nguy cơ sụt đất khu vực ven biển thành phố Cẩm Phả. Kết luận Tài liệu tham khảo 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SỤT ĐẤT KARST VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu sụt đất karst 1.1 Trên thế giới Sụt lún karst là một hiện tượng tai biến địa chất đã và đang xảy ra tại nhiều khu vực karst trên thế giới.

Dạng tai biến địa chất này gắn liền với hoạt động hòa tan, rửa lũa tạo nên các không gian ngầm trong đá karst (gồm các đá có khả năng hòa tan như cacbonat, dolomit, evaporit, thạch cao…). Karst chiếm khoảng 15% diện tích trên bề mặt trái đất và hàng triệu người sinh sống trên khu vực này. Các tai biến karst trong đó có tai biến sụt lún đã được ghi nhận ở nhiều địa phương, khu vực và quốc gia. Do ảnh hưởng, hậu quả của tai biến karst và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, các nghiên cứu về karst ngày càng được quan tâm.

Các công trình công bố của các tác giả như Jenning 1985, White 1988. Ford and Williams 1989, Waltham and Fookes 2003, Beck 2004…đã đưa ra các khái niệm, phân loại hiện tượng sụt lún trên vùng karst. Trong các tài liệu này, mỗi hệ thống phân loại dựa trên kinh nghiệm và hiểu biết, tiêu chí riêng của từng nhà nghiên cứu. Ví dụ một cách phân chia của Williams (2003) dựa trên cơ chế hình thành hố sụt đã chia thành 4 loại: hố sụt hòa tan, sụp đổ nhanh chóng, rửa trôi đất vào khe karst, sụt lún trên diện rộng.

Các phân loại này có thể hợp lý về lý thuyết khoa học. Tuy nhiên, trong thực tế hố sụt có thể được tạo ra từ nhiều cơ chế. Vì vậy, trong các phân loại trên, nhiều cơ chế hình thành thực sự mới chỉ là các giả thuyết, những bằng chứng để chứng minh, thuyết phục là khó tìm thấy trong thực tế. Mặc dù mỗi nhà nghiên cứu có một cách phân loại riêng, nhưng hầu hết họ đều đồng ý về quá trình dẫn đến sụt lún karst, và điều kiện tiên quyết của hiện tượng này đó là tồn tại không gian ngầm karst (khe nứt, các hốc, hang) do sự hòa tan, rửa lũa các đá karst theo các đới dập vỡ, nứt nẻ và mặt lớp.

Thêm vào nữa, hoạt động của nước là yếu tố quan trọng nhất trong việc phát triển phát triển sụt 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Từ kiểu sụt lún chậm hình thành các trũng, phễu karst, sập trần hang do hoạt động hòa tan, rửa lũa dần dần các đá karst…cho đến những kiểu rửa trôi các thành phần đất đá tầng phủ nằm trên đá karst và các khe, hốc karst. Ngoài sự ảnh hưởng của tự nhiên như nước mưa, sự di chuyển, thay đổi mực nước ngầm do chế độ thủy, hải văn, thì các hoạt động nhân sinh tác động đến nước mặt, nước ngầm cũng là nguyên nhân hoặc làm tăng hiện tượng sụt lún karst. Theo Waltham và nnk (2005) các nguyên nhân do hoạt động nhân sinh tác động đến sụt lún là: - Do gia tăng lượng nước chảy tới bề mặt lớp phủ: không kiểm soát hệ thống dòng chảy mặt, vớ đường ống nước, các hố khoan không lấp, tưới tiêu nông nghiệp, rò rỉ đường ống ngước cấp, thoát.

- Do suy giảm mực nước ngầm: bơm hút nước vượt quá giới hạn, thí nghiệm hút nước, tháo khô mỏ. - Do tác động tới bề mặt như: các hoạt động khai đào làm giảm lớp phủ bề mặt, thay đổi lớp phủ thực vật, đổ đắp nền móng, sự thay đổi lên xuống của mực nước. Dự đoán nơi nào, khi nào xảy ra sụt lún karst và xu hướng hố sụt sẽ phát triển như thế nào là chìa khóa để đánh giá và giảm thiểu rủi ro. Việc này vẫn đang là được các nhà khoa học nghiên cứu.

Sụt lún xảy ra do tác nhân là tổ hợp các yếu tố có mối quan hệ phức tạp. Một hố sụt có thể xảy ra nhanh đột ngột, cũng có thể kéo dài trong thời gian dài trong nhiều năm thậm chí hàng thế kỷ. Chính vì vậy, gần như không thể dự báo được thời điểm xảy ra, tuy nhiên các khu vực có nguy cơ sụt lún karst thường có liên quan chặt chẽ với các đới dập vỡ, nứt nẻ. Thông tin về đặc tính và phân bố không gian, thời gian của hố sụt trong quá khứ có thể được thu thập từ nhiều nguồn như ảnh vệ tinh, các khu vực karst cổ…nghiên cứu các hành vi trong quá khứ, để đánh giá khả năng phát triển, xảy ra trong tương lai của hố sụt (Brinkman và nnk 2008, Gutierrez và nnk 2008).

Một số phương pháp luận đã được phát triển gần đây có thể được áp dụng để dự báo sự xuất hiện và hành vi của hố sụt là: nghiên cứu địa tầng và cấu trúc của trầm tích hình thành sụt lún cụ thể bằng phương pháp phân tích biến dạng 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hồi qui và tuổi tuyệt đối cho phép tái tạo lịch sử sụt lún (cơ chế lún, sự dịch chuyển tích lũy, tốc độ lún). Thông tin này có thể được sử dụng làm cơ sở khách quan để dự báo hành vi tương lai của sụt lún (Kanfmann 2014). Các tác giả Lei và nnk 2000, Ziisman 2001, Waltham và nnk 2005, Gao và Alexxander 2008 lưu ý đến các yếu tố chính liên quan đến sụt lún karst cần được đánh giá như về địa chất (cấu trúc thành phần thạch học, mức độ nứt nẻ, ranh giới địa chất, đứt gãy, bề dày tầng phủ…); địa chất thủy văn (cao độ mực nước ngầm, động thái, dòng chảy…); đặc điểm phân bố các hố sụt, các dị thường địa vật lý, các thông số của thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT và thông tin cột địa tầng lỗ khoan. Mới đây, Denton 2013 gợi ý các vấn đề cần xem xét khi đánh giá sập sụt trên thực tế như đánh giá hiện trạng và phâm tích bối cảnh sụt lún; đánh giá lớp đất phủ và đá gốc, xác định các yếu tố liên quan đến đặc điểm vận động của nước, xác định các đặc trưng karst bề mặt và karst ngầm.

Tác giả còn đề cập khinh nghiệm và hiểu biết nhất định về karst là điều kiện cần thiết khi đánh giá tai biến địa chất và quản lý các khu vực karst. Một loại công cụ phát hiện sụt lún karst là các phương pháp địa vật lý, dựa trên sự thay đổi các tính chất vật lý của lớp dưới bề mặt trong vùng lân cận của các hố sụt, ví dụ như các lỗ rỗng (phương pháp đo gravimetric, đo điện, từ trường), sự phân bố trong cấu trúc và phân lớp (phương pháp địa chấn). Một vài nghiên cứu gần đây về sự phát hiện hố sụt karst thành công với các phương pháp địa vật lý là: A sinkhole close to the high-speed railway track near Zaragoza, Spain (Mochales et al., 2008); Sinkhole development in Florida, USA (Dobecki and Upchurch, 2006); và Doline detection in Thuringia in Germany (Jahr et al. Theo Kanfmann 20114, Các mô hình tính nhạy cảm có thể được tạo ra để phân tích các mối quan hệ thống kê giữa sự phân bố không gian của các hố sụt và các yếu tố nguyên nhân gây ra.

Khả năng tính toán của mô hình có thể được đánh giá định lượng bằng cách sử dụng một tập hợp các hố sụt đã có, để phân tích nguy cơ sụt lún xảy ra trong khu vực. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Một nghiên cứu ứng dụng mô hình tính toán LRM kết hợp với hệ thống thông tin địa lý GIS đã phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng tới sụt đất và lập bản đồ dễ bị tổn thương ở khu vực làng Jili, Quảng Tây, Trung Quốc. 10 yếu tố được chọn để phân tích trong mô hình tính toán là: đặc điểm thạch học, cấu trúc đất, độ sâu nước ngầm, biến động mực nước ngầm, hệ số thấm của đất, độ phát triển đá vôi, khoảng cách tới đứt gãy, khoảng cách tới tuyến giao thông và bề dày lớp phủ. Mô hình LRM đã được áp dụng để đánh giá yếu tố nào ảnh hưởng đáng kể đến hố sụt.

Kết quả cho thấy các yếu tố đều có ảnh hưởng rõ ràng với những mức độ khác nhau, trong khi đó một yếu tố, là khoảng cách từ giao thông mang giá trị âm, không có tác động đến hiện tượng sụt, được xoá khỏi mô hình LRM. Tóm lại, sập sụt, sụt lún karst là một loại tai biến phức tạp, nguy hiểm và để lại nhiều hậu quả tới đời sống dân sinh. Các kết quả nghiên cứu về nguyên nhân của tai biến này cho thấy sự tồn tại của không gian ngầm karst là điều kiện tiên quyết, tiếp đền các hoạt động của con người là yếu tố kích hoạt trong đó chủ yếu là pháo vỡ cân bằng nước trong khu vực. Mặc dù đã có tổ hợp nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau từ viễn thám, địa chất, địa vật lý, địa chất thủy văn và địa chất công trình, việc xác định phân bố không gian của các hố sụt là rất phức tạp và là thách thức lớn.

Bên cạnh đó dự báo thời điểm xảy ra là vấn đề không khả thi. Tuy nhiên, nghiên cứu tai biến sụt lún karst trên thế giới đã góp phần giảm thiểu hậu quả và cung cấp các thông tin nhằm qui hoạch hợp lý và an toàn trên các khu vực karst trên thế giới.2 Tại Việt Nam Nước ta có diện tích đá vôi lên đến 50.000km2, chiếm khoảng 20% tổng diện tích (Phạm Khang, 1991). Ngoài phần lộ ra trên mặt ở vùng trung du và miền núi, diện tích lớn các cấu trúc đá vôi còn bị phủ bởi trầm tích ngay dưới vùng địa hình thấp và đồng bằng, ven biển. Các điều kiện tự nhiên về địa chất, khí hậu và thủy văn ở nước ta có 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cường độ cao, sự biến động lớn là những yếu tố thúc đẩy quá trình hoạt động sụt lún diễn ra mạnh mẽ hơn các nơi khác.

Tầm quan trọng và lợi ích của các khu vực kart trong phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều địa phương là không thể phủ nhận. Tuy nhiên, các nguy cơ liên quan đến tai biến địa chất đã và đang tiềm ảnh ở nhiều khu vực karst ở nước ta, gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ