Khóa luận tốt nghiệp kinh tế nông nghiệp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia mô hình trồng bưởi kết hợp với du lịch sinh thái tại cù lao tân triều huyện vĩnh cửu tỉnh đồng nai

Khóa luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia mô hình trồng bưởi kết hợp du lịch sinh thái tại cù lao Tân Triều, Đồng Nai.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2023

74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

NỘI DUNG TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài

1.6. Cấu trúc đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2.1. Tổng quan về tỉnh Đồng Nai

2.2.2. Thông tin chung về huyện Vĩnh Cửu

2.2.3. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Một số khái niệm

3.2. Một số chỉ tiêu tính toán

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mô tả thực trạng du lịch sinh thái tại cù lao Tân Triều, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

4.1.1. Thực trạng du lịch sinh thái tại cù lao Tân Triều

4.1.2. Đặc điểm của các hộ trồng bưởi tại cù lao Tân Triều

4.2. Nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia phát triển mô hình du lịch sinh thái tại địa phương

4.2.1. Nhận biết của hộ về mô hình du lịch sinh thái

4.2.2. So sánh hiệu quả khi tham gia mô hình du lịch sinh thái và không tham gia

4.2.3. Định hướng phát triển mô hình du lịch sinh thái

4.2.4. Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại cù lao Tân Triều trong thời gian tới

4.2.4.1. Đối với các hộ trồng bưởi
4.2.4.2. Đối với chính quyền địa phương

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Du Lịch Sinh Thái Tại Cù Lao Tân Triều

Du lịch sinh thái đang trở thành một xu hướng phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, đặc biệt là tại các khu vực có tiềm năng tự nhiên phong phú như cù lao Tân Triều. Nơi đây không chỉ nổi bật với cảnh quan thiên nhiên đẹp mắt mà còn là nơi bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia mô hình du lịch sinh thái tại khu vực này, từ đó đưa ra những giải pháp phát triển bền vững.

1.1. Đặc Điểm Tự Nhiên Và Kinh Tế Của Cù Lao Tân Triều

Cù lao Tân Triều nằm ở huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, nổi bật với hệ sinh thái phong phú và các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng như bưởi. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mô hình du lịch sinh thái.

1.2. Lợi Ích Của Du Lịch Sinh Thái Đối Với Cộng Đồng

Du lịch sinh thái không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn thiên nhiên. Những lợi ích này cần được khai thác và phát huy để thu hút sự tham gia của người dân.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phát Triển Du Lịch Sinh Thái

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc phát triển du lịch sinh thái tại cù lao Tân Triều vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu cơ sở hạ tầng, nhận thức của người dân về du lịch sinh thái còn hạn chế, và sự cạnh tranh từ các mô hình du lịch khác là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Thiếu Cơ Sở Hạ Tầng Hỗ Trợ Du Lịch

Cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ tại cù lao Tân Triều còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng thu hút du khách. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để phát triển du lịch bền vững.

2.2. Nhận Thức Của Người Dân Về Du Lịch Sinh Thái

Nhiều người dân vẫn chưa hiểu rõ về lợi ích của du lịch sinh thái, dẫn đến sự thiếu hụt trong việc tham gia vào các mô hình phát triển. Cần có các chương trình tuyên truyền để nâng cao nhận thức.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Tham Gia

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát và phân tích hồi quy logistic để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia mô hình du lịch sinh thái. Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác các yếu tố tác động đến quyết định của người dân.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát Người Dân

Khảo sát được thực hiện trên 122 hộ trồng bưởi tại cù lao Tân Triều, nhằm thu thập thông tin về nhận thức và ý định tham gia mô hình du lịch sinh thái.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Bằng Hồi Quy Logistic

Mô hình hồi quy logistic được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia, từ đó đưa ra những kết luận có giá trị cho việc phát triển mô hình du lịch sinh thái.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Tham Gia Mô Hình Du Lịch

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia mô hình du lịch sinh thái, bao gồm tuổi tác, diện tích đất, và nhận thức về lợi ích của du lịch sinh thái. Những yếu tố này cần được xem xét để phát triển các chính sách khuyến khích người dân tham gia.

4.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Chính

Nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức của nông hộ về du lịch sinh thái và tham gia tập huấn tại địa phương có tác động mạnh đến quyết định tham gia mô hình.

4.2. Tác Động Của Diện Tích Đất Đến Ý Định Tham Gia

Diện tích đất trồng bưởi cũng là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng tham gia của nông hộ vào mô hình du lịch sinh thái.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng để phát triển mô hình du lịch sinh thái tại cù lao Tân Triều, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền địa phương và sự tham gia tích cực của người dân. Việc nâng cao nhận thức và cải thiện cơ sở hạ tầng là những yếu tố then chốt.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức

Cần tổ chức các chương trình đào tạo và tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của du lịch sinh thái.

5.2. Đầu Tư Vào Cơ Sở Hạ Tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái tại cù lao Tân Triều.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế nông nghiệp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia mô hình trồng bưởi kết hợp với du lịch sinh thái tại cù lao tân triều huyện vĩnh cửu tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Trình bày sự cần thiết, nguyên nhân thực hiện đề tài này, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và tóm tắt bố cục đề tài. Chương 2: Tong quan Trình bày tổng quan một số tài liệu có liên quan, tổng quan các nghiên cứu trong nước và nước ngoài, tổng quan về vấn đề nghiên cứu và tổng quan về điều kiện kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu, đánh giá các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội cũng như thực trạng trong sản xuất của các nông hộ trồng bưởi Tân Triều tại cù lao Tân Triều, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu như du lịch sinh thái, hộ trồng bưởi. Trinh bày các phương pháp nghiên cứu dé thu thập va phân tích số liệu được sử dụng trong bai.

Chương 4: Kết quả va thảo luận Trình bày, tổng hợp các kết quả đạt được theo mục tiêu đã đề ra và đưa ra một số thảo luận thực tiễn dựa trên kết quả. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tóm lược lại kết quả nghiên cứu và thảo luận, đề xuất một số biện pháp nhằm áp dụng lý thuyết vào thực tiễn cũng như cải thiện một số thiếu sót gặp phải trong quá trình nghiên cứu và hướng nghiên cứu cho những nghiên cứu tiếp theo. CHƯƠNG 2 TÔNG QUAN 2. Tong quan tài liệu nghiên cứu Dé thực hiện vân dé nghiên cứu, đã có rat nhiêu dé tài, nghiên cứu, tạp chí khoa học có liên quan và được tổng hợp lại dưới đây: Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2012), đã nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định tham gia tổ chức du lịch cộng đồng của người dân ở tỉnh An Giang.

Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định tham gia tổ chức du lịch cộng đồng của người dân ở tỉnh An Giang. Số liệu của nghiên cứu được thu thập từ 135 hộ gia đình (80 hộ đã tham gia và 55 hộ chưa tham gia tổ chức du lịch cộng đồng) tại hai xã Mỹ Hòa Hưng (huyện Cho Mới) và xã Châu Giang (Thi xã Tân Châu) tỉnh An Giang. Đề thực hiện nghiên cứu tác giả đã sử dụng ứng dụng mô hình hồi quy binary logistic dé xác định các nhân téanh hưởng đến quyết định tham gia tổ chức du lịch cộng đồng của người dân ở tinh An Giang. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 5 nhân tổảnh hưởng đến quyết định tham gia tô chức du lịch cộng đồng của người dân ở tỉnh An Giang là trình độ học vấn của chủ hộ, qui mô gia đình, thu nhập gia đình, von xã hội và nghề truyền thống.

Trong đó, nhân tố qui mô gia đình tác động mạnh nhất lên quyết định tham gia tổ chức du lịch của người dân. Từ đó, xây dựng kế hoạch phát triển hình thức tổ chức du lịch cộng đồng, góp phần nâng cao đời sống người dân, phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Nguyễn Đình Phúc và cộng sự (2016), thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ mía nguyên liệu của các hộ trồng mía với công ty mía đường nhiệt điện Gia Lai. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu của 100 hộ nông dân trồng mía tập trung chủ yếu ở vùng mía 6 nguyên liệu huyện Phú Thiện tỉnh Gia Lai.

Ngoài ra, còn kết hợp phương pháp phân tích số liệu va dùng mô hình hồi quy Logit, dé phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ mía nguyên liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động sản xuất mía hàng năm trên dia ban tinh Gia Lai déu dem lai loi nhuận cho các nông hộ trồng mia. Mia nguyên liệu được xem là cây trồng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp của địa phương. Năng suất và lợi nhuận mía của nông hộ có tham gia mô hình liên kết với nhà máy đường cao hơn những hộ không tham gia mô hình liên kế.

Nghiên cứu cũng đã chỉ ra 4 yếu tố có ảnh hưởng lớn đến quyết định khả năng tham gia mô hình liên kết của các hộ trồng mía gồm vốn (95,38 %), khuyến nông (94,98 %), kinh nghiệm (65,27 %), diện tích (61,09 %). Nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến quyết định việc tham gia bảo hiểm trồng lúa của hộ nông dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An của Nguyễn Duy Chinh và cộng sự (2016). Với mục tiêu xác định các yếu tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm trồng lúa, nghiên cứu này sử dụng hồi quy Logit cho dữ liệu phỏng vấn mặt đối mặt từ một trăm hộ nông dân tại huyện Cần Đước, tinh Long An. Từ đó nghiên cứu đã phát hiện ra hành vi tham gia bảo hiểm trồng lúa bị tác động bởi các yếu tổ bao gồm: mức độ quan tâm đến bảo hiểm trồng lúa của nông dân, số người trong hộ phụ thuộc vào nghề lúa, diện tích trồng lúa, kinh nghiệm, năng suất lúa, và sự đa dạng hóa thu nhập.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện khảo sát cho thấy tỷ lệ nông dân thật sự hiểu được sản phẩm bảo hiểm trồng lúa còn ở mức thấp. Do đó, chính quyền địa phương cần tuyên truyền về BHNN một cách rộng rãi, điều chỉnh mức phí bảo hiểm đề khuyến khích nông dân tham gia, chính phủ cần tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp. Trần Thanh Dũng (2017), đã nghiên cứu ứng dụng mô hình hồi quy binary logistic xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia mô hình trồng nhãn kiểu mẫu. Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia mô hình trồng nhãn kiểu mẫu rất cần thiết để xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương.

Dé thực hiện nghiên cứu này tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu của 60 quan sát mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng để đảm bảo tính chính xác và khoa học, bao gồm 30 hộ tham gia mô hình trồng nhãn kiểu mẫu và 30 hộ trồng nhãn 7 theo truyền thống chưa tham gia mô hình và sử dụng chủ yếu mô hình hồi quy Binary Logistic. Kết quả phân tích cho thấy, nông dân tham gia trồng nhãn kiểu mẫu cho hiệu quả cao hơn hộ trồng nhãn truyền thống thông qua kiểm định Ttest ở mức ý nghĩa 5%. Từ đó là phải hướng nông dân tham gia mô hình kinh tế hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm từ mọi phương tiện về mô hình trồng nhãn kiểu mẫu; góp phần vào hoạch định chiến lược nâng cao thu nhập cho nông dân. Trần Phú Ngọc và cộng sự (2017), đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố hỗ trợ quyết định của nông dân tham gia mô hình “cánh đồng mẫu lớn” tại An Giang.

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc phỏng vấn 200 nông dân trồng lúa tại 3 huyện: Châu Phú, Châu Thành và Tri Tôn của tinh An Giang. Bên cạnh đó, kết hợp với các phương pháp thống kê mô tả dé thé hiện đặc điểm của nông dân về giới tính, kinh nghiệm trồng lúa, diện tích đất canh tác và thu nhập bình quân, phương pháp đánh giá độ tin cậy thang đo, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phương pháp hồi quy Binary Logistic được sử dụng nhằm ước lượng quyết định của nông dân tham gia mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nông dan càng được dau tư vật tư nông nghiệp thì họ sẽ càng có quyết định tham gia mô hình. Tuy nhiên, với đặc thù nông dân ở An Giang thường thiếu vốn dé mua vật tư nông nghiệp đầu vào phục vụ sản xuất, họ thường phải mua nợ ở các cửa hàng bán vật tư nông nghiệp và phải chịu lãi suất.

Điều này làm cho chỉ phí sản xuất tăng lên, làm giảm thu nhập của nông dân. Vì vậy, đầu tư vật tư nông nghiệp đầu vào là yếu tố được nông dân đánh giá rât cao. Một nghiên cứu khác của Dương Ngọc Thành và cộng sự (2018), đã nghiên cứu đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh An Giang. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá yêu tố ảnh hưởng đến hiệu qua hoạt động hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) tỉnh An Giang, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trong thời gian tới.

Đề thực hiện nghiên cứu tác giả đã dùng phương pháp thu thập số liệu bao gồm 20 HTXNN và 30 thành viên của HTX, kết hợp với phương pháp thông kê mô tả, phương pháp phân tích chi phí-lợi nhuận (CRA — Costs and Returns Analysis), mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất 8 kinh doanh của các HTXNN. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp chưa cao, chỉ có 55% HTXNN được xếp loại mạnh, trung bình/yếu (45%). Mặt khác, cũng chỉ ra khó khăn của HTXNN là thiếu vốn, và quy mô diện tích đất do HTXNN quản lý thấp. Từ đó, cần phải có cái nhìn xa hơn về mô hình hợp tác xã kiểu mới, hoạt động theo Luật HTX và vận hành theo cơ chế thị trường.

Ngoài ra, thành viên HTX cần tích cực vận động người dân cùng tham gia vào HTXNN Trần Hoài Nam và cộng sự (2019), đã nghiên cứu đánh giá quyết định tham gia mô hình thương mại công bằng của nông hộ sản xuất cà phê tại xã Xuân Trường, thành phố Đà Lạt, tinh Lâm Đồng. Nghiên cứu nay đã sử dụng mô hình hồi quy logit với phương pháp ước lượng khả năng tối đa (maximum likelihood estimation) nhằm đánh giá quyếtđịnh tham gia mô hình thương mại công bằng của nông hộ sản xuất cà phê. Số liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 222 hộ canh tác cà phê tại xã Xuân Trường, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, đây là khu vực đang thực hiện mô hình thương mại công bằng trong sản xuất cà phê với thương hiệu cà phê Cầu Đất.

Kết quả ước lượng cho thấy, xác suất nông hộ tham gia sản xuất cà phê theo môhình thương mại công bằng là 14,43%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Phân Tích Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Tham Gia Mô Hình Du Lịch Sinh Thái Tại Cù Lao Tân Triều cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định tham gia vào mô hình du lịch sinh thái tại khu vực Cù Lao Tân Triều. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố môi trường, kinh tế và xã hội mà còn chỉ ra những lợi ích mà du lịch sinh thái mang lại cho cộng đồng địa phương và môi trường tự nhiên. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức phát triển bền vững trong du lịch, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các khu vực khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Phát triển du lịch gắn với nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp, cũng như những chiến lược phát triển bền vững có thể áp dụng trong lĩnh vực du lịch.