Luận văn thạc sĩ phân tích xu thế quá trình vận chuyển trầm tích và biến đổi đường bờ đáy khu vực cửa sông đáy bằng mô hình mike

Luận văn thạc sĩ phân tích phân tích xu thế quá trình vận chuyển trầm tích và biến đổi đường bờ đáy khu vực cửa sông đáy bằng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Hải Dương Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2012

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1. Địa hình, địa chất địa mạo

1.1.2. Chế độ khí hậu

1.1.3. Lượng mưa

1.1.4. Gió ven biển

1.1.5. Chế độ thủy văn

1.1.6. Sóng, thủy triều và xâm nhập mặn

1.1.7. Dòng chảy vùng cửa sông, ven biển

1.1.8. Hiện trạng bồi lắng và xói lở

1.1.8.1. Giai đoạn trước năm 1989
1.1.8.2. Giai đoạn 1989-1995

1.2. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Tổng quan về quá trình động lực và vận chuyển bùn cát vùng bờ

1.2.2. Vận chuyển bùn cát vùng ven bờ

1.2.3. Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến xói lở, bồi tụ và diễn biến đường bờ

1.2.4. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu về thủy động lực, vận chuyển bùn cát, dịch chuyển đường bờ

1.2.4.1. Phương pháp điều tra cơ bản
1.2.4.2. Phương pháp phân tích ảnh viễn thám và GIS
1.2.4.3. Phương pháp phóng xạ hạt nhân
1.2.4.4. Phương pháp mô hình vật lý
1.2.4.5. Phương pháp mô hình toán

1.2.5. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

1.2.6. Cơ sở lý thuyết các mô hình thủy thạch động lực

1.2.6.1. Mô hình MIKE 11
1.2.6.1.1. Giới thiệu chung
1.2.6.1.2. Mô đun HD
1.2.6.1.3. Mô đun AD
1.2.6.2. Mô hình MIKE 21
1.2.6.3. Mô hình tính sóng MIKE 21 SW
1.2.6.4. Mô hình tính thủy lực Mike 21FM HD
1.2.6.5. Mô hình tính vận chuyển trầm tích MIKE 21 ST
1.2.6.6. Mô hình LITPACK
1.2.6.6.1. Khái quát về mô hình Litpack
1.2.6.6.2. Các mô đun trong Litpack

1.3. TÍNH TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN TRẦM TÍCH VÀ BỒI TỤ, XÓI LỞ

1.3.1. Xây dựng bộ số liệu cơ sở cho mô hình

1.3.1.1. Địa hình, miền tính, lưới tính
1.3.1.2. Điều kiện biên
1.3.1.3. Các thông số khác

1.3.2. Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình

1.3.2.1. Mô hình MIKE 11
1.3.2.2. Mô hình tính sóng MIKE 21 SW
1.3.2.3. Mô hình thủy lực MIKE 21 FM

1.3.3. Các kết quả trong nghiên cứu

1.3.3.1. Phân tích xu thế vận chuyển trầm tích
1.3.3.2. Mô phỏng thủy lực
1.3.3.3. Mô phỏng phân bố trầm tích

1.3.4. Tính toán xu thế biến động bùn cát dài hạn có xét đến dâng cao mực nước biển và mô hình hóa quá trình phát triển cửa Đáy

1.3.4.1. Kịch bản nước biển dâng cho khu vực cửa Đáy
1.3.4.2. Cập nhật mực nước biển dâng trong mô hình
1.3.4.3. Lưu lượng dòng chảy sông
1.3.4.4. Tính toán biến đổi đường bờ có xét đến dâng cao mực nước biển do biến đổi khí hậu
1.3.4.4.1. Điều kiện tính toán
1.3.4.4.2. Bộ thông số đầu vào
1.3.4.4.3. Kết quả tính toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích vận chuyển trầm tích khu vực cửa sông Đáy

Khu vực cửa sông Đáy là một trong những điểm quan trọng trong hệ thống sông Hồng, nơi diễn ra nhiều quá trình tự nhiên phức tạp. Việc phân tích vận chuyển trầm tích tại đây không chỉ giúp hiểu rõ hơn về động lực sông - biển mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển trầm tích và biến đổi đường bờ, đáy khu vực cửa sông Đáy.

1.1. Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến vận chuyển trầm tích

Khu vực cửa sông Đáy có địa hình tương đối bằng phẳng, với độ dốc nhỏ và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên như chế độ khí hậu, dòng chảy và sóng. Đặc biệt, sự tương tác giữa dòng chảy sông và thủy triều có vai trò quan trọng trong việc xác định hướng và tốc độ vận chuyển trầm tích.

1.2. Vai trò của trầm tích trong hệ sinh thái ven biển

Trầm tích không chỉ là nguồn dinh dưỡng cho các hệ sinh thái ven biển mà còn ảnh hưởng đến cấu trúc địa hình và sự phát triển của các loài sinh vật. Việc phân tích vận chuyển trầm tích giúp đánh giá tác động của các hoạt động con người và biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái này.

II. Thách thức trong việc phân tích vận chuyển trầm tích tại cửa sông Đáy

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về vận chuyển trầm tích, nhưng khu vực cửa sông Đáy vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sự phát triển đô thị và hoạt động nông nghiệp đã làm gia tăng áp lực lên hệ thống sông và ven biển. Việc hiểu rõ các thách thức này là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến vận chuyển trầm tích

Biến đổi khí hậu đã dẫn đến sự thay đổi trong chế độ mưa, nhiệt độ và mực nước biển, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận chuyển trầm tích. Nghiên cứu cho thấy rằng mực nước biển dâng có thể làm gia tăng xói lở và thay đổi cấu trúc bờ biển.

2.2. Tác động của hoạt động con người đến quá trình bồi tụ

Các hoạt động như xây dựng đê, khai thác cát và phát triển đô thị đã làm thay đổi dòng chảy tự nhiên, dẫn đến sự thay đổi trong quá trình bồi tụ và xói lở. Việc phân tích các tác động này là cần thiết để đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu vận chuyển trầm tích tại cửa sông Đáy

Để phân tích vận chuyển trầm tích, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng, bao gồm mô hình toán học và phân tích dữ liệu viễn thám. Các phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình vận chuyển và bồi tụ trầm tích trong khu vực.

3.1. Mô hình toán học trong phân tích vận chuyển trầm tích

Mô hình toán học như MIKE 21 đã được sử dụng để mô phỏng quá trình vận chuyển trầm tích. Mô hình này cho phép dự đoán các kịch bản khác nhau về biến đổi đường bờ và đáy, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

3.2. Phân tích dữ liệu viễn thám trong nghiên cứu

Phân tích dữ liệu viễn thám giúp theo dõi sự thay đổi của bờ biển và quá trình bồi tụ trầm tích theo thời gian. Công nghệ này cung cấp thông tin chính xác và kịp thời, hỗ trợ cho việc ra quyết định trong quản lý tài nguyên.

IV. Kết quả nghiên cứu về vận chuyển trầm tích tại cửa sông Đáy

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khu vực cửa sông Đáy có xu hướng bồi tụ mạnh nhờ vào nguồn bồi tích dồi dào từ hệ thống sông Hồng. Tuy nhiên, sự thay đổi trong chế độ dòng chảy và tác động của con người đã làm gia tăng xói lở tại một số khu vực.

4.1. Xu hướng bồi tụ và xói lở tại cửa sông Đáy

Kết quả cho thấy rằng bồi tụ diễn ra chủ yếu ở ven biển Kim Sơn, trong khi xói lở xảy ra ở những khu vực chịu ảnh hưởng mạnh từ sóng và dòng chảy. Việc theo dõi thường xuyên là cần thiết để đánh giá tình hình.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào quản lý tài nguyên

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng vào việc quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Các biện pháp như xây dựng đê và quy hoạch sử dụng đất cần được xem xét để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu vận chuyển trầm tích

Nghiên cứu về vận chuyển trầm tích tại cửa sông Đáy đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về quá trình bồi tụ và xói lở. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động con người đến quá trình vận chuyển trầm tích. Điều này sẽ giúp đưa ra các giải pháp bền vững cho khu vực.

5.2. Hướng đi mới trong nghiên cứu vận chuyển trầm tích

Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và mô hình hóa 3D có thể được áp dụng để nâng cao độ chính xác trong dự đoán và phân tích vận chuyển trầm tích. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích xu thế quá trình vận chuyển trầm tích và biến đổi đường bờ đáy khu vực cửa sông đáy bằng mô hình mike

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tại Việt Nam, trong những năm gần đây do ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai ngày một gia tăng, đặc biệt là bão, kèm theo lũ lụt và nƣớc dâng do bão. Các thiên tai này, đã đang và sẽ gây ra những thiệt hại lớn về ngƣời và của. Vì vậy, vấn đề tính toán và dự báo các quá trình thủy động lực cũng nhƣ biến đổi đƣờng bờ và địa hình đáy có thể xảy ra cho từng khu vực là một trong những biện pháp tích cực nhằm phòng tránh, đề ra những giải pháp cần thiết để giảm tối thiểu thiệt hại. Sông Hồng là con sông lớn nhất của miền bắc Việt Nam, hằng năm đã mang phù sa làm giàu thêm cho đồng bằng sông Hồng.

Các con sông của hệ thống sông Hồng đƣa bùn cát ra biển qua các cửa sông trong đó phải kể đến là 3 sông lớn: Sông Hồng chảy qua cửa Ba Lạt, sông Ninh Cơ và sông Đáy. Quá trình tƣơng tác giữa động lực sông – biển gây ra quá trình bồi tụ, lắng đọng và xói lở vùng ven biển. Khu vực cửa sông Đáy thuộc tỉnh Ninh Bình đang có những thay đổi đáng kể về quá trình bồi tụ và lắng đọng trầm tích. Ở đây mức độ bồi tụ đang diễn ra rất mạnh.

Bồi tụ ven bờ và quá trình lấn biển làm tăng thêm diện tích đất tự nhiên nhƣng cũng có ảnh hƣởng nhất định đến chế độ động lực và khả năng thoát lũ ở các sông. Bên cạnh đó, hiện tƣợng nƣớc biển dâng đã và đang ảnh hƣởng sâu sắc tới Việt Nam nói chung và tỉnh ven biển Ninh Bình nói riêng. Nƣớc biển dâng có thể dẫn đến những hậu quả rất lớn đối với sinh kế và sự thịnh vƣợng của cƣ dân ở những vùng này. Những vùng đất có giá trị cao có thể sẽ bị mất.

Các đầm tôm, cua có thể bị di dời và các ngƣ trƣờng ven biển có thể biến mất. Những vùng không ngập mặn thƣờng xuyên ở khu vực lận cận có thể bị ảnh hƣởng và không còn phù hợp cho sản xuất nông nghiệp. Sự đa dạng của các hệ động thực vật ven biển tại khu vực cửa sông ven biển có thể bị suy giảm. Rừng ngập mặn –hệ sinh thái quan trọng ở vùng cửa sông, ven biển - có thể bị giảm về quy mô hoặc hoàn toàn biến mất, v.

1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hiện nay, phƣơng pháp mô hình toán đang đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trƣờng. Đây là phƣơng pháp hiện đại, phát triển mạnh trong mấy chục năm trở lại đây ở nƣớc ta cũng nhƣ trên thế giới. Việc áp dụng phƣơng pháp này đòi hỏi kiến thức liên ngành của nhiều chuyên gia và phải qua nhiều bƣớc nhƣ lựa chọn, xây dựng mô hình, hiệu chỉnh xác định thông số của mô hình và cuối cùng là ứng dụng mô hình để đánh giá, dự báo. Các mô hình toán ngày càng chứng tỏ là một công cụ mạnh và đắc lực bởi khả năng cho kết quả tính toán nhanh, giá thành rẻ, phạm vi ứng dụng rộng, dễ dàng thay đổi các kịch bản bài toán, nhất là trong việc tính toán, mô phỏng các hệ thống lớn.

Ở Việt Nam, mô hình số trị đã và đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong thực tiễn nghiên cứu và tính toán dự báo thủy động lực và môi trƣờng biển, trong đó có tính toán vận chuyển bùn cát và biến động đƣờng bờ. Trong nghiên cứu này, đã sử dụng bộ mô hình MIKE của viện thủy lực Đan Mạch để mô phỏng, đánh giá và dự báo chế độ thủy động lực cũng nhƣ xói lở, bồi tụ và quá trình biến đổi đƣờng bờ tại khu vực cửa sông Đáy thuộc tỉnh Ninh Bình. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.

Điều kiện tự nhiên 1. Địa hình, địa chất địa mạo Về mặt địa hình, khu vực ven biển Cửa Đáy tƣơng đối bằng phẳng, hơi nghiêng về phía biển, độ dốc nhỏ, dao động từ 0,04 đến 0,05 m/km. Độ cao trung bình vùng ven biển khu vực nghiên cứu dao động từ 0 đến 2 m. Với các hệ thống đê quai lấn biển đã làm nên các khu vực có địa hình tƣơng đối thấp.

Về mặt địa chất - địa mạo, khu vực Cửa Đáy nằm trong khu vực đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) nên các đặc tính địa chất địa mạo mang đặc tính chung của khu vực đồng bằng Sông Hồng, toàn bộ khu vực nằm trên đới sụt lún thuộc trũng Sông Hồng, có các đứt gẫy kiến tạo quan trọng chi phối là các đứt gẫy sông Hồng, sông Chảy, sông Lô và các đứt gẫy nhỏ hơn nhƣ Vĩnh Ninh, Thái Bình. Quá trình sụt lún ở châu thổ đƣợc bù đắp bởi lƣợng phù sa dồi dào. Tốc độ sụt lún trong Đệ tứ đƣợc xác định là 0,12 mm/năm ở vùng đông bắc và 0,06 mm/năm ở rìa tây nam. Trong đới cấu trúc võng sụt lún, các móng đá gốc thể hiện rất ít trên bề mặt đồng bằng (dạng đồi núi sót), hầu hết bị chôn vùi dƣới lớp phủ của các lớp trầm tích từ Neogen đến Đệ tứ.

Lớp trầm tích Holocen rất đa dạng về thành phần và nguồn gốc; trầm tích Holocen thƣợng (Q23) có tuổi trẻ nhất (cách đây 3000 năm) phân bố rộng rãi ở ĐBSH, bao gồm cát, bột, bột sét, bùn sét. Sau Holocen muộn là giai đoạn phát triển châu thổ hiện đại, chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi các hoạt động của con ngƣời, trong đó có việc đắp đê ngăn lũ đã làm mất mối trao đổi phù sa giữa sông và đồng bằng, làm cho bề mặt ĐBSH vốn chƣa đƣợc bồi đầy lại có thêm nhiều ô trũng. Chế độ khí hậu Khu vực cửa Đáy chịu ảnh hƣởng của hai hệ thống gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam có tính chất đối ngƣợc nhau. Bức xạ nhiệt 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khu vực nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lƣợng bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 105 - 120 Kcal/cm2 và có số giờ nắng thuộc loại trung bình, đạt khoảng 1600 - 1750 giờ/năm, trong đó tháng VII có số giờ nắng nhiều nhất đạt 200 - 230 giờ/tháng và tháng II, III có số giờ nắng ít nhất khoảng 25 - 45 giờ/ tháng.

Chế độ nắng cũng giống nhƣ chế độ nhiệt, nó ảnh hƣởng đến tốc độ và dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ và nồng độ ôxy hoà tan trong nƣớc. Nhiệt độ không khí trung bình: 22,2 - 23,60 C; tháng 7 có nhiệt độ cao nhất (28,2 - 29,40 C) và tháng 1 thấp nhất (14,7 - 16,80 C). Lượng mưa Lƣợng mƣa hàng năm dao động từ 1520 đến 1850 mm. Mùa mƣa bắt đầu từ cuối tháng IV và kết thúc vào tháng X, chiếm 82¸90% lƣợng mƣa cả năm.

Mƣa lớn tập trung vào hai tháng VII-VIII. Lƣợng mƣa ngày lớn nhất đạt tới 350¸500 mm. 450 XTBNN (mm) 400 350 300 250 200 150 100 50 0 Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Hình 1. Biểu đồ phân phối lượng mưa năm trạm Văn Lý 1.

Gió ven biển Mùa đông gió có hƣớng thịnh hành là đông bắc, tần suất đạt 60 - 70%. Mùa hè các tháng V, VI, VII hƣớng gió ổn định, thịnh hành là đông và đông nam, tần suất đạt khoảng 60 - 70%. Tháng VIII hƣớng gió phân tán, hƣớng thịnh hành nhất cũng chỉ đạt tần suất 20 - 25%. Các tháng chuyển tiếp hƣớng gió không ổn định, tần suất mỗi hƣớng thay đổi trung bình từ 10 - 15%.

Tốc độ gió trung bình thay đổi từ 3 - 4,5 m/s, tốc độ gió lớn nhất đạt 30 - 40 m/s (thƣờng là trong dông hoặc bão). 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tần suất (%) của các hướng gió và lặng gió (%) trạm Văn Lý (20007’N;106018’E) Tháng N NE E SE S SW W NW Lặng I 33.0 Nguồn : Sổ tay tra cứu các đặc trưng KTTV vùng thềm lục địa Việt Nam, 2000. Xác suất của tốc độ gió theo các cấp tốc độ (tính bằng % của tổng số trường hợp) trạm Văn Lý (20007’N;106018’E) Tốc độ gió Tháng 10- 12- 14- 16- 18- 21- 25- 29- 35- 0-1 2-3 4-5 6-7 8-9 >40 11 13 15 17 20 24 28 34 40 I 100 78.06 Nguồn : Sổ tay tra cứu các đặc trưng KTTV vùng thềm lục địa Việt Nam, 2000.

Chế độ thủy văn Sông Đáy là con sông chính của tỉnh Ninh Bình, là một phân lƣu của sông Hồng, nhận nƣớc của sông Hồng ở địa phận Hà Nội. Sông Đáy có chế độ dòng chảy phức tạp do ở thƣợng lƣu đã bị chia cắt bởi sông Hồng, lại chịu ảnh hƣởng của các sông nội địa và đoạn hạ lƣu chịu ảnh hƣởng của thủy triều. Dòng chảy sông Đáy có hai mùa với thời gian dài gần nhƣ nhau nhƣng lƣu lƣợng rất chênh lệch. Mùa mƣa dài gần 6 tháng (từ tháng VI đến đầu tháng XI), chiếm 75,80% lƣợng nƣớc cả năm.

Mùa kiệt dài hơn 6 tháng (từ cuối tháng XI đến tháng V năm sau), chiếm dƣới 25% lƣợng nƣớc trong năm. Vào mùa kiệt tốc độ 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dòng chảy nƣớc sông dao động khoảng 0,2-0,4 m/s. Trong mùa mƣa, dòng chảy sông ngòi lấn át dòng triều nên chỉ có một hƣớng chảy từ sông ra biển. Sóng, thủy triều và xâm nhập mặn Vào mùa đông (từ tháng XI - III năm sau), hƣớng sóng chính ngoài khơi là hƣớng Đông Bắc với tần suất 51,7%.

Tuy nhiên, do ảnh hƣởng bởi địa hình có hƣớng Đông Bắc - Tây Nam, vùng ven bờ khu vực cửa Đáy thịnh hành sóng hƣớng sóng Đông và Đông Nam. Vào mùa hè (từ tháng VI - IX), hƣớng sóng nam thịnh hành ngoài khơi chiếm 37,60% và vùng ven biển là các hƣớng sóng Đông Nam chiếm 24% và Nam chiếm 20%. Về mặt độ lớn, sóng trong mùa hè có độ cao lớn hơn trong mùa đông, do chịu ảnh hƣởng mạnh của bão và áp thấp nhiệt đới. Độ cao sóng ven bờ lớn nhất tới 4-5 m và ở ngoài khơi là 9-10 m.

Độ cao trung bình h(m) hàng trên, độ cao H1% hàng dưới, chu kỳ trung bình  (s) của sóng và tốc độ gió V(m/s) tại trạm Văn Lý (20007’N;106018’E). Các đặc Tháng trong năm trƣng X-I II-IV V-VII VIII-X Năm Suất h h h h h đảm bảo H 1%  V H 1%  V H 1%  V H 1%  V H 1%  V chế độ 50 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ