ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THÓNG CÔNG NGHIỆP BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KÉ HỆ THÓNG THÔNG TIN QUAN LÝ ĐÈ TÀI PHAN TICH VA THIET KE HE THONG THONG TIN QUAN LY LAP KE HOACH CAP GIAY CHO SAN XUAT TAI MOT CONG TY SAN XUAT THUNG CARTON LOP: LO1 — NHOM: 05 GVHD: TS. Lé Song Thanh Quynh TS. Bui Đức Trí Tp. H6 Chi Minh, thang 11 néim 2023 ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THÓNG CÔNG NGHIỆP BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KÉ HỆ THÓNG THÔNG TIN QUAN LÝ DE TAI PHAN TICH VA THIET KE HE THONG THONG TIN QUAN LY LAP KE HOACH CAP GIAY CHO SAN XUAT TAI MOT CONG TY SAN XUAT THUNG CARTON LỚP: L01 - NHÓM: 05 GVHD: TS.
Lé Song Thanh Quynh TS. Bui Đức Trí Ho & Tén MSSV Sé buéidihoc | Chir ki Bui Giang Nam 2013812 11 =a Lê Công Huy 2013294 13 Lê Đức Tín 2014746 11 _ Vũ Nguyễn Minh Tâm 2012014 12 G Dang Hiép Hung 2013378 12 cap os MỤC LỤC 009150 925. 6 <ddd tae eee eee eae eee aan ii DANH SACH HINH 80 1.ô,ÓÔỎ iv DANH SÁCH BANG BIEU. Giới thiệu d6i tong NQHIEN CU.
Giới thiệu CONG LY 0. eee cece eee HT HH HE HE, 1 Ih 00 0s. Quy trình sản xuất tổng quan. Xác định mục tỈÊU.- ---- CS ng nh BE kh ky rà 4 I x0 s0.
---- -- - -- ---- CS Q S3 ng ng kh kg key 4 220 0. Phân tích nhu càu của Stakeholders .-- -- 5+ 5+ x+c+ecxzsesrvesrsrs 6 CHƯƠNG 2. Phân tích hệ thống .- --¿-¿- ¿5+ +22 St2t££EvE+EeEktetevekeekereserrsrsrsrsrerrrx 9 2. Mô hình phân rã chức năng BED.--- -© 2 2 +2EE#SE£ES2EEEEEEEEEEEZEEEEEErkrrkd 9 2.
Mô hình luồng dữ liệu DIFD. So dé ngér canh (Context Diagram). DFD Dae 1 on. eee eeec eect ee ee eee e eee e eee eee eee eee eee eee eee eee ea eaeee eee ĐH 14 2.
Xây dựng m6 hinh Use Case Diagram. ---- nọ nọ nọ BE ch BE ru 19 VI PC ni. Xác định mối quan hệ giữa các Actor và Use Case. Bảng giới hạn phân quyẻn.
Use Case Diagram.-- TH HH nọ no kh re 22 2.6 Đặc tả USGCAS©. LH HH Họ to KT 22 0:1019)i6E004/8. Xây dựng sơ đồ quan hệ thực thê ERLD. Xác định thuộc tính các thực thẻ.
39 DANH SACH HINH ANH Hình 1. Sơ đồ câu trúc tô chức tai CONG †y. - --L LH HH HH Họ To kh 3 Hinh 1. Quy trình sản xuất tổng quan.
Mô hình phân rã chức năng BFD của hệ thống thông tin lập kế hoạch cấp giấy ¬. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thông thông tin lập ké hoạch cáp giấy. Sơ đồ DFD bậc 0 của hệ thống thông tin lập ké hoạch cấp giáy. Sơ đồ DFD bậc 1 - Thiết lập thông tin chung cho hệ thống thông tin lập ké 0e laiie soi).
Sơ đồ DFD bậc 1 - Quản lý thông tin thành pham/ban thành phâm và nguyên vật liệu giấy trên hệ thống thông tin lập ké hoạch cáp giấy. Sơ đồ DFD bậc 1 - Quản lý thông tin thành phẩm/bán thành phẩm và nguyên vật liệu giấy trên hệ thống thông tin lập ké hoạch cáp giấy. Sơ đồ DFD bậc 1 —- Quản lý ké hoạch sản xuất trên hệ thông thông tin lap ké 0e laiie soi). Sơ đồ DFD bậc 1 - Lập kế hoạch cáp giấy trên hệ thống thông tin lập kế 0e laiie soi).
Mô hình secase aCÏOr .--- HH HH HH Ho kh 22 Hình 3. Sơ đồ ERD mô tả cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin lập kế hoạch cấp 3037. 28 DANH SACH BANG BIEU Bang 1. Tông hợp yêu cầu của các Stakeholders.
---- 2-5-2522 +exe£+szes+szs+a 5 Bang 1. Phân tích nhu cầu của các Stakeholders và xác định chức năng. Bảng giới hạn phân quyên. Mô tả quan hệ giữa các thực thê.
Đặc tả thuộc tính của Thông tín kho lưu trữ. Đặc tá thuộc tính của Nguyên vật liệu giấy. Đặc tả thuộc tính Thành phẩm/Bán thành phâm. Đặc tả thuộc tính của Lệnh sản Xuất.
Đặc tả thuộc tính của Thông tin giấy tồn kho theo cuộn. Đặc tá thuộc tính của Lô sản Xuất .----- 5-2 5-5+S+c+s+e<se+eezreereereserses 33 Bang 3. Dac tá thuộc tính của Chứng từ nhập kho nguyên vật liệu giáy. Đặc tả thuộc tính của Chứng từ xuất kho nguyên vật liệu giáy.
Đặc tá thuộc tính của Ké hoạch sản xuất chỉ tiết. Dac ta thuộc tính của Ké hoạch sản xuất theo ngày. Đặc tá thuộc tính của Ké hoạch cấp giấy theo ngày. PHAN TICH NHU CAU 1.
Giới thiệu đối trợng nghiên cứu 1. Giới thiệu công ty Ví lý do bảo mật nên sinh viên chỉ giới thiệu sơ bộ một vài thông tin cần thiết đề độc giả có thê hình dung được đối tượng nghiên cứu. Đây là một công ty sản xuất thùng giáy carton và tông quan về cầu trúc tô chức của công ty được trình bày như Hình I.I: Tổng giám đốc > ISO Team poof ; } j À BP kinh doanh BP hành chính BP kế toán BP kế hoạch BP sẵn xuất BP vật tư BP Logistics Hình 1. Sơ đồ cáu trúc tổ chức tại công ty Các phòng ban ảnh hưởng chính đến hoạt động sản xuất là Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Vật tư, Bộ phận Ké hoạch và Bộ phận Sản xuất.
Trong đó: - Bộ phận Kinh doanh chịu trách nhiệm tương tác trực tiếp với khách hàng, thỏa thuận, đàm phán về các đơn hàng, tiêu chuan chat lượng, giá bán, ngày giao hàng với khách hàng. - Bộ phận Vật tư chịu trách nhiệm kiểm tra cấp giấy, nguyên vật liệu và thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ cho việc sản xuất và bán hàng diễn ra suôn sẻ, nhập kho thành phẩm. - Bộ phận Kế hoạch chịu trách nhiệm lên ké hoạch sản xuất cho Bộ phận Sản xuất nham dam bảo hàng hóa được sản xuất đúng theo quy trình, đáp ứng được các thông số kỹ thuật chất lượng, sản pham hoàn thiện đúng tiến độ để giao hàng đúng hẹn. - Bộ phận Sản xuất chịu trách nhiệm đảm bảo tiến độ sản xuất cũng như chất lượng và số lượng hàng hóa sản xuất ra luôn theo đúng kế hoạch thông qua việc giám sát, kiềm tra quá trình sản xuất; quản lý máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất; tuyên dụng, đào tạo, quản lý nhân sự sản xuát.
Sản phẩm của công ty Ngành nghé chính của VHSG: Sản xuất Bao Bì Carton, Thùng Carton, Thùng Giấy. Dòng san pham chu đạo của công ty: 1. Hộp carton bài Duplex lớn - nhỏ 2. Hộp carton sóng 3.
Thùng carton Duplex 1 lớp 4. Thùng carton 3 lớp, 5 lớp Tất cả các loại sản phẩm trên đều được cấu thành từ nguyên vật liệu chính là các tám giấy. Các tâm giáy từ các lớp giáy dán dính lại với nhau và có hai loại: sản phẩm được cầu thành từ 3 lớp giấy và sản phâm được câu thành từ 5 lớp giấy: GL, BM, BL, AM, AL - tên của từng lớp giáy. Tam giấy Trong đó, hai lớp bên trong là lớp BM và AM sẽ được tạo sóng, gọi là kết câu sóng giáy.
Có 2 loại sóng là sóng đôi (5 lớp giấy) và sóng đơn (3 lớp giấy). Tạo sóng để tăng lực đàn hỏi và độ chóng chịu cho sản phẩm. Tùy theo yêu cầu của khách hàng muôn chứa đựng hàng hóa với trọng lượng bao nhiêu thì công ty sẽ quyết định cần sóng đôi hay sóng đơn và quy định kích thước sóng của các lớp giấy như thế nào. Từ đó dẫn đến sóng có nhiều kết cầu khác nhau.
Ns Ne Carton 3 lop Hình 1. Các loại sóng Caton iis S lớp Carotn .aaaaaaaaaaaaaaaa, SóngE vAaa^Aaa22a^A ssss TƯ UUƯVƯUVƯƯẺ se LAO ÔN siege CƯ L. Sao LALA VÀ LA ALCAA se. - vavavavavavaekr ng 1 Sóng A Sóng E 16- 19mm 44-47mm TƯWƯNT(7T(7W7TVT(X 4 + > 10mm > 3mm + , $ Sóng BC Độngng Ð : >6mme 4 Sóng BA $ Sông,C TƯ 7.
Két cau song gidy Nhìn chung điều đầu tiên để sản phẩm đáp ứng được nhu càu khách hàng là cần phải xác định kích thước sóng, định lượng giây và màu sắc của các lớp giấy. Định lượng giấy va mau sac của mỗi loại giấy đều khác nhau. Sau khi lựa chọn loại giay, tién hành xác định số mét yêu cầu để có thế đáp ứng sản xuất cho từng đơn hàng. Những điều này Sẽ được quy định trong định mức nguyên vật liệu.
Quy trình sản xuất tổng quan Vì đặc tính riêng của mỗi sản phẩm phụ thuộc vào khách hàng, đồng thời nguyên vật liệu giấy nếu lưu trữ quá lâu sẽ dễ bị hư hỏng. Thé nên công ty chủ yếu sử dụng hệ thông kéo đề sản xuất. Bộ phận Sản xuất nhận kế hoạch sản xuất từ Bộ phận Ké hoạch và lập ké hoạch cấp giáy cho từng ngày. Bộ phận Vật tư thực hiện kiêm tra ké hoạch cấp giấy đã lập có phù hợp với thực té hay không và tiến hành chỉnh sửa.
QUY TRINH TONG QUAN LIEN QUAN BEN KẾ HOẠCH CẤP GIẤY | BP Kinh doanh | BP Ké hoach BP Sản xuất BP Vật tư Bắt đầu Nhân đơn đặt hàng Lập thôngtin | | Lập kế hoạch sản phẩm sản xuất ¥ Điều độ kế Lập kế hoạch Kiểm tra kế YN an Chỉnh sửa kế hoạch sản xuất cấp giấy theo —> hoạch và thực < “chỉnh sửa En 6. x \ hoạch cấp giấy theo ngày ngày tế Không cần chỉnh sửa ¥ Kiểm tra chất Gắp giấy cho kế le lượng vật tư hoạch ——_~—— /* không đạt N N/ A A \ / a\ o Thực thi sản xuất lại Kiểm tra chất lượng sản xuất Không đạt tÐat. Nhập kho thành phẩm/phế liu/|———{ ⁄ Kếtthúc ` } vật tư thừa ` ⁄ Hình 1. Quy trình sn xuất tổng quan 1.
Xác định mục tiêu Với mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin quản lý việc lập kế hoạch cấp giáy cho sản xuất tại công ty sản xuất thùng carton, bài tập lớn hướng đến xây dựng một hệ thống với các chức năng chính: — Lap ké hoach cap giay cho san xuat. — Thống kê só lượng vật tư nhập, xuất kho và tồn kho. — Cập nhật thông tin giữa các phòng ban chức năng, hạn chế sai sót. — Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thông thông thông tin này.
Phân tích nhu cầu 1. Xác định Stakeholders Đối với hệ thông thông tin vẻ việc lập ké hoạch cáp giấy, nhóm xác định được các đối tượng liên quan đén hệ thống: - Bộ phận Sản xuất: là bộ phận trực tiếp lập kế hoạch sản xuất đã được hoạch định.