Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tin học hóa công tác quản trị nhân lực và tính toán tiền lương tại Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam (tên viết tắt: VSAM CO.,LTD). Doanh nghiệp được thành lập từ năm 2015, là công ty con của Tập đoàn Quốc tế Manteiv chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và nội dung giải trí số (đặc biệt là phát triển các ứng dụng trò chơi trên nền tảng Google Play). Sau giai đoạn khởi đầu, tổ chức mở rộng quy mô nhân sự nhưng công tác quản lý vẫn phụ thuộc chủ yếu vào sổ sách giấy tờ thủ công kết hợp bảng tính Excel phân tán và phần mềm CRM chưa đồng bộ. Thực trạng này dẫn đến các bất cập: thất thoát thời gian tra cứu, trùng lặp thông tin, sai sót số liệu chấm công - tính lương, dữ liệu lưu trữ thiếu bảo mật và không hỗ trợ kết xuất báo cáo tổng hợp kịp thời cho Ban Giám đốc. Do đó, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự chuyên biệt trở thành nhu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, quy trình và phương pháp tiếp cận hướng đối tượng.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình quản lý nhân sự và tiền lương gắn với đặc thù vận hành của Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhân sự, tiền lương tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự phù hợp với quy trình hoạt động của doanh nghiệp bằng ngôn ngữ mô hình hóa UML.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý và các thành phần cấu thành hệ thống quản lý nhân sự; thông tin, quy trình nghiệp vụ nhân sự - tiền lương tại Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam; phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng và công cụ hỗ trợ Rational Rose.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Toàn bộ hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam (trụ sở tại số 10, ngách 17, ngõ 308 phố Chợ Khâm Thiên, phường Phương Liên, quận Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Khoảng thời gian thực hiện khảo sát và thu thập dữ liệu khóa luận từ ngày 25/02/2016 đến ngày 28/04/2016; các số liệu tổng hợp về nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh cập nhật đến giai đoạn 2016–2018 và tháng 01/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết hệ thống thông tin quản lý (MIS) và quản trị nguồn nhân lực:
- Khung lý thuyết quản trị nhân lực: Dựa trên giáo trình "Quản trị nhân lực" của PGS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm (NXB Giáo Dục), định hình quy trình quản lý nhân sự xoay quanh vòng đời lao động từ tuyển dụng, quản lý hồ sơ, theo dõi khen thưởng kỷ luật đến chấm công và thanh toán thu nhập.
- Khung lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống: Hệ thống hóa quy trình phát triển qua 6 giai đoạn chuẩn (Khảo sát, Phân tích, Thiết kế, Thực hiện, Kiểm thử, Triển khai và bảo trì). Văn bản so sánh có hệ thống ba phương pháp luận: phương pháp cổ điển (phi cấu trúc, tiếp cận bottom-up), phương pháp bán cấu trúc (top-down), phương pháp có cấu trúc (gồm các kỹ thuật SADT, MERISE, CASE) và phương pháp hướng đối tượng (HOOD, RDD, OMT). Tác giả lựa chọn phương pháp hướng đối tượng kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modelling Language) nhờ tính trừu tượng hóa, đóng gói, kế thừa và tái sử dụng mô-đun.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua hai nhóm công cụ:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát nghiệp vụ tại các phòng ban.
- Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với nhân viên phòng Nhân sự, Kế toán tài chính và các bộ phận chuyên môn.
- Quan sát trực tiếp: Ghi nhận cơ sở hạ tầng CNTT, môi trường làm việc và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, danh mục sản phẩm và nghiên cứu học thuật liên quan từ internet, sách báo chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Vận dụng phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết, so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để mô hình hóa yêu cầu bài toán.
Nguồn dữ liệu thực nghiệm: Báo cáo cơ cấu nhân sự tháng 01/2019, kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2018 của Sky Ads, cùng tài liệu tham khảo từ các đề tài nghiên cứu tương đồng trong nước (tại Đại học Vinh, Đại học Bách Khoa TP.HCM) và tài liệu quốc tế về ERP, People Analytics.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương được phân tích và thiết kế theo kiến trúc 3 tầng logic:
- Tầng giao vận (Transport Layer): Cho phép người dùng (nhân viên, cán bộ quản lý, ban lãnh đạo) tương tác thông qua trình duyệt web trên máy trạm khách (client) kết nối mạng cục bộ/mạng diện rộng, hỗ trợ trao đổi phản hồi qua hòm thư điện tử.
- Tầng ứng dụng (Application Layer): Đảm nhận toàn bộ logic xử lý nghiệp vụ, bao gồm:
- Nhập dữ liệu: Tiếp nhận thông tin hồ sơ nhân viên, cập nhật quá trình công tác, chấm công hàng ngày.
- Xử lý và tính toán: Tự động tính lương dựa trên mức lương cơ bản, hệ số lương, phụ cấp, thưởng và phạt.
- Xuất dữ liệu: Tạo lập các bảng biểu, danh sách khen thưởng/kỷ luật, báo cáo lương và hồ sơ nhân sự theo phân quyền.
- Tầng cơ sở dữ liệu (Database Layer): Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server tích hợp với ứng dụng web, chịu trách nhiệm lưu trữ tập trung dữ liệu hồ sơ, chấm công, tiền lương và kiểm soát toàn vẹn dữ liệu.
Môi trường công nghệ và yêu cầu kỹ thuật:
- Môi trường vận hành: Khả năng tương thích trên các hệ điều hành máy trạm Microsoft Windows XP và Windows 7.
- Công cụ phân tích thiết kế: Phần mềm Rational Rose hỗ trợ biểu diễn đầy đủ các mô hình UML.
- Yêu cầu phi chức năng: Tốc độ phản hồi truy vấn nhanh; giao diện phân cấp rõ ràng theo từng nhóm đối tượng sử dụng; đảm bảo an toàn thông tin bằng cơ chế xác thực tài khoản và mật khẩu; có khả năng mở rộng để kết nối với các mô-đun phần mềm khác (như phần mềm kế toán, quản lý kho).
Cơ sở dữ liệu được tổ chức thành các bảng thực thể chuẩn hóa:
- Bảng Nhân viên (chứa mã NV, họ tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số CMND, số điện thoại, mã phòng ban, mã chức vụ).
- Bảng Chức vụ và Bảng Phòng ban (quản lý phân cấp tổ chức).
- Bảng Khen thưởng kỷ luật (lưu trữ mã KTKL, ngày quyết định, hình thức, lý do, mức thưởng/phạt).
- Bảng Chấm công và Bảng Nhân viên - Chấm công (theo dõi ngày công làm việc thực tế).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự và tiền lương
Chương này cung cấp khung lý thuyết tổng quát về hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp và nghiệp vụ nhân sự:
- Định nghĩa hệ thống, thông tin, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý (MIS); làm rõ 2 nhóm nhiệm vụ cơ bản (đối nội và đối ngoại) cùng 5 hoạt động xử lý dữ liệu trọng yếu: nhập, xử lý, xuất, lưu trữ và phản hồi thông tin. Phân loại HTTT theo chức năng hoạt động doanh nghiệp (AIS, marketing, sản xuất, tài chính, nhân sự).
- Trình bày khái niệm nguồn nhân lực, vai trò chiến lược của quản trị nhân lực và tính phức tạp trong quan hệ tiền lương giữa chi phí doanh nghiệp và thu nhập tái sản xuất sức lao động. Phác thảo quy trình quản lý nhân sự và tiền lương theo giáo trình chuẩn của NXB Giáo Dục.
- Giới thiệu chi tiết 6 giai đoạn phát triển HTTT và đối sánh các phương pháp luận thiết kế (cổ điển, bán cấu trúc, có cấu trúc, hướng đối tượng).
- Hệ thống hóa các khái niệm hướng đối tượng (lớp, đối tượng, thành phần, gói, kế thừa) và 7 loại biểu đồ trong UML: Biểu đồ ca sử dụng (Use case), Biểu đồ lớp (Class), Biểu đồ trạng thái (State), Biểu đồ tuần tự (Sequence), Biểu đồ hoạt động (Activity), Biểu đồ thành phần (Component), Biểu đồ triển khai (Deployment).
- Khảo cứu 4 công trình nghiên cứu tiền nhiệm: Khóa luận của Hoàng Thế Quyền (Đại học Vinh) nghiên cứu hệ thống nhân sự theo hướng cấu trúc nhưng thiếu chức năng quản lý công việc; khóa luận của Nguyễn Hoàng Đức (Đại học Bách Khoa TP.HCM) xây dựng CSDL chạy trên máy cục bộ chưa hoàn thiện mạng; bài báo quốc tế về hệ thống Workday trên Bits và bài viết về People Analytics trên Onlinelibrary chỉ dừng ở mức nêu lợi ích lý thuyết mà chưa đi sâu vào triển khai kỹ thuật cụ thể.
Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam
Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức và quy trình nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam, đại diện pháp luật: Giám đốc Dương Ngọc Lâm, mã số thuế 0106873205. Lĩnh vực hoạt động bao gồm lập trình máy vi tính, xuất bản phần mềm, xử lý dữ liệu và quảng cáo thương mại. Doanh nghiệp đã phát hành các ứng dụng trò chơi trên Google Play như: Maze Master, Banana Kong Adventure, Zombie Defense, Color Valley Master, Piano Sound, Sound Animal, Chicken Shooter.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành 5 phòng ban chức năng: Kế toán tài chính, Kỹ thuật, Kinh doanh, Hành chính nhân sự, Marketing.
- Tình hình nhân sự: Tính đến tháng 01/2019, tổng số cán bộ nhân viên chính thức là 50 người. Doanh nghiệp áp dụng chế độ làm việc 6 ngày/tuần, 8 giờ/ngày, nghỉ ngày Chủ nhật (ngoại trừ trường hợp điều động tăng ca).
- Thực trạng nghiệp vụ quản lý:
- Quản lý hồ sơ: Thực hiện thủ công từ khâu tuyển dụng, lưu trữ hồ sơ xin việc, ký kết và gia hạn hợp đồng lao động, theo dõi khen thưởng - kỷ luật.
- Quản lý tiền lương: Phòng Nhân sự tổng hợp các thông số (lương cơ bản, hệ số, phụ cấp chức vụ, khen thưởng, kỷ luật) chuyển sang phòng Kế toán tài chính tính toán thủ công theo công thức:
$$\text{Lương} = (\text{Lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương cơ bản}) + \text{Phụ cấp chức vụ} + \text{Tiền thưởng} - \text{Tiền phạt}$$
- Đánh giá thực trạng: Hệ thống bộc lộ rõ hạn chế do làm thủ công trên Excel và giấy tờ: tốn diện tích lưu trữ, tốc độ xử lý chậm chạp, dễ sai lệch số liệu khi nhập liệu, bảo mật kém do nguy cơ mất mát vật lý, và thiếu chức năng tự động xuất báo cáo học vấn, bằng cấp, diễn biến tiền lương phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc.
Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương cho Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam
Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của khóa luận, hiện thực hóa các yêu cầu bài toán:
- Xác định 4 nhóm tác nhân (Actors) chính: Nhân viên quản lý nhân sự, Nhân viên kế toán, Ban lãnh đạo và Nhân viên.
- Phân tích yêu cầu chức năng qua sơ đồ phân cấp chức năng gồm 4 phân hệ chính:
- Quản lý hồ sơ nhân viên (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm HSNV).
- Quản lý khen thưởng kỷ luật (thêm mới, sửa, xóa, tìm kiếm TTKTKL).
- Quản lý lương (chấm công, tính lương).
- Báo cáo thống kê (báo cáo thông tin cá nhân, báo cáo lương, báo cáo chấm công, báo cáo khen thưởng kỷ luật).
- Thiết kế ca sử dụng và kịch bản: Xây dựng biểu đồ use case tổng quát, 4 biểu đồ use case phân rã và 14 bảng kịch bản chi tiết mô tả rõ luồng sự kiện chính, điều kiện bắt đầu, điều kiện kết thúc và luồng ngoại lệ (tiêu biểu như use case Đăng nhập, ThemHSNV, SuaHSNV, XoaHSNV, TimKiemHSNV, Them TTKTKL, Sua TTKTKL, Xoa TTKTKL).
- Thiết kế động và tĩnh:
- Xây dựng Biểu đồ lớp tổng quát xác định các thuộc tính, phương thức và mối quan hệ kết hợp/kế thừa.
- Xây dựng các biểu đồ tuần tự cho các tác vụ then chốt: đăng nhập, thêm/sửa/xóa hồ sơ nhân viên, quản lý khen thưởng kỷ luật, tìm kiếm nhân viên.
- Xây dựng biểu đồ trạng thái (đăng nhập, lớp HOSONV, lớp bảng lương, lớp hợp đồng lao động) và biểu đồ hoạt động (đăng nhập, thêm, sửa, xóa, lập báo cáo).
- Xây dựng biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai mô tả cấu hình phần cứng kết nối mạng.
- Thiết kế giao diện người dùng: Trình bày thiết kế trực quan cho 13 biểu mẫu giao diện (từ form đăng nhập, cảnh báo lỗi, màn hình phân quyền theo vai trò đến các form quản lý hồ sơ, giao diện chấm công, tính lương và xuất báo cáo thống kê).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát thực tế và bàn giao bản thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại doanh nghiệp:
- Cung cấp số liệu khảo sát thực tế chính xác về quy mô nhân sự tại Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam tính đến tháng 01/2019:
| Bộ phận / Chức danh |
Số lượng nhân sự (người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Giám đốc |
1 |
2% |
| Bộ phận Kế toán tài chính |
3 |
6% |
| Bộ phận Kỹ thuật |
24 |
48% |
| Bộ phận Hành chính nhân sự |
5 |
10% |
| Bộ phận Kinh doanh |
10 |
20% |
| Bộ phận Marketing |
7 |
14% |
| Tổng cộng |
50 |
100% |
- Số hóa tường minh quy trình nghiệp vụ: Đã chuẩn hóa công thức tính lương và chuyển đổi quy trình quản lý rời rạc trên giấy/Excel thành mô hình luồng dữ liệu logic, tự động hóa khâu tổng hợp giữa phòng Nhân sự và phòng Kế toán.
- Đóng góp khoa học và ứng dụng so với các nghiên cứu trước:
- Khắc phục nhược điểm của đề tài Hoàng Thế Quyền (Đại học Vinh): Bổ sung quy trình tính toán tiền lương gắn chặt với dữ liệu chấm công và quản lý khen thưởng kỷ luật theo thời gian thực; loại bỏ các chức năng dư thừa.
- Khắc phục nhược điểm của đề tài Nguyễn Hoàng Đức (Đại học Bách Khoa TP.HCM): Thay vì chỉ thiết kế CSDL vận hành cục bộ trên máy trạm đơn lẻ, khóa luận đã thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu trên SQL Server tích hợp nền tảng web đa người dùng theo kiến trúc 3 tầng, phân định rõ quyền hạn của 4 nhóm tác nhân.
- Cung cấp hệ thống tài liệu đặc tả UML đồng bộ gồm 23 biểu đồ (từ use case, lớp, tuần tự, trạng thái, hoạt động đến thành phần và triển khai) cùng 13 giao diện chức năng, sẵn sàng phục vụ cho giai đoạn lập trình mã nguồn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Do giới hạn về mặt kiến thức và thời gian thực tập của sinh viên, đề tài mới dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống, xây dựng các biểu đồ UML và thiết kế giao diện mẫu, chưa tiến hành cài đặt mã nguồn phần mềm hoàn chỉnh và kiểm thử thực tế trên hệ thống máy chủ.
- Cơ sở dữ liệu và môi trường ứng dụng được thiết kế tương thích với các nền tảng hệ điều hành cũ (Windows XP, Windows 7), chưa tính toán đến việc tối ưu hóa trên các nền tảng đám mây hoặc thiết bị di động thông minh.
Hướng phát triển tiếp theo được tác giả đề xuất:
- Lựa chọn hệ quản trị CSDL SQL Server và môi trường lập trình (như Visual Studio, PHP Designer kết hợp công cụ thiết kế giao diện DevExpress hoặc Dot Net Bar) để tiến hành viết mã cho các mô-đun chức năng.
- Tổ chức kiểm thử phần mềm đa tầng (kiểm thử đơn vị, kiểm thử tích hợp mô-đun, kiểm thử toàn hệ thống) và khắc phục lỗi phát sinh.
- Mở rộng khả năng tương thích của phần mềm, tích hợp đồng bộ mô-đun quản lý nhân sự với các hệ thống quản trị khác của công ty như hệ thống kế toán doanh nghiệp và quản lý kho.
- Đưa vào áp dụng các giải pháp bảo mật nâng cao, cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền nhằm bảo vệ an toàn CSDL nhân sự trước nguy cơ tấn công mạng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Công nghệ thông tin và Tin học quản lý: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu mực về phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML cho một bài toán quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ khâu đặc tả use case, vẽ biểu đồ tương tác đến thiết kế CSDL quan hệ.
- Chuyên viên nhân sự và quản trị doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc bảng dữ liệu, công thức tính toán lương thưởng và các biểu mẫu báo cáo thống kê cần có trong một phần mềm quản trị nguồn nhân lực nội bộ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 14 bảng kịch bản ca sử dụng chi tiết (chương 3), biểu đồ tuần tự các chức năng cốt lõi và phương pháp quy đổi công thức tiền lương thực tế vào lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế nào và công cụ phần mềm hỗ trợ là gì?
Khóa luận áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng, sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modelling Language) và phần mềm Rational Rose làm công cụ hỗ trợ lập biểu đồ.
2. Quy mô nhân sự và cơ cấu phòng ban tại Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong nghiên cứu?
Tính đến tháng 01/2019, công ty có 50 nhân viên chính thức phân bổ tại 5 phòng ban chức năng dưới sự điều hành của 1 Giám đốc: Bộ phận Kỹ thuật chiếm số lượng lớn nhất với 24 người (48%), tiếp đến là Bộ phận Kinh doanh có 10 người (20%), Bộ phận Marketing có 7 người (14%), Bộ phận Hành chính nhân sự có 5 người (10%) và Bộ phận Kế toán tài chính có 3 người (6%).
3. Công thức tính lương của nhân viên công ty được thiết kế trong hệ thống dựa trên những biến số nào?
Tiền lương của nhân viên được tính toán hàng tháng theo công thức: Lương = (Mức lương cơ bản * Hệ số lương cơ bản) + Phụ cấp chức vụ + Tiền thưởng – Tiền phạt. Dữ liệu này được phòng Nhân sự tổng hợp từ bảng chấm công, mức lương ngạch bậc và quyết định khen thưởng kỷ luật để chuyển phòng Kế toán tính toán.
4. Hệ thống phân chia quyền hạn tương tác cho những nhóm tác nhân (actors) nào?
Hệ thống xác định 4 nhóm tác nhân với phân quyền độc lập:
- Nhân viên quản lý nhân sự: Quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý khen thưởng kỷ luật, lập báo cáo thống kê nhân sự.
- Nhân viên kế toán: Thực hiện chấm công, tính lương và lập báo cáo lương.
- Ban lãnh đạo: Tra cứu, tìm kiếm thông tin nhân sự và xem các báo cáo tổng hợp.
- Nhân viên: Đăng nhập để tra cứu thông tin cá nhân và bảng lương của chính mình.
5. Vì sao doanh nghiệp cần thay thế phương thức quản lý nhân sự cũ?
Quy trình cũ phụ thuộc vào giấy tờ và file Excel rời rạc dẫn đến việc xử lý dữ liệu chậm, dễ xảy ra sai sót khi nhập liệu thủ công, việc sắp xếp hồ sơ giấy tờ cồng kềnh gây khó khăn cho công tác lưu trữ và tra cứu, mức độ bảo mật thông tin thấp, đồng thời không có khả năng tự động trích xuất các báo cáo nhân sự, học vấn và biến động tiền lương khi Ban Giám đốc yêu cầu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thúy Quỳnh đã giải quyết một cách khoa học bài toán quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty TNHH Truyền Thông Sky Ads Việt Nam bằng phương pháp tiếp cận hướng đối tượng. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết hiện trạng nghiệp vụ và chuyển hóa thành công các yêu cầu thực tế thành bộ hồ sơ phân tích thiết kế hoàn chỉnh với 23 biểu đồ UML chuẩn mực và thiết kế cơ sở dữ liệu trên Microsoft SQL Server. Dù công trình chưa tiến hành lập trình mã nguồn và cài đặt thử nghiệm trên máy chủ thực tế, kết quả nghiên cứu vẫn mang giá trị ứng dụng cao, cung cấp tài liệu kỹ thuật nền tảng để doanh nghiệp triển khai xây dựng phần mềm chính thức trong giai đoạn tiếp theo.