chương I mô tả chỉ tiết quy trình phát triển hệ thống phần mềm, các phương pháp tiếp cận hệ thống và cá quy trình thiết kế hệ thống. Chương 2: Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và yêu cầu phần mềm tính phí tập trung Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng là hệ thống thanh toán quốc gia lớn nhất và hiện đại nhất Việt Nam. Hệ thống được xây dựng với mục đích chính là giúp Ngân hàng Nhà nước kiểm soát tốt hơn các khoản thanh toán thông qua việc quản lý tập trung về số dư tài khoản quyết toán của các tô chức tín dụng, giúp các tô chức tín dụng tăng cường vốn khả dụng và tăng tốc độ lưu chuyền tiền tệ, giảm lượng tiền trôi nỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn. Chương 3: Phân tích thiết kế phần mềm tính phí tập trung hệ thông thanh toán điện tử liên ngân hàng, Hệ thống tính phí được xây dựng theo mô hình tập trung tại Ngân hàng Trung ương, kho dữ liệu phục vụ tính phí và kết quả tính phí được lưu tập trung tại Ngân hang Trung ương.
Nguồn dữ liệu đầu vào từ hệ thông TTĐTLNH, dữ liệu được lưu phan tan tai NPSC và 6 RPC. Nguồn dữ liệu đầu ra của hệ thống được chuyền sang 12 hệ thống Kế toán giao dịch tại Sở Giao dịch Ngân hàng nhà nước phục vụ công tác hạch toán. PHAN TÍCH, THIẾT KÉ, XÂY DỰNG VÀ TRIÊN KHAI PHÀN MÈM 1.QUY TRÌNH PHÁT TRIÊN HỆ THÓNG PHÀN MÈM 1. Hệ thống thông tin 1.
Khái niệm hệ thống ~ Một hệ thống là một tập tương quan các quy trình nghiệp vụ (hay các thành phần) được sử dụng tại một đơn vị cùng hoạt động vì một mục tiêu chung. Một hệ thống có chín tính chất, bảy trong các tính chất đó được trình bày trong hình 1. Môi trường Hình 1.1 Các tính chất của hệ thông thông tin - Môi trường (Environmenr) một hệ thống tồn tại trong một thế giới rộng mở trong một môi trường nhất định. Hệ thống nhận nguồn vào từ bên ngoài, xử lý chúng và gởi kết quả ngược lại môi trường của nó.
Mũi tên trong hình trình bày sự tương tác này giữa hệ thống và môi trường bên ngoài.1 Danh muc cdc tinh chất của hệ thống Thứ tự Các tính chất cúa hệ thông 1 Câu phân (Component) 2 Tương quan nội tại (Interrelated components, interrelationship) Pham vi (Boundary) Muc tiéu (Purpose) BÍ Môi trường (Environment) | we} a} a} Giao diện (Interface) 'Thông tin dau vao (Input) Thông tin đầu ra (Output) [| Ràng buộc (Constraint) - Cầu phan (Component) mot hé thống được cấu tạo từ các thành phần, là một thành phần đơn (không thể chia nhỏ được) hoặc là một tập các thành phần còn được gọi là hệ thống con (subsystem). - Tương quan ndi tai (Interrelated components) cdc cau phan tuong quan nội tại với nhau: nghĩa là, chức năng của một thành phần bằng cách nao đó thất chặt với chức năng của các thành phần khác - Pham vi (Boundary) mỗi hệ thống có một ranh giới mà tất cả các thành phần được chứa trong đó, nó còn thiết lập giới hạn của hệ thống, tách nó khỏi các hệ thống khác. Các thành phần trong phạm vi hệ thống có thể được thay đổi trong khi các hệ thống bên ngoài đường biên không thẻ bị thay đổi. Tắt cả các thành phần làm việc với nhau đề đạt được một vài mục tiêu toàn diện cho hệ thống lớn hơn.
- Các ràng buộc (Constrain) mỗi hệ thống về nó có thể làm cái gì và làm thế nào nó có thể đạt được mục tiêu trong môi trường xác định. Một số giới hạn này được quy định ở bên trong hệ thống. Vi dụ: một số lượng hữu hạn các người dùng. có thể đồng thời truy nhập.
- Thông tin đầu (Input) mot hé thống nhận nguồn thông tin đầu vào từ môi trường để thực hiện nhiệm vụ. 15 - Thông tin đâu ra (Output) mot hé thong kết xuất ra môi trường của nó như là một kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ và như vậy nó đạt được mục tiêu. Phân loại hệ thống thông tin a. Hệ thong trực tuyển (On-line systems) - Hệ thống trực tuyến là một hệ thống nhận các yêu xử lý thông tin đầu vào trực tiếp, thực hiện tính toán xử lý và trả lại kết quả trực tiếp cho nơi yêu cầu.
- Một đặc tính phỏ biến của hệ thống trực tuyến là dữ liệu được nhập vào hệ thống từ các máy tính từ xa. Tức là, những người sử dụng của hệ thống thường là hệ thống tương tác với máy tính thông qua các thiết bị đầu cuối. ~ Một đặc tính của hệ thống trực tuyến là các hệ thống lưu trữ dữ liệu của nó được tổ chức thành những vùng dữ liệu riêng, khi cần xử lý hệ thống truy xuất vùng dữ liệu cần thực hiện, xử lý nhanh chóng và trả lại kết quả cho người dùng. Điều này ngược lại với những hệ thống xử lý theo lô phổ biến vào những năm 1960, 1970 các hệ thống thời đó truy xuất dữ liệu tuần tự và xử lý dữ liệu theo dạng lô.
- Bởi vì một hệ thông trực tuyến tương tác trực tiếp với con người (thông qua các trạm làm việc đầu cuối), điều quan trọng đối với việc phân tích thiết kế là phải tính toán và lập kế hoạch để đáp ứng các tương tác giữa con người với hệ thống. Hệ thống xử lý thời gian thực (Real-time systems) - Hệ thống xử lý theo thời gian thực được xem như là biến thể của hệ thống xử lý trực tuyến. Tuy nhiên cần phải phân biệt sự khác nhau giữa hai hệ thống này. Hệ thống xư lý theo thời gian thực được xác định là một hệ thông kiểm soát môi trường.
bằng việc nhận dữ liệu, xử lý chúng và ngay lập tức trả lại kết quả một cách nhanh chóng để tác động đến môi trường tại thời điểm đó. - Trong thực tế có rất nhiều hệ thống trực tuyến như hệ thống trong ngân hàng, hệ thống đặt vé máy bay, hệ thống đặt lệnh và giao dịch chứng khoán., là những hệ thống mà khi thiết kế người ta mong muốn khi nhận được yêu cầu hệ thống sẽ trả lại kết quả xử lý trong khoảng thời gian tương đối ngắn. Tuy nhiên, hệ thống xử lý theo thời gian thực có yêu cầu cao hơn là xử lý và phản hồi kết quả trong khoảng, thời gian là một phần nghìn giây thậm chí là một phần triệu giây 16 - Bén canh vấn đề tốc độ, một đặc tính khác của hệ thống xử lý thời gian thực so với hệ thống xử lý trực tuyến là hệ thống trực tuyến tương tác với con người còn hệ thông xử lý thời gian thực tương tác trực tiếp với con người và môi trường và tự sinh ra những tương tác tự động. Hệ thông hỗ trợ ra quyét dinh (Decision-support systems) - Hiên nay đa phân các hệ thống thông tin trong các tỏ chức là các hệ thông xử lý giao dịch như hệ thống quản lý tiền lương, hệ thống quan trị nguồn nhân lực, hệ thống kế toán, hệ thống quản lý hoạt động của các nhà máy, dây truyền sản xuất.
Tuy nhiên với sự phát triển bùng nỗ của thông tin, ngoài và nhu cầu quản lý ngày càng gia tăng rất nhiều tổ chức bắt đầu tìm kiếm hệ thống thông tin kiểu mới đó là hệ thống hỗ trợ ra quyết định - Một số ví dụ điển hình của hệ thống hỗ trợ ra quyết định là các hệ thống phân tích thông tin tài chính, các phần mềm dự đoán xu thế thị trường. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định không chỉ đơn thuần là việc thu nhận và hiện thị các thông tin, phần hạt nhận quan trọng của nó là các thuật toán phân tích thông tin và các phân tích thống kê. Các thông tin do hệ thống này cung cấp sẽ giúp cung cấp cho những nhà quản lý những thông tin bổ ích đề ra các quyết định kinh doanh chứ không phải thông tin đầu ra của hệ thống này ra các quyết định. Hé thong chuyén gia (Knowledge-based systems) - Hé théng chuyén gia lién quan đến lĩnh vực trí tuệ nhận tạo, hệ thống chuyên gia là một phần mềm máy tính được xây dựng dựa trên kiến thức và khả năng của các chuyên gia cho phép nó hoạt động ở mức độ chuyên gia.
- Hệ thống chuyên gia có các đặc điểm sau: + Tách tri thức của bài toán khỏi cơ chế điều kiễn: hai thành phan quan trong nhất của hệ chuyên gia là cớ sở tri thức và bộ máy suy diễn + Tri thức chuyên gia: tri thức giải bài toán trong hệ chuyên gia là trí thức nhu. thập từ người chuyên gia. + Tập trung nguồn chuyên gia: người chuyên gia chỉ có khả năng giải quyết các vân đề chuyên môn trong lĩnh vực của họ, còn các vấn đề ngoài lĩnh vực chuyên môn này họ không có khả năng. Giống như cách giải quyết vấn 17 đề của người chuyên gia, hệ thống chuyên gia chỉ giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn hẹp.
+ Xử lý tri thức bằng ký hiệu: tri thức giải bài toán trong hệ thống chuyên gia được mã hóa bằng ký hiệu và xử lý những ký hiệu này trên cơ sở lập luận logic. + Xử lý tri thức không chắc chắn: hơn 80% ứng dụng trong thực tế không thể giải quyết được bằng phương pháp lập luận chắc chắn. Hệ thống chuyên gia chỉ ải quyết được những ứng dụng này nhờ vào các phương pháp xử lý trí thức không chắc chắn. Hệ thống chuyên gia chỉ giải được các bài toàn mã người chuyên gia đã giải được.
Quy trình phát triển hệ thống phần mềm Cũng như mọi ngành sản xuất khác, qui trình là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng đem lại sự thành công cho các nhà sản xuất phần mềm, nó giúp cho mọi thành viên trong dự án đều có thể xử lý đồng bộ công việc tương ứng vị trí của mình thông qua cách thức chung, hay ít nhất ở cấp độ dự án. Có thể nói quy trình phát triển/xây dựng phần mềm có tính chất quyết định dé tạo ra sản phẩm chất lượng tốt với chỉ phí thấp và năng suất cao, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các công ty sản xuất hay gia công phần mềm củng cô và phát triển cùng với nền công nghiệp phần mềm đây cạnh tranh. Qui trình có thể hiểu là phương pháp thực hiện hoặc sản xuất ra sản phẩm. Tương tự như vậy, quy trình phát triển phần mềm là phương pháp phát triển hay sản xuất ra sản phẩm phần mềm.