MỤC LỤC MỤC LỤC.1 DANH SÁCH CÁC HÌNH & BẢNG.4 LỜI CẢM TẠ CHÂN THÀNH.5 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN.7 XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN.8 DÙNG CHO ĐỀ TÀI.8 I, Các hệ thống thông tin thường dùng:.8 II, Đặc điểm của hệ thống Quản lý đào tạo trong Tổng công ty Hàng không Việt nam: 8 III, Chọn hệ thống thông tin để tiến hành đề tài:.8 IV, Các giai đoạn xây dựng MIS cho đề tài:.10 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG.10 I-Mô tả hiện trạng. Quản lý theo phân cấp tổ chức:. Các cơ quan thuộc Tổng công ty:. Các đơn vị thuộc khối hạch toán tập trung.
Đơn vị sự nghiệp. Các đơn vị hạch toán độc lập.11 TL luật dân sự e. Các đơn vị có vốn góp của Tổng công ty. Quản lý theo phân cấp chức danh cán bộ.
Cơ cấu phân cấp chức danh cán bộ. Công tác quản lý theo chức danh cán bộ. Quản lý hợp đồng đào tạo. Quản lý hồ sơ đào tạo cá nhân.
Quản lý công tác bồi dưỡng, huấn luyện:. Phân loại quản lý:. Đối tượng quản lý. Quản lý cấp và gia hạn chứng chỉ:.
Báo cáo phân tích tổng hợp. Chi tiết quy trình giao dịch và các quy tắc quản lý. Phần việc của Ban đào tạo:. Phần việc của bên đối tác giảng dạy.13 II- Các biểu mẫu đang được lưu hành tại Tổng công ty.13 III- Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống mới.
Quản lý tổ chức. Quản lý theo cơ cấu cán bộ. Quản lý hồ sơ đào tạo. Báo cáo, thống kê, phân tích.16 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG.
Phân tích hệ thống về xử lý.16 1-Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC).16 2-Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD). Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu.25 Bước 1: Xác định các thực thể.26 Bước 2: Xác định các mối liên kết giữa các thực thể.27 Bước 3: Xác định các thuộc tính cho các kiểu thực thể:.45 THIẾT KẾ HỆ THỐNG. Thiết kế tổng thể. Phân chia thành các hệ thống con, thiết kế chức năng.
Thiết kế cơ sở dữ liệu. Thành lập lược đồ logic:.1 Thành lập lược đồ logic xuất phát:.2 Điều chỉnh lược đồ:. Thành lập lược đồ vật lý:. Thiết kế kiểm soát.
Kiểm soát để bảo vệ tính chính xác:. Kiểm soát để bảo vệ tính an toàn:. Kiểm soát để bảo vệ tính nghiêm mật:. Kiểm soát để bảo vệ tính riêng tư:.55 TL luật dân sự IV.
Thiết kế module chương trình:. Lược đồ cấu trúc:.56 a) Các môđun chương trình:.56 b) Các yếu tố hợp thành LCT. Lược đồ tổng quát:. Lược đồ LCT chi tiết “Mở khoá đào tạo”:.
Lược đồ LCT chi tiết “Tổ chức đào tạo”:. Lược đồ LCT chi tiết “Báo cáo”:. Lược đồ LCT chi tiết “Cập nhật”:. Lược đồ LCT chi tiết “Quản trị hệ thống”:.
Thiết kế giao diện (màn hình):. Hệ thống đơn chọn:. Hình thức của giao diện:. Thiết kế các biểu mẫu nhập/xuất.
Nội dung thiết kế:.1 Biểu mẫu nhập (Form): Gồm các biểu mẫu thực hiện các nội dung sau:.2 Biểu mẫu xuất (Report): Gồm các biểu mẫu thực hiện các nội dung sau:. Yêu cầu thiết kế:. Tiêu chuẩn các biểu mẫu:. Cách trình bày biểu mẫu:.Minh hoạ một biểu mẫu xuất (Report):.Minh hoạ một biểu mẫu nhập:.66 LẬP TRÌNH VÀ.66 HIỆN THỰC HỆ THỐNG.
Chọn công cụ lập trình:. Giới thiệu phần mềm:. Yêu cầu sử dụng chương trình QLHK:. Khởi động và hiện thực chương trình.
Chức năng mở khoá đào tạo:. Chức năng tổ chức đào tạo:.73 4/ Chức năng Cập nhật:.75 Bao gồm nhiều công việc cập nhật như cập nhật hồ sơ cán bộ, giáo viên, đối tác giảng dạy, các danh mục cơ quan, chức danh chứng chỉ, cán bộ chức danh,….Dưới đây là một số cửa sổ mà hệ thống cung cấp trong menu này:. Đánh giá kết quả:. Nhược điểm:.
Hướng phát triển đề tài:.80 TÀI LIỆU THAM KHẢO.82 TL luật dân sự DANH SÁCH CÁC HÌNH & BẢNG CÓ TRONG ĐỒ ÁN Hình 1- Biểu đồ phân cấp chức năng.18 Hình 2- Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh.20 Hình 3- Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:.20 Hình 4- Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Chức năng 1).22 Hình 5- Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Chức năng 2).23 Hình 7- - Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Chức năng 4).25 Hình 8- Sơ đồ tổng quát về toàn bộ hệ thống:.34 Hình 9- Mô hình thực thể liên kết của toàn hệ thống.45 Hình 10- Kiến trúc tổng thể của hệ thống.47 Hình 11- Lược đồ logic xuất phát.51 Hình 12- Lược đồ logic của toàn bộ hệ thống như sau.53 TL luật dân sự Hình 13- Lược đồ tổng quát.59 Hình 14- Lược đồ LCT chi tiết “Mở khóa đào tạo”.60 Hình 15- Lược đồ LCT chi tiết “Tổ chức đào tạo”.60 Hình 16- Lược đồ LCT chi tiết “Báo cáo”.61 Hình 17- Lược đồ LCT chi tiết “Cập nhật”.61 Hình 18- Lược đồ LCT chi tiết “Báo cáo”.61 Hình 19- Giao diện màn hình dự kiến của chương trình.62 Hình 20– Dự kiến giao diện chương trình.63 Hình 21- Hình thức dự kiến của một Report.65 Hình 22- Hình thức dự kiến của một Form.66 Hình 23- Form nhu cầu đào tạo định kỳ.69 Hình 24- Form thống kê nhu cầu đào tạo.70 Hình 25- Form số liệu khóa học.70 Hình 26- Form ngân sách phân bổ theo khóa học.71 Hình 27- Form đánh giá đối tác.71 Hình 28- Form số liệu lớp học.72 Hình 29- Form lên danh sách học viên lớp.72 Hình 30- Form lựa chọn học viên.73 Hình 31- Form cấp chứng chỉ đào tạo.74 Hình 32- Form thay đổi chứng chỉ đã cấp.74 Hình 33- Báo cáo danh sách cán bộ có chứng chỉ hết hạn.75 Hình 34- Báo cáo danh sách cán bộ thiếu chứng chỉ.75 Hình 35- Form ngân sách thực chi.76 Hình 36- Form cập nhật danh mục cơ quan.77 Hình 37- Form cập nhật danh mục chức danh chứng chỉ.77 Hình 38- Form cập nhật hồ sơ cán bộ.78 Hình 39- Form cập nhật danh mục đối tác.79 Hình 40- Form cập nhật hồ sơ giáo viên.80 LỜI CẢM TẠ CHÂN THÀNH Em xin chân thành cảm ơn: Cô hướng dẫn - Thạc sĩ Nguyễn Trinh Anh, Giảng viên Bộ môn Khoa học máy tính – Khoa Công nghệ thông tin - Đại học Bách khoa Hà nội đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy tận tình trong quá trình em thực tâp tốt nghiệp. Các Thầy, Cô trong khoa Công nghệ thông tin - Đại học Bách khoa Hà nội đã giảng dạy, giúp đỡ em trong quá trình vừa qua. TL luật dân sự Phòng Kỹ thuật hệ thống - Viện Công nghệ thông tin - Bộ quốc phòng, Ban đào tạo - Tổng công ty Hàng không Việt nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua. Các bạn học đã động viên giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Và lời cảm ơn sâu sắc nhất đó chính là đến Bố Mẹ và gia đình, những người đã động viên, giúp đỡ, chăm sóc và tạo cho em những điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành đồ án này. Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Bắc Bộ môn Khoa học máy tính Khoa CNTT Đại học Bách khoa Hà nội. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN …………………………………………………………………………………………. TL luật dân sự ………………………………………………………………………………………….
MỞ ĐẦU Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý đã phát triển rất mạnh ở các nước tiên tiến trên thế giới từ rất lâu. Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thành nhu cầu bức thiết, nhất là trong thời đại công nghệ thông TL luật dân sự tin đang phát triển như vũ bão. Tổng công ty Hàng không Việt nam là một đơn vị có phạm vi hoạt động rộng khắp cả nước, thường xuyên có những đối tác trong và ngoài nước. Ban đào tạo của Tổng công ty là một bộ phận độc lập đào tạo với nhiều chuyên ngành nhằm cung cấp lượng cán bộ cho toàn Tổng công ty.
Từ đó có thể thấy đối tượng quản lý của Tổng công ty là vô cùng lớn và đa dạng. Hơn nữa, Hàng không còn là một ngành đào tạo mang nhiều tính đặc thù riêng biệt. Vì vậy chương trình “Quản lý đào tạo” của Tổng công ty Hàng không Việt nam không những phải đáp ứng được nhu cầu công tác đào tạo huấn luyện và quản lý lao động chung của một doanh nghiệp mà còn mang những đặc thù riêng. Đó là gồm các công việc đa dạng phức tạp, thể hiện được những kiến thức kinh nghiệm sâu sắc trong các mặt công tác liên quan như: quản trị nguồn nhân lực, đào tạo huấn luyện, đối tượng chính sách.
Phần mềm “Quản lý đào tạo” phải là một sản phẩm được tham số hoá, tiêu chuẩn hoá để thích ứng được sự biến động về mô hình, chế độ chính sách, hoàn cảnh, xu thế phát triển doanh nghiệp. Hệ thống phải có tính mở, tạo ra nền tảng để tiếp tục xây dựng bổ xung trong tương lai. Như vậy chương trình “Quản lý đào tạo” của tổng công ty là tương đối qui mô, nhiều thông tin cần xử lý và lưu giữ, cần những kỹ thuật thống kê tối ưu để đáp ứng được những yêu cầu bởi tính chất riêng biệt của ngành. Vì vậy chương trình quản lý đào tạo cho Tổng công ty Hàng không là nội dung em chọn tìm hiểu để xây dựng đồ án tốt nghiệp.
Hà nội, tháng 1 năm 2005 Sinh viên thực hiện Lê Thanh Bắc. XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN DÙNG CHO ĐỀ TÀI I, Các hệ thống thông tin thường dùng: Trong một đơn vị hoạt động - như ban đào tạo của Tổng công ty Hàng không Việt Nam TL luật dân sự có thể sử dụng các hệ thống thông tin sau đây: hệ Xử lý dữ liệu, hệ Thông tin quản lý (MIS), hệ Trợ giúp quyết định và hệ Chuyên gia. II, Đặc điểm của hệ thống Quản lý đào tạo trong Tổng công ty Hàng không Việt nam: Trong việc quản lý đào tạo, hệ thống phải có chức năng sau: Quản lý danh sách cán bộ trong toàn Tổng công ty, khai thác đầy đủ các thông tin cá nhân của từng cán bộ như chức danh, các bằng cấp chứng chỉ đã đạt được,….đảm bảo cho việc thống kê, tìm kiếm cán bộ theo nhiều tiêu chí khác nhau. Quản lý các khoá đào tạo đang diễn ra, dự kiến hay các khoá đào tạo định kỳ.
Công việc quản lý này là vô cùng phức tạp bởi bao gồm nhiều thông tin cần quản lý như loại hình đào tạo, ngân sách cho từng khoá, các học viên tham gia khoá học, lịch học của từng khoá……. Quản lý các thông tin và hợp đồng ký với đối tác giảng dạy nhằm cung cấp cho Ban lãnh đạo khi cần liên hệ giảng dạy. Quản lý hợp đồng ký với cán bộ nhân viên trong tổng công ty. Quản trị cơ sở dữ liệu nhằm thực hiện các thao tác tìm kiếm, thống kê, báo cáo,.
đạt hiệu quả cao, chính xác.