Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị đã trở thành nhu cầu bức thiết tại các doanh nghiệp Việt Nam nhằm thay thế các quy trình xử lý thủ công phân tán. Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) là doanh nghiệp có quy mô hoạt động rộng khắp cả nước và thường xuyên thiết lập quan hệ hợp tác đào tạo với các đối tác trong và ngoài nước. Ban đào tạo của Tổng công ty giữ vai trò là một đơn vị độc lập, chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo đa chuyên ngành nhằm cung cấp nguồn nhân lực cho toàn bộ hệ thống. Đặc thù của ngành hàng không đòi hỏi các tiêu chuẩn khắt khe về an toàn, quản trị nhân sự chuyên môn hóa, theo dõi chứng chỉ định kỳ bắt buộc và quản lý ngân sách đào tạo phức tạp.

Trong bối cảnh đó, các công việc quản lý thủ công bộc lộ nhiều hạn chế về tốc độ truy xuất, khả năng tổng hợp số liệu và kiểm soát thời hạn hiệu lực của bằng cấp, chứng chỉ. Do đó, việc xây dựng một hệ thống phần mềm có khả năng tham số hóa, tiêu chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ và duy trì tính mở để thích ứng với biến động tổ chức là yêu cầu cấp thiết được đặt ra.

Đồ án xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Khảo sát hiện trạng cơ cấu tổ chức, phân cấp chức danh cán bộ, quy trình quản lý hợp đồng và hồ sơ đào tạo tại Ban đào tạo - Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
  2. Phân tích hệ thống về mặt xử lý thông qua phương pháp Top-Down, xây dựng Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) và hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) từ mức khung cảnh đến mức dưới đỉnh.
  3. Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu theo mô hình thực thể liên kết (E-R), chuẩn hóa các mối quan hệ nghiệp vụ phức tạp thành các liên kết logic hợp thức.
  4. Thiết kế kiến trúc tổng thể, cơ sở dữ liệu logic/vật lý, cơ chế kiểm soát hệ thống, lược đồ cấu trúc module chương trình (LCT) và hệ thống giao diện, biểu mẫu (Form/Report).
  5. Hiện thực hóa và kiểm thử phần mềm Quản lý đào tạo Hàng không (QLHK), đánh giá kết quả đạt được cùng các hạn chế cần khắc phục.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ quy trình nghiệp vụ quản lý đào tạo, hồ sơ cán bộ học viên, giảng viên, đối tác giảng dạy, hợp đồng, chứng chỉ và ngân sách đào tạo.

Phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Không gian: Ban đào tạo và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, bao gồm Ban lãnh đạo, các cơ quan thường trực, các cơ quan trực thuộc Tổng giám đốc, khối hạch toán tập trung (Đoàn bay 919, Đoàn tiếp viên, Trung tâm huấn luyện bay, các Xí nghiệp máy bay A75, A76, các Xí nghiệp thương mại mặt đất...), các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hạch toán độc lập và các đơn vị có vốn góp của Tổng công ty.
  • Thời gian: Đồ án tốt nghiệp được hoàn thành vào tháng 1 năm 2005 tại Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng các lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực kỹ thuật phần mềm và hệ thống thông tin:

  • Lý thuyết Hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management Information System): Tác giả xem xét 4 hệ thống thông tin thông dụng (Hệ xử lý dữ liệu, Hệ thông tin quản lý, Hệ trợ giúp quyết định và Hệ chuyên gia), từ đó lựa chọn mô hình MIS là giải pháp phù hợp với quy mô và phương thức hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích có cấu trúc Top-Down: Tiếp cận hệ thống từ mức tổng thể đến chi tiết, phân rã các tiến trình nghiệp vụ mà không làm gián đoạn hay dư thừa dữ liệu.
  • Mô hình phân tích xử lý:
    • Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC): Xác định phạm vi và cấu trúc tĩnh của các chức năng nghiệp vụ từ mức gốc đến mức sơ cấp.
    • Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD): Mô hình hóa động các dòng thông tin trao đổi giữa chức năng xử lý, luồng dữ liệu, kho dữ liệu, tác nhân ngoài và tác nhân trong qua 3 mức (khung cảnh, mức đỉnh và mức dưới đỉnh).
  • Mô hình thực thể liên kết (E-R Model của Peter Chen, 1976): Xác định tập hợp dữ liệu thông qua ba khái niệm: thực thể, liên kết (1-1, 1-n, n-n) và thuộc tính (khóa, mô tả, kết nối). Kỹ thuật thực thể hóa được áp dụng để chuyển đổi các mối liên kết nhiều - nhiều (n-n) thành các liên kết một - nhiều (1-n) phục vụ cài đặt trên cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Phương pháp thiết kế kiến trúc phân hệ: Áp dụng hai nguyên tắc kỹ thuật công nghệ phần mềm: tính cố kết cao (cohesion) trong nội bộ hệ thống con và tính tương liên yếu (coupling) giữa các hệ thống con với nhau.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm việc khảo sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại Ban đào tạo, phân tích các mẫu hợp đồng, hồ sơ cán bộ, quyết định cử đi học và hệ thống biểu mẫu báo cáo đang lưu hành tại doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống văn bản quy định phân cấp quản lý cán bộ, phân loại hợp đồng lao động và quy chế chứng chỉ nội bộ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống Quản lý đào tạo Hàng không (QLHK) được thiết kế thành 4 hệ thống con độc lập, tương ứng với các chức năng phân rã từ biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:

  1. Phân hệ Mở khóa đào tạo: Quản lý nhu cầu đào tạo định kỳ và đề xuất, phân bổ ngân sách, lập danh mục đối tác giảng dạy và ký kết hợp đồng đào tạo.
  2. Phân hệ Tổ chức đào tạo: Lập kế hoạch mở lớp, phân công giáo viên, xếp thời khóa biểu môn học, quản lý danh sách học viên, theo dõi điểm số và cấp chứng chỉ.
  3. Phân hệ Báo cáo: Kết xuất hệ thống báo cáo cố định và báo cáo động theo tiêu chí tùy chọn của người dùng, trọng tâm là báo cáo cán bộ đến hạn cập nhật hoặc thiếu chứng chỉ chuyên môn.
  4. Phân hệ Cập nhật: Thực hiện cập nhật hồ sơ cán bộ, giáo viên, đối tác, danh mục cơ quan, danh mục chức danh và hệ thống phân loại chứng chỉ.

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được xây dựng qua 2 giai đoạn: từ lược đồ khái niệm (E-R) sang lược đồ logic và lược đồ vật lý. Toàn bộ hệ thống quản lý tổng cộng 35 thực thể dữ liệu được phân nhóm như sau:

Nhóm thực thể Tên các thực thể trong hệ thống
Tổ chức và Đối tác DM_CoQuan, DM_DoiTac, DM_DoiTacNCT, DM_QuocGia, DM_DoiTacTCT, DM_TruongDT, DanhGiaDT, XepHangDT
Cán bộ, Giáo viên và Nhân sự SL_CanBo, DM_ChucDanh, CanBo_ChucDanh, SL_GiaoVien, QH_GVCB, NhanXetGV
Nhu cầu và Kế hoạch đào tạo NC_DTDinhKy, NC_DTDeXuat, SL_KhoaHoc, DM_LoaiKhoaHoc, SL_HopDong, DM_LoaiHD
Quản lý Lớp học và Kết quả SL_LopHoc, DM_MonHoc, ThoiKhoaBieu, DanhGiaHV, SL_DiemHV, SL_DaoTaoTCT, SL_DaoTaoNCT, DM_DienDT
Chứng chỉ đào tạo DM_ChungChi, DM_LoaiChungChi, DM_LinhVucDT, ChucDanh_ChungChi
Ngân sách đào tạo NganSachPhanBo, NganSachThucChi, NganSachDV

Hệ thống thiết lập 4 tiêu chuẩn kiểm soát nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và an ninh hệ thống:

  • Kiểm soát bảo vệ tính chính xác: Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập (kiểu dữ liệu, miền giá trị, các ràng buộc toàn vẹn khóa chính - khóa ngoại).
  • Kiểm soát bảo vệ tính an toàn: Ngăn ngừa sai sót thao tác, cung cấp cơ chế sao lưu dự phòng và khôi phục dữ liệu khi xảy ra sự cố.
  • Kiểm soát bảo vệ tính nghiêm mật: Phân quyền truy cập theo từng cấp bậc quản trị (Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Trưởng ban đào tạo, Giám đốc đơn vị).
  • Kiểm soát bảo vệ tính riêng tư: Bảo mật thông tin trích ngang, dữ liệu đánh giá và hồ sơ chi phí đào tạo cá nhân của cán bộ nhân viên.

Về giao diện và biểu mẫu, chương trình hiện thực hệ thống đơn chọn (menu bar) và các màn hình biểu mẫu chuẩn hóa:

  • Hệ thống Form nhập liệu: Form nhu cầu đào tạo định kỳ (Hình 23), Form thống kê nhu cầu đào tạo (Hình 24), Form số liệu khóa học (Hình 25), Form ngân sách phân bổ theo khóa học (Hình 26), Form đánh giá đối tác (Hình 27), Form số liệu lớp học (Hình 28), Form lên danh sách học viên lớp (Hình 29), Form lựa chọn học viên (Hình 30), Form cấp chứng chỉ đào tạo (Hình 31), Form thay đổi chứng chỉ đã cấp (Hình 32), Form ngân sách thực chi (Hình 35), Form cập nhật danh mục cơ quan (Hình 36), Form cập nhật danh mục chức danh chứng chỉ (Hình 37), Form cập nhật hồ sơ cán bộ (Hình 38), Form cập nhật danh mục đối tác (Hình 39), Form cập nhật hồ sơ giáo viên (Hình 40).
  • Hệ thống Report kết xuất: Báo cáo danh sách cán bộ có chứng chỉ hết hạn (Hình 33), Báo cáo danh sách cán bộ thiếu chứng chỉ (Hình 34), cùng các mẫu báo cáo thống kê kế hoạch và chi phí đào tạo.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng tin học hóa vào quản lý doanh nghiệp trong thời đại công nghệ thông tin phát triển. Giới thiệu bối cảnh thực tiễn của Tổng công ty Hàng không Việt Nam với quy mô mạng lưới toàn quốc và đặc thù quản trị lao động kỹ thuật cao. Xác định mục tiêu nghiên cứu là xây dựng phần mềm Quản lý đào tạo có khả năng tiêu chuẩn hóa, tham số hóa và duy trì cấu trúc mở để đáp ứng yêu cầu biến động của doanh nghiệp.

Xác định hệ thống thông tin dùng cho đề tài

Nội dung chương phân tích đặc điểm hoạt động của 4 hệ thống thông tin điển hình: Hệ xử lý dữ liệu, Hệ thông tin quản lý (MIS), Hệ trợ giúp quyết định và Hệ chuyên gia. Đối chiếu với yêu cầu quản lý danh sách cán bộ, theo dõi khóa học, kiểm soát hợp đồng đối tác và quản trị cơ sở dữ liệu tại Ban đào tạo, tác giả kết luận việc xây dựng Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là giải pháp tối ưu và xác định quy trình thực hiện qua các giai đoạn: phân tích hiện trạng, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống và hiện thực chương trình.

Giai đoạn 1: Phân tích hiện trạng

Chương này mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và các quy tắc giao dịch nghiệp vụ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam:

  • Phân tích cơ cấu tổ chức đa cấp gồm Ban lãnh đạo, các cơ quan thường trực, các cơ quan trực thuộc Tổng giám đốc, các đơn vị hạch toán tập trung, đơn vị sự nghiệp, đơn vị hạch toán độc lập và đơn vị có vốn góp.
  • Phân loại công tác quản lý theo chức danh cán bộ, hồ sơ đào tạo cá nhân và hợp đồng đào tạo (chia thành 4 loại: vụ việc trả lương khoán, ngắn hạn dưới 1 năm, dài hạn xác định thời hạn 1-3 năm, dài hạn không xác định thời hạn).
  • Phân định rõ quy trình nghiệp vụ giữa Ban đào tạo (lập kế hoạch, xin phê duyệt, ký hợp đồng, lập danh sách học viên, phân lớp, theo dõi, hạch toán ngân sách) và đối tác giảng dạy (xếp lịch, giảng dạy, đánh giá, cấp chứng chỉ nếu là đối tác ngoài).
  • Xác lập các yêu cầu cho hệ thống mới về quản lý cây phân cấp tổ chức, lưu vết lịch sử biến động nhân sự, quản lý hồ sơ đào tạo kèm ảnh cá nhân, và yêu cầu xây dựng báo cáo cố định lẫn báo cáo động.

Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống

Chương 2 tập trung phân tích logic về xử lý và dữ liệu:

  • Phân tích xử lý: Xây dựng Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC - Hình 1) chia thành 4 nhánh chính: Mở khóa đào tạo, Tổ chức đào tạo, Báo cáo, Cập nhật. Xây dựng Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) gồm mức khung cảnh (Hình 2), mức đỉnh (Hình 3) và 4 biểu đồ mức dưới đỉnh (Hình 4, 5, 6, 7) mô tả chi tiết đường đi của thông tin và các kho dữ liệu nội bộ.
  • Phân tích dữ liệu: Vận dụng mô hình thực thể liên kết (E-R) của Peter Chen (1976). Tiến hành 3 bước chuẩn hóa: Bước 1 xác định các thực thể nghiệp vụ; Bước 2 xác định các mối liên kết và thực hiện thực thể hóa để loại bỏ toàn bộ liên kết nhiều - nhiều (n-n); Bước 3 gán thuộc tính khóa, thuộc tính mô tả và thuộc tính kết nối cho từng thực thể. Kết quả xác lập thành công mô hình dữ liệu hoàn chỉnh gồm 35 thực thể dữ liệu (Hình 8 và Hình 9).

Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống

Chương này chuyển đổi đặc tả logic thành đặc tả vật lý:

  • Thiết kế tổng thể: Xác lập kiến trúc hệ thống gồm 4 hệ thống con (Hình 10) dựa trên tiêu chí tính cố kết cao và tính tương liên yếu.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Trình bày phương pháp luận chuyển đổi từ Lược đồ khái niệm sang Lược đồ logic xuất phát (Hình 11), điều chỉnh lược đồ logic toàn hệ thống (Hình 12) và hướng tới lược đồ vật lý.
  • Thiết kế kiểm soát: Xây dựng các giải pháp kỹ thuật bảo vệ tính chính xác, an toàn, nghiêm mật và riêng tư của dữ liệu.
  • Thiết kế module chương trình: Xây dựng Lược đồ cấu trúc tổng quát (LCT - Hình 13) và 5 lược đồ LCT chi tiết cho các chức năng Mở khóa đào tạo, Tổ chức đào tạo, Báo cáo, Cập nhật và Quản trị hệ thống (Hình 14, 15, 16, 17, 18).
  • Thiết kế giao diện và biểu mẫu: Quy định tiêu chuẩn thiết kế màn hình menu đơn chọn (Hình 19, 20), biểu mẫu nhập Form (Hình 22) và biểu mẫu xuất Report (Hình 21).

Lập trình và hiện thực hệ thống

Chương cuối giới thiệu việc cài đặt và vận hành chương trình QLHK:

  • Trình bày yêu cầu sử dụng chương trình, quy trình khởi động và cơ chế điều hướng giao diện.
  • Trình diễn chi tiết các chức năng thực thi thông qua 18 cửa sổ giao diện và báo cáo: các form xử lý nhu cầu, số liệu khóa học, phân bổ ngân sách, hồ sơ lớp học, cấp và điều chỉnh chứng chỉ, báo cáo cảnh báo chứng chỉ hết hạn/thiếu hụt, và các form cập nhật danh mục danh từ (Hình 23 đến Hình 40).
  • Đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra các nhược điểm tồn tại và đề xuất hướng phát triển đề tài.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đạt được các kết quả kỹ thuật và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Mô hình hóa thành công toàn bộ cơ cấu tổ chức phức tạp của Tổng công ty Hàng không Việt Nam thành cây phân cấp dữ liệu, giải quyết bài toán quản lý phân tán giữa các cơ quan tham mưu, đơn vị hạch toán tập trung, đơn vị sự nghiệp và công ty cổ phần/liên doanh.
  • Xây dựng hệ thống tài liệu phân tích thiết kế hoàn chỉnh theo phương pháp cấu trúc Top-Down, bao gồm 1 biểu đồ BPC, 7 biểu đồ luồng dữ liệu (khung cảnh, mức đỉnh, dưới đỉnh) và lược đồ cấu trúc module chương trình (LCT).
  • Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quy mô lớn gồm 35 thực thể liên kết, giải quyết triệt để các quan hệ nhiều - nhiều thông qua các bảng trung gian như CanBo_ChucDanh, ChucDanh_ChungChi, DanhGiaHV, NhanXetGV, SL_DiemHV, ThoiKhoaBieu, QH_GVCB.
  • Xây dựng thành công phần mềm QLHK hỗ trợ tự động hóa các nghiệp vụ cốt lõi: tự động rà soát và thông báo danh sách cán bộ đến hạn cập nhật chứng chỉ hàng không; cảnh báo cán bộ thiếu chứng chỉ bắt buộc theo quy định chức danh; quản lý hợp đồng đào tạo và hạch toán ngân sách thực chi theo từng khóa học.
  • Đóng góp khoa học và ứng dụng: Đồ án đã tham số hóa và tiêu chuẩn hóa được các đặc thù quản trị lao động ngành hàng không vào mô hình MIS, tạo nền tảng phần mềm có tính mở, dễ dàng thích ứng với sự thay đổi về mô hình tổ chức và chính sách đào tạo của doanh nghiệp trong tương lai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phần đánh giá kết quả và nhược điểm được tác giả trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế:
    • Hệ thống mới được thiết kế và thử nghiệm tập trung trong phạm vi Ban đào tạo, chưa triển khai kết nối trực tuyến đồng bộ trên toàn bộ mạng lưới các chi nhánh và đơn vị thành viên trên toàn quốc.
    • Chức năng hạch toán ngân sách đa nguồn và xử lý các giao dịch tài chính dài hạn kéo dài qua nhiều năm giữa Tổng công ty với các đối tác nước ngoài vẫn cần tiếp tục hoàn thiện logic tính toán.
    • Các công cụ tạo báo cáo động cần được đơn giản hóa hơn nữa về mặt giao diện để người dùng không có kiến thức kỹ thuật có thể tự xây dựng các điều kiện lọc dữ liệu phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nâng cấp chương trình để triển khai trên môi trường mạng diện rộng (mạng WAN nội bộ), cho phép các đơn vị thành viên tự cập nhật nhu cầu đào tạo và tra cứu hồ sơ cán bộ trực tuyến.
    • Mở rộng tích hợp hệ thống QLHK với hệ thống Quản lý nhân sự và tiền lương (HRM) tổng thể của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
    • Bổ sung và phát triển các phân hệ trợ giúp quyết định (DSS) nhằm hỗ trợ Ban lãnh đạo phân tích xu hướng biến động nguồn nhân lực và dự báo nhu cầu đào tạo chuyên môn dài hạn.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Khoa học máy tính làm đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng cấu trúc.
    • Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên phân tích nghiệp vụ tại các tổng công ty, doanh nghiệp quy mô lớn có nhu cầu xây dựng giải pháp tin học hóa công tác đào tạo và quản trị nhân sự.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phương pháp luận phân tích dữ liệu 3 bước theo mô hình thực thể liên kết (E-R) của Peter Chen, đặc biệt là kỹ thuật thực thể hóa để chuẩn hóa các liên kết nhiều - nhiều trong bài toán quản lý đào tạo (mục II, trang 25-45).
    • Quy trình phân rã luồng dữ liệu 3 mức (khung cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh) đảm bảo tính bảo toàn luồng thông tin và tác nhân ngoài (mục I.2, trang 18-25).
    • Khung thiết kế kiểm soát hệ thống 4 thành phần (chính xác, an toàn, nghiêm mật, riêng tư) và thiết kế biểu mẫu nhập/xuất chuẩn hóa (mục III, trang 47-66).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả lại lựa chọn mô hình Hệ thống thông tin quản lý (MIS) thay vì Hệ trợ giúp quyết định hay Hệ chuyên gia?

Trong phần I và III (trang 8), tác giả phân tích các hệ thống thông tin thường dùng và đối chiếu với đặc điểm của Ban đào tạo: nhiệm vụ trọng tâm là quản lý danh sách cán bộ toàn Tổng công ty, kiểm soát tiến độ các khóa đào tạo, quản lý hợp đồng đối tác và thực hiện các thao tác tìm kiếm, thống kê, báo cáo thường kỳ. Do đó, mô hình MIS là phù hợp nhất với phương thức hoạt động và quy mô quản lý nghiệp vụ của công ty tại thời điểm nghiên cứu.

2. Mô hình tổ chức của Tổng công ty Hàng không Việt Nam được phân cấp như thế nào trong đồ án?

Trong mục I của giai đoạn phân tích hiện trạng (trang 10-11), cơ cấu tổ chức được chia thành 5 nhóm: (a) Các cơ quan thuộc Tổng công ty (Ban lãnh đạo, cơ quan thường trực, cơ quan trực thuộc Tổng giám đốc); (b) Các đơn vị thuộc khối hạch toán tập trung (Đoàn bay 919, Đoàn tiếp viên, TT huấn luyện bay, Xí nghiệp máy bay A75/A76...); (c) Đơn vị sự nghiệp (Viện khoa học Hàng không); (d) Các đơn vị hạch toán độc lập (các công ty dịch vụ hàng không sân bay, xăng dầu hàng không...); và (e) Các đơn vị có vốn góp của Tổng công ty (Pacific Airlines, Abacus, Techcombank...).

3. Hệ thống xử lý bài toán quản lý chứng chỉ chuyên môn của cán bộ hàng không như thế nào?

Hệ thống thiết lập mối liên kết giữa ba thực thể DM_ChucDanh, DM_ChungChi và ChucDanh_ChungChi (trang 27, 30). Mỗi chức danh có danh mục chứng chỉ bắt buộc phải đạt được. Khi cán bộ hoàn thành khóa học, dữ liệu được ghi nhận vào SL_DaoTaoTCT để cấp chứng chỉ. Chương trình cung cấp hai báo cáo quan trọng: Báo cáo danh sách cán bộ có chứng chỉ hết hạn (Hình 33) và Báo cáo danh sách cán bộ thiếu chứng chỉ so với tiêu chuẩn chức danh (Hình 34) để phục vụ kế hoạch đào tạo định kỳ.

4. Tác giả giải quyết các mối quan hệ nhiều - nhiều (n-n) trong cơ sở dữ liệu bằng cách nào?

Theo nguyên tắc mô hình E-R (trang 26), liên kết n-n không thể cài đặt trực tiếp trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Tác giả đã sử dụng phương pháp "thực thể hóa", bổ sung các kiểu thực thể trung gian có khóa là tổ hợp khóa của các bên tham gia để chuyển đổi mỗi liên kết n-n thành hai liên kết 1-n. Cụ thể, quan hệ cán bộ - chức danh được tách qua thực thể CanBo_ChucDanh, quan hệ chức danh - chứng chỉ qua ChucDanh_ChungChi, học viên - lớp học qua DanhGiaHV, và giáo viên - lớp học qua NhanXetGV.

5. Tiêu chuẩn phân chia các hệ thống con trong thiết kế tổng thể dựa trên nguyên tắc nào?

Trong giai đoạn thiết kế hệ thống (trang 47), tác giả dựa trên biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh và áp dụng 2 tiêu chuẩn: tính cố kết cao (sự gắn bó logic chặt chẽ của các chức năng trong cùng một hệ thống con) và tính tương liên yếu (sự trao đổi thông tin giữa các hệ thống con càng đơn giản càng tốt). Từ đó, hệ thống được phân chia thành 4 hệ thống con: Mở khóa đào tạo, Tổ chức đào tạo, Báo cáo và Cập nhật.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Bắc đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán phân tích, thiết kế và hiện thực hóa Hệ thống thông tin quản lý đào tạo cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam theo phương pháp cấu trúc Top-Down. Công trình đã chuẩn hóa thành công cơ sở dữ liệu quy mô 35 thực thể, xây dựng hệ thống biểu đồ xử lý logic chặt chẽ và cài đặt các chức năng phần mềm đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý chứng chỉ chuyên môn, kế hoạch đào tạo và ngân sách doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về phương pháp luận thiết kế hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp quy mô lớn.