Đồ Án Tốt Nghiệp: Phân Tích Môi Trường Trầm Tích Miocen Giữa - ĐH Mỏ Địa Chất

Phân tích trầm tích Miocen: Nghiên cứu chi tiết cho đồ án tốt nghiệp. Tìm hiểu về thành phần, cấu trúc và quá trình hình thành trầm tích kỷ Miocen.

Chuyên ngành

Địa Chất Dầu Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Vị trí địa lý và lịch sử nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Lịch sử nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò

1.1.2.1. Công tác tìm kiếm dầu khí và kết quả nghiên cứu cấu trúc

1.2. Lịch sử phát triển địa chất, đặc điểm cấu kiến tạo khu vực

1.2.1. Đặc điểm địa tầng

1.2.2. Đặc điểm cấu trúc

1.2.3. Đặc điểm phát triển kiến tạo

1.2.4. Hệ thống Dầu khí

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP ĐỊA CHẤN ĐỊA TẦNG VÀ ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP TRONG MINH GIẢI TÀI LIỆU ĐỊA CHẤN, ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN

2.1. Phương pháp phân tích địa chấn địa tầng

2.2. Phân tích các tập địa chấn

2.3. Một số đặc điểm địa tầng phân tập liên quan đến phân tích địa chấn địa tầng

2.4. Phân tích tướng địa chấn

2.5. Phân tích tài liệu địa chấn bằng phương pháp địa chấn địa tầng

2.5.1. Minh giải cấu trúc

2.5.2. Minh giải địa tầng

2.6. Phân tích tài liệu ĐVLGK kết hợp với tài liệu trầm tích tướng đá cổ địa lý

2.7. Tổng hợp và chính xác hóa kết quả phân tích tài liệu địa chất-ĐVLGK

2.7.1. Chính xác các bề mặt ranh giới tập theo các kết quả phân tích của địa chấn địa tầng và địa tầng phân tập

2.7.2. Thành lập các sơ đồ, bản đồ

2.7.3. Dự đoán môi trường trầm tích và tướng thạch học

3. CHƯƠNG III: CƠ SỞ TÀI LIỆU

3.1. Tài liệu địa chấn

3.2. Tài liệu giếng khoan

3.3. Các tài liệu khác

4. CHƯƠNG IV: ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH MIOCEN GIỮA TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích và xác định các mặt ranh giới tập

4.2. Đặc điểm phân bố trầm tích Miocen giữa

4.3. Đặc điểm phân bố tướng địa chấn và môi trường trầm tích

4.4. Dự đoán tiềm năng đá chứa

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Trầm Tích Miocen Đồ Án Địa Chất Cần Biết

Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan về việc phân tích trầm tích Miocen trong bối cảnh một đồ án tốt nghiệp địa chất. Trọng tâm là khu vực Đông Bắc đứt gãy Sông Lô, một khu vực đầy hứa hẹn về tiềm năng dầu khí. Việc minh giải tài liệu địa chấn đóng vai trò then chốt trong công tác tìm kiếm, thăm dò, và khai thác tài nguyên. Phân tích chi tiết về đặc điểm cấu trúc, phân bố tướng địa chấn sẽ giúp làm sáng tỏ môi trường trầm tích và dự đoán tướng thạch học trong khu vực nghiên cứu. Luận văn này áp dụng phương pháp địa chấn địa tầngđịa vật lý giếng khoan để giải quyết các nhiệm vụ của địa tầng phân tập trong việc nghiên cứu các bể trầm tích. Theo tài liệu gốc, "Khu vực Đông Bắc đứt gãy Sông Lô là khu vực tương đối bình ổn, ít chịu ảnh hưởng của yếu tố kiến tạo và đầy triển vọng về tiềm năng Dầu khí." Điều này càng khẳng định tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phân tích sâu sắc trầm tích Miocen tại khu vực này. Mục tiêu chính là làm sáng tỏ môi trường thành tạo, dự đoán tiềm năng chứa dầutướng đá. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích địa chấn địa tầngđịa vật lý giếng khoan, kết hợp với các thông tin địa chấn-địa chất để dự báo môi trường trầm tích. Đối tượng nghiên cứu là thành tạo trầm tích Miocen, với phạm vi tập trung vào khu vực Đông Bắc đứt gãy Sông Lô, thuộc rìa bắc bể trầm tích Sông Hồng. Điều này góp phần củng cố lý thuyết về hình thành môi trường trầm tích và tạo tiền đề cho nghiên cứu triển vọng dầu khí của khu vực.

1.1. Giới Thiệu Khu Vực Nghiên Cứu Trầm Tích Miocen Sông Lô

Khu vực Đông Bắc đứt gãy Sông Lô, thuộc Bắc Bể Sông Hồng, đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu trầm tích Miocen. Vùng này được giới hạn bởi đứt gãy Sông Lô ở phía Tây Nam và đứt gãy Hải Dương ở phía Đông Bắc. Độ sâu mực nước biển dao động từ 20-35m, với đáy biển tương đối bằng phẳng. Khu vực này đã thu hút sự quan tâm của các nhà địa chất từ những năm 1980, với các hoạt động nghiên cứu và thăm dò dầu khí được tiến hành bởi Tổng cục Dầu khí Việt Nam và các nhà thầu nước ngoài. Công tác thăm dò bao gồm thu nổ địa chấn 2D và 3D, cũng như khoan thăm dò vào các đối tượng tiềm năng như cát kết Miocen-Oligocen và móng đá vôi trước Đệ Tam. Các kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng đáng kể của khu vực trong việc chứa đựng dầu khí, đặc biệt là trong các cấu tạo như Bạch Long, Thái Bình, Yên Tử, và Hàm Rồng. Theo tài liệu, "Khu vực Đông Bắc đứt gãy sông Lô thuộc khu vực Bắc Bể Sông Hồng (BBSH), nằm ở Vịnh Bắc Bộ được giới hạn bởi phía Tây Nam (TN) là đứt gãy Sông Lô và phía Đông Bắc (ĐB) là đứt gãy Hải Dương."

1.2. Lịch Sử Địa Chất Cấu Kiến Tạo Khu Vực Sông Lô

Lịch sử địa chất của khu vực Đông Bắc đứt gãy Sông Lô gắn liền với sự phát triển của Bể Sông Hồng, một bể kéo toạc kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Bể này có chiều dài khoảng 650km và chiều rộng 150km, với độ dày trầm tích lớn nhất đạt hơn 10km tại trung tâm. Địa tầng khu vực tương đối phức tạp, bao gồm đá móng trước Đệ Tam, trầm tích Paleogen, Neogen, và Pliocen-Đệ Tứ. Các thành tạo địa chất quan trọng bao gồm hệ tầng Phù Tiên (Eocen), hệ tầng Đình Cao (Oligocen), và các hệ tầng Phong Châu, Phù Cừ, Tiên Hưng (Miocen). Cấu trúc khu vực bị chi phối bởi các hệ thống đứt gãy chính theo phương Đông Bắc - Tây Nam, Tây Bắc - Đông Nam, và Á Vĩ Tuyến. Các đứt gãy này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phân bố các bẫy dầu khí. Các đơn vị cấu trúc chính bao gồm đới nâng đơn nghiêng phía Tây Nam, đới nghịch đảo trung tâm, đới các địa hào Paleogen ở phía Đông Bắc, và đới móng nâng cao phía Bắc. Lịch sử phát triển kiến tạo có thể chia thành giai đoạn trước tách giãn, giai đoạn tách giãn Eocen giữa - Oligocen, và giai đoạn phát triển và mở rộng bể trong Miocen. Sau pha kiến tạo nghịch đảo cuối Miocen, khu vực bước vào giai đoạn tạo thềm hiện tại Pliocen và Đệ Tứ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành dầu khí.

II. Cách Phân Tích Tướng Địa Chấn Miocen Phương Pháp Cốt Lõi

Phân tích tướng địa chấn là một bước quan trọng trong việc phân tích trầm tích Miocen. Theo Mitchum R., 1993, tướng địa chấn là sự khác biệt của các đặc trưng sóng phản xạ trên các mặt cắt địa chấn. Quá trình này bao gồm minh giải chi tiết các đặc điểm sóng, khoanh vùng, và thể hiện trên bản đồ, từ đó dự báo môi trường thành tạothành phần thạch học. Các bước bao gồm phân tích các mặt ranh giới như bất chỉnh hợp (unconformity), chỉnh hợp liên kết, biển lùi cực đại, và ngập lụt cực đại. Nhận biết các bất chỉnh hợp thông qua các dấu hiệu địa chấn như phủ đáy, gá đáy, bao bọc đáy, bào mòn cắt xén, chống nóc, và đào khoét. Đặc điểm trường sóng địa chấn cần được xác định, bao gồm hình thái, phân lớp, tính ổn định, cường độ, và tần số. Các kiểu kiến trúc sóng bao gồm tự do, phân lớp đơn giản (song song, phân kỳ), và phân lớp phức tạp (xicma, chữ S, xiên chéo, xếp ngói, gò đồi). Phân tích tướng địa chấn giúp dự báo môi trườngtướng thạch học

2.1. Xác Định Bất Chỉnh Hợp Địa Chấn Dấu Hiệu Ý Nghĩa

Bất chỉnh hợp (BCH) đóng vai trò quan trọng trong phân tích tướng địa chấn. Đây là mặt phân cách giữa các lớp đá có tuổi khác nhau, thể hiện sự bào mòn, phong hóa, và gián đoạn trầm tích do hạ mực nước biển. Các loại BCH bao gồm bất chỉnh hợp góc, song song, giữa đá trầm tích và magma, và địa phương. Các dấu hiệu nhận biết BCH địa chấn là phủ đáy (downlap), gá đáy (onlap), bao bọc đáy, bào mòn cắt xén, chống nóc, và đào khoét. Phủ đáy xảy ra khi các lớp nghiêng phủ xuống bề mặt nằm ngang, thường ở cuối nguồn vật liệu. Gá đáy xảy ra khi các lớp nằm ngang phủ lên bề mặt nghiêng, thường ở đầu nguồn vật liệu. Bào mòn cắt xén là sự cắt xén phần đỉnh do bào mòn hoặc kiến tạo. Chống nóc là các lớp chống vào ranh giới nằm trên, thường ở đầu nguồn vật liệu. Đào khoét là các canyon ngầm đào khoét trong tập trầm tích. Xác định chính xác bất chỉnh hợp giúp phân chia các tập địa chấn và hiểu rõ lịch sử địa chất.

2.2. Phân Tích Kiến Trúc Sóng Địa Chấn Từ Đơn Giản Đến Phức Tạp

Việc phân tích kiến trúc sóng địa chấn là rất quan trọng. Kiến trúc sóng có thể phân thành kiến trúc tự do (không phân lớp) và kiến trúc phân lớp (đơn giản, phức tạp, hỗn loạn). Kiến trúc tự do đặc trưng cho môi trường đồng nhất hoặc phân lớp mỏng, liên quan đến đá mẹ, sét, muối, đá núi lửa, hoặc đới phá hủy kiến tạo. Kiến trúc phân lớp đơn giản bao gồm phân lớp song song (trầm tích đồng đều, ổn định) và phân kỳ/hội tụ (tốc độ lắng đọng thay đổi, liên quan đến tích tụ đường bờ, tướng hạt thô). Kiến trúc phân lớp phức tạp bao gồm dạng xicma (năng lượng lớn, dòng chảy mạnh, đáy bồn ít lún), chữ S (trầm tích sườn thềm lục địa), xiên chéo (môi trường châu thổ, lòng sông, kênh rạch), xếp ngói (châu thổ nước nông), và gò đồi (nước nông, trước châu thổ). Kiến trúc hỗn loạn bao gồm dạng gồ ghề mấp mô (địa hình phức tạp, năng lượng không đều) và hỗn độn không quy luật (trượt lở, lấp đầy khe ngầm, kiến tạo mạnh). Phân tích kiến trúc sóng giúp hiểu rõ hơn về môi trường trầm tíchquá trình lắng đọng.

III. Hướng Dẫn Phân Tích Tài Liệu ĐVLGK Cổ Địa Lý Miocen

Việc kết hợp tài liệu địa vật lý giếng khoan (ĐVLGK)cổ địa lý là yếu tố quan trọng. Các bước phân tích ĐVLGK bao gồm chuẩn bị tài liệu, phân tích địa tầng phân tập, xác định và liên kết các bề mặt ranh giới chính, và thành lập các sơ đồ, bản đồ địa chất. Phân tích cổ địa lý giúp khôi phục điều kiện lắng đọng, biểu diễn phân bố lục địa và biển, miền xâm thực, con đường vận chuyển vật liệu, và đặc điểm khí hậu. Các nhiệm vụ quan trọng của phân tích cổ địa lý là xác định quy luật phân bố tướng trầm tích, nghiên cứu thành phần khoáng vật chỉ thị môi trường, cấu tạo trong lớp, dấu vết gợn sóng, khe nứt khô, và đặc điểm động thực vật. Sử dụng đường cong Gamma-Ray (GR) để minh giải tướng. Xác định thân cát và minh giải tướng bằng cách nghiên cứu đường cong GR, kiểu ranh giới, và bề dày lớp cát. Bốn dạng cơ bản của đường cong GR là hình chuông (độ hạt mịn dần lên), hình trụ (độ hạt ổn định), hình răng cưa (biến đổi không theo quy luật), và hình hộp (chuyển đổi đột ngột). Các dạng tướngmôi trường thành tạo liên quan đến đường cong GR giúp xác định điều kiện trầm tích.

3.1. Ứng Dụng Đường Cong Gamma Ray GR Bí Quyết Giải Mã

Đường cong Gamma-Ray (GR) là công cụ hữu ích trong phân tích tướng trầm tích. Dạng hình chuông của GR cho thấy xu hướng độ hạt mịn dần lên, thường thấy ở các doi cát, lòng sông, và biển tiến. Dạng hình trụ cho thấy độ hạt ổn định, thường thấy ở các đảo cát chắn, dải cát ven biển, ám tiêu san hô, và trầm tích do gió. Dạng hình răng cưa cho thấy biến đổi không theo quy luật, thường thấy ở các trầm tích đầm lầy, ao hồ vũng vịnh, bãi thoái triều, trầm tích sườn, cacbonat sườn, và lấp đầy hẻm núi biển sâu. Sự chuyển đổi đột ngột từ sét sang cát hoặc vôi cho thấy sự chuyển đổi căn bản của tướng trầm tích. Bằng cách phân tích đường cong GR, có thể suy đoán môi trường trầm tích.

3.2. Phân Tích Tướng Trầm Tích Môi Trường Thành Tạo Chi Tiết

Phân tích tướng trầm tíchmôi trường thành tạo cần dựa trên đường cong GR, quy luật cộng sinh tướng, và kết quả nghiên cứu cổ sinh/môi trường tại giếng khoan. Sườn châu thổ/thềm đặc trưng bởi sự bồi tụ (aggradation) và trầm tích bùn. Tiền châu thổ đặc trưng bởi kiểu hình dạng thô dần lên và sự chồng lấn của các tập có thành phần thạch học thô dần lên. Các tướng cộng sinh với tiền châu thổ gồm cồn cát chắn cửa sông, bùn tiền châu thổ, và đê cát ngập nước. Cồn cát cửa sông có dạng thô dần lên và đường cong GR có dạng răng cưa. Cồn cát gần cửa sông có thành phần nhiều cát hơn cồn cát xa cửa sông. Tương phản với cồn cát cửa sông, bùn tiền châu thổ có dạng bồi tụ với thành phần chủ yếu là bùn. Phân tích chi tiết các tướng giúp hiểu rõ hơn về quá trình trầm tíchđiều kiện cổ địa lý.

IV. Kết Quả Đặc Điểm Trầm Tích Miocen Tiềm Năng Dầu Khí

Sau khi thực hiện các phương pháp phân tích, kết quả về đặc điểm trầm tích Miocen được tổng hợp. Các thông tin về phân bố tướng địa chấn, môi trường trầm tích, và tiềm năng đá chứa được đánh giá. Bản đồ phân bố tướng trầm tíchmôi trường trầm tích được xây dựng. Dựa trên các kết quả, tiềm năng dầu khí của khu vực nghiên cứu được dự đoán. Phân tích các yếu tố như tầng sinh, tầng chứa, tầng chắn, và bẫy để đánh giá tiềm năng. So sánh kết quả với các nghiên cứu trước đó để xác định những điểm tương đồng và khác biệt. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để làm sáng tỏ hơn về trầm tích Miocentiềm năng dầu khí.

4.1. Xây Dựng Bản Đồ Phân Bố Tướng Môi Trường Trầm Tích

Việc xây dựng bản đồ phân bố tướng trầm tíchmôi trường trầm tích là một phần quan trọng. Dựa trên phân tích địa chấn địa tầng, ĐVLGK, và cổ địa lý, các đơn vị tướngmôi trường được khoanh vùng và thể hiện trên bản đồ. Bản đồ cho thấy sự phân bố của các môi trường như lục địa, chuyển tiếp, biển nông, thềm, và biển sâu. Các yếu tố như độ sâu, khoảng cách từ bờ, và ảnh hưởng của các hệ thống sông ngòi được xem xét. Bản đồ cung cấp cái nhìn trực quan về điều kiện trầm tích và giúp dự đoán tiềm năng đá chứa.

4.2. Đánh Giá Tiềm Năng Đá Chứa Dầu Khí Trong Miocen

Đánh giá tiềm năng đá chứa dầu khí trong trầm tích Miocen là mục tiêu cuối cùng. Dựa trên thông tin về môi trường trầm tích, tướng thạch học, và đặc điểm địa chất, khả năng chứa dầu khí của các tập đá được đánh giá. Các yếu tố như độ rỗng, độ thấm, và độ dày của các lớp cát kết được xem xét. Sự hiện diện của các lớp chắn và bẫy cũng được đánh giá. Kết quả đánh giá giúp xác định các khu vực có tiềm năng dầu khí cao và đề xuất các vị trí khoan thăm dò tiềm năng.

V. Kết Luận Giá Trị Hướng Nghiên Cứu Trầm Tích Miocen

Nghiên cứu và phân tích trầm tích Miocen có giá trị khoa học và thực tiễn cao. Về mặt khoa học, nó củng cố lý thuyết về hình thành môi trường trầm tích và xây dựng tổ hợp phương pháp nghiên cứu để xác định môi trường trầm tích. Về mặt thực tiễn, nó cung cấp thông tin quan trọng cho công tác tìm kiếm và thăm dò dầu khí, đồng thời giúp xác định đặc điểm môi trường trầm tích Miocen làm tiền đề cho nghiên cứu triển vọng dầu khí. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào phân tích chi tiết hơn về thành phần thạch học, địa hóa học, và cổ sinh vật học để hiểu rõ hơn về quá trình trầm tíchtiềm năng dầu khí.

5.1. Ý Nghĩa Khoa Học Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Về mặt khoa học, nó xây dựng được tổ hợp phương pháp để nghiên cứu xác định môi trường trầm tích và góp phần củng cố lý thuyết các đặc điểm hình thành môi trường trầm tích. Về mặt thực tiễn, tổ hợp phương pháp nghiên cứu được đề xuất có thể áp dụng vào dự đoán môi trường trầm tích của đối tượng có điều kiện địa chất tương tự. Nghiên cứu xác định được đặc điểm môi trường trầm tích Miocen giữa làm tiền đề cho nghiên cứu triển vọng dầu khí của khu vực.

5.2. Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Trầm Tích Miocen Tiếp Theo

Để phát triển nghiên cứu về trầm tích Miocen, cần tập trung vào các hướng sau: (1) Thu thập và phân tích thêm dữ liệu địa chất và địa vật lý, bao gồm cả tài liệu giếng khoan, địa chấn 3D, và phân tích mẫu đá. (2) Sử dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (machine learning) để tự động hóa quá trình phân tích và dự đoán. (3) Nghiên cứu chi tiết hơn về các yếu tố kiểm soát môi trường trầm tích, như mực nước biển, kiến tạo, và khí hậu. (4) Hợp tác với các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan như địa chất dầu khí, địa vật lý, và cổ địa lý để có cái nhìn toàn diện hơn. (5) Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học uy tín để chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với cộng đồng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Vị trí địa lý và lịch sử nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò 1. Vị trí địa lý Khu vực Đông Bắc đứt gãy sông Lô thuộc khu vực Bắc Bể Sông Hồng (BBSH), nằm ở Vịnh Bắc Bộ được giới hạn bởi phía Tây Nam (TN) là đứt gãy Sông Lô và phía Đông Bắc (ĐB) là đứt gãy Hải Dương. Độ sâu mực nước biển tương đối dao động trong khoảng 20-35m.

Đáy biển nhìn chung tương đối bằng phẳng, dốc nhẹ từ Tây sang Đông và từ Tây Bắc (TB) xuống Đông Nam (ĐN). Mức chênh lệch thuỷ triều trung bình của khu vực là 2m.1: Vị trí và giới hạn khu vực nghiên cứu 1. Lịch sử nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò Công tác nghiên cứu địa chất – ĐVL khu vực BBSH thuộc phần phía Bắc Vịnh Bắc Bộ được tiến hành từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỉ trước. Qua từng giai đoạn, khu vực BBSH tại các lô 102,103,106,107 nói chung và lô 2 102,106 nói riêng được Tổng cục Dầu khí Việt Nam nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (1978-1987) và các Nhà thầu nước ngoài như Total (1989-1991), Idemitsu (1993-1995), PCOSB(2003-3/2009) tiến hành thu nổ một khối lượng lớn địa chấn 2D,3D với mật độ khác nhau để nghiên cứu cấu trúc địa chất lớp phủ trầm tích Đệ Tam, khoanh vùng cấu tạo và đã khoan thăm dò trên các đối tượng khác nhau nhằm phát hiện, khai thác dầu khí ở khu vực này.

Bên cạnh đó còn tiến hành khoan tổng số 11 giếng khoan trong đó có 04 giếng khoan nhằm vào đối tượng cát kết Miocen- Oligocen và 08 giếng nhằm vào đối tượng móng Đá vôi trước Đệ Tam. Kết quả công tác thăm dò địa chấn có thể được tóm lược như sau : 1. Công tác tìm kiếm dầu khí và kết quả nghiên cứu cấu trúc • Giai đoạn 1983-1984: Tổng cục Dầu khí Việt Nam tiến hành thu nổ địa chấn 2D theo mạng lưới tuyến nghiên cứu khu vực tỷ lệ 16x16 km tại các lô 102, 103, 106 ,107 và mạng lưới tuyến 2x2 km thuộc khu vực trung tâm các lô 102,103 và khoảng 800km tuyến tại một phần lô 106 với bội quan sát 48 bằng tàu địa chấn Poisk và Iskachel của Liên Xô cũ. Kết quả minh giải đã vẽ được Bản đồ cấu trúc địa chất cho phép đánh giá bề dày, các yếu tố cấu-kiến tạo chủ yếu của trầm tích Kainozoi thuộc Miền Võng Hà Nội(MVHN) và phần biển Vịnh Bắc Bộ.

Đây là cơ sở để đánh giá tiềm năng dầu khí và triển khai công tác thăm dò dầu khí tiếp theo tại khu vực Thềm lục địa phía Bắc Việt Nam. • Giai đoạn 1989 -1990: Nhà thầu Total đã tiến hành thu nổ địa chấn 2D với mạng lưới từ 1x1.5km , 2x2 km đến 4x6 km tại các lô 103,106 và một phần lô 102, 107 với khối lượng tổng cộng khoảng 9200 tuyến, bội quan sát 60. Kết quả nghiên cứu cho phép phát hiện một loạt các cấu tạo uốn nếp trong lát cắt trầm tích Miocen- Oligocen. Total đã chọn được 3 cấu tạo: H(lô 103), G (nằm vắt qua lô 102,103) là dạng bẫy khép kín 4 chiều trong lát cắt iocen và cấu tạo PA ( lô 107) khép kín 4 chiều trong lát cắt Oligocen để khoan thăm dò.

• Giai đoạn 2001- 3/2009: nhà thầu PCOSB tiến hành công tác thăm dò tỉ mỉ địa chấn 3D, bổ sung địa chấn 2D trên các cấu tạo được đánh giá triển vọng dầu khí với khối lượng tổng cộng 1,050 km2 địa chấn 3D và gần 2,200 km tuyến địa chấn 2D. Tài liệu địa chấn 2D, 3D đã cho phép chi tiết hóa những cấu tạo hình thành trong điều kiện trầm tích và hoạt động kiến tạo phức tạp như cấu tạo Thái Bình, Hồng Hà (lô 102) và cụm cấu tạo trong móng carbonat nứt nẻ Hàm Rồng – Hậu Giang (lô 106) đặc trưng cho dạng bẫy khép kín. 3 Khu vực phía Đông của lô 106, tài liệu địa chấn mới có dạng lưới khảo sát sơ bộ của Total giai đoạn 1989 – 1990 và một số tuyến thu nổ bổ sung năm 2007 của PCOSB. Công tác khoan thăm dò và phát hiện dầu khí Tại phần Đông Bắc Bể Sông Hồng, trong giai đoạn 1989-2009 các công ty Total, Petrovietnam, Idemitsu và Petronas đã khoan tổng cộng khoan tổng số 11 giếng khoan trong đó có 04 giếng khoan nhằm vào đối tượng cát kết Miocen- Oligocen và 07 giếng nhằm vào đối tượng móng Đá vôi trước Đệ Tam (Bảng 1.

Dựa vào các kết quả minh giải tài liệu địa chấn và địa vật lý giếng khoan trong khu vực đã xác định được một số cấu tạo triển vọng và có tiềm năng. Có thể tổng hợp và phân ra các phát hiện chứa khí và các phát hiện chứa dầu như sau: Các phát hiện chứa khí: Cấu tạo Bạch Long Năm 2006, PIDC khoan giếng PV-107 – BAL – 1X phát hiện khí trong trầm tích Miocen giữa-dưới. Cấu tạo Thái Bình (Petronas - 2006) Cấu tạo có dạng vòm khép kín 4 chiều (địa chấn 3D, PCOSB-2005) trong lát cắt Miocen – Oligocen. Phát hiện khí trong trầm tích Miocen giữa-dưới.

Các phát hiện chứa dầu : Cấu tạo Yên Tử (Petronas-2006) Cấu tạo có dạng bẫy địa tầng trong trầm tích Miocen giữa và dạng móng đá vôi trước Kainozoi. Phát hiện khí-condensate trong cát kết hạt thô Miocen giữa.2: Bản đồ phân bố các cấu tạo triển vọng và tiềm năng lô 102&106 (Nguồn: PVEP) Bảng 1.1: Khối lượng khoan thăm dò khu vực Bắc Bể Sông Hồng (Nguồn: PVEP) Chiều sâu STT Tên GK Đối tượng Lô Ghi chú (m) 1 102-CQ-1X 3021 Mio-Oli Idemitsu/1994 2 102-TB-1X 2900 Mio-Oli PCOSB/2006, phát hiện khí 102 3 102-SP-1X 2605 Mio-Oli PVEP/2014 4 106-YT-1X 1967 Carb- PCOSB/2004, phát hiện Móng dầu 5 106-HR-1X 3767 Carb- PCOSB/2008, phát hiện Móng dầu 7 106-YT-2X 2636 Carb- PCOSB/2009 Móng 8 106-DS-1X 3201 Carb- PCOSB/2009 Móng 5 9 106-HR-2X 3920 Carb- PCOSB/2009 Móng 106 10 106-HRN-1X 4148 Carb- PVEP/2013, phát hiện thân Móng dầu chứa mũ khí 11 106-HRD-1X 4038 Carb- PVEP/2015, phát hiện khí Móng 12 106-HRD-2X 3392 Oligocen PVEP/2015 Cấu tạo Hàm Rồng trung tâm (Petronas - 2009) Cấu tạo là khối nhô móng đá vôi trước Oligocen được phủ bởi trầm tích Oligocen (địa chấn 3D, PCOSB-2005). Phát hiện dầu trong móng và nhận được dòng dầu 773 (4.đ và 170000 (6,0 triệu bộ khối) khí/ng. Lịch sử phát triển địa chất, đặc điểm cấu kiến tạo khu vực 1.

Đặc điểm địa tầng Địa tầng của BBSH tương đối phức tạp bao gồm đá tróng trước Đệ Tam, trầm tích Paleogen, trầm tích Neogen và trầm tích Pliocen-Đệ Tứ. Cột địa tầng tổng hợp của khu vực được thể hiện ở hình 1. Các thành tạo địa chất trong phạm vi nghiên cứu gồm: thành tạo móng trước Kainozoi và trầm tích Eocen-Oligocen (thuộc hệ tầng Phù Tiên – Đình Cao), trầm tích Miocen (thuộc hệ tầng Phong Châu, Phù Cừ, Tiên Hưng) và trầm tích Neogen-Đệ Tứ (thuộc hệ tầng Vĩnh Bảo, Kiến xương, Hải Dương). Tham gia vào cấu trúc địa chất phần TB Bể Sông Hồng, bao gồm 2 phần: - Móng là các đá biến chất, trầm tích, magma (phun trào và xâm nhập) có tuổi từ tiền Campri - Mesozoic lộ ra trên bề mặt ở các đới Quảng Ninh, đới Nam Định, đới Ninh Bình, đới Sông Mã và đới Sầm Nưa, còn trong phần TB bể Sông Hồng thì chúng bị chôn vùi ở các độ sâu khác nhau.

- Lớp phủ trầm tích Rift hoặc kéo toạc và rìa lục địa thụ động tuổi Kainozoi. Các thành tạo trầm tích Kainozoi chủ yếu phân bố ở TB bể Sông Hồng. Đá móng trước Kainozoi 6 Các thành tạo móng trước Kainozoi ở khu vực lô 102&106 là sự phân dị, lún chìm phức tạp của nhiều loại đá có tuổi khác nhau, cụ thể là phía Đông Bắc đứt gãy sông Lô là sự lún chìm của các đá Cacbonat dạng khối và lục nguyên tuổi Paleozoi muộn bị phong hóa và nứt nẻ mạnh như các đá lộ ra ở Hạ Long và Đồ Sơn. Chúng được phát hiện ở các giếng khoan Yên Tử, Hàm Rồng, Đồ Sơn.

Còn ở phía TN của đứt gãy Sông Lô có thể là các thành tạo tiền Cambri biến chất cao giống như đá ở núi Gôi-Nam Định (GK15). Thạch học đá móng trước Kainozoi gồm nhiều loại từ trầm tích biến chất đến granit, cacbonat nứt nẻ tuổi Mesozoi-Paleozoi đến tiền Cambri. Ngoài đá vôi phân lớp, đá vôi dạng khối, dolomit còn gặp các thành phần khác như quartzit ở trên nóc móng cacbonat (ở giếng khoan 106-DS-1X, 106-HR-1X, 106-YT-1X). Các thành tạo trầm tích Kainozoi Các thành tạo trầm tích Kainozoi có mặt ở khu vực Đông Bắc đứt gãy sông Lô bao gồm : Trầm tích Eocen - Hệ tầng Phù Tiên (E2 pt): Ở MVHN được phát hiện tại giếng khoan 104 với các tập cát kết hạt thô màu đỏ xen kẽ với cuội kết và cát kết dạng khối thành tạo trong điều kiện lục địa và được đặt tên là hệ tầng Phù Tiên.

Ngoài khơi bể Sông Hồng, giếng khoan 106-HR-1X gặp trầm tích Eocen (?), phù hợp với dự đoán theo tài liệu địa chấn trong lát cắt trầm tích này có thể nằm ngay trên móng địa hào hoặc ở đáy các trũng sâu 3500-5000m. Trầm tích Oligocen - Hệ tầng Đình Cao (E3 đc):được phát hiện nhiều ở MVHN, ngoài khơi có các giếng khoan 107-BAL-1X,106-BAL-1X, 106-HR- 1X,. Trầm tích Oligocen được hình thành trong môi trường đầm hồ chứa nhiều sét giàu vật chất hữu cơ nên có khả năng sinh dầu tốt như tập sét Đông Ho ở Quảng Ninh, tập sét Oligocen gặp ở giếng khoan PV-XT-1X(MVHN). Thành phần bao gồm cát kết xám sáng, sáng xẫm, hạt nhỏ đến vừa, ít hạt thô, đôi khi gặp cuội kết, sạn kết có độ lựa trọn trung bình đến tốt, gắn kết chắc bằng xi măng cacbonat, sét và oxit sắt.

Sét kết xám sáng, xám sẫm, đôi chỗ có các thấu kính than hoặc các lớp kẹp mỏng sét vôi. Trầ m tić h Oligocen hệ tầng Đình Cao phủ bấ t chỉnh hợp lên hệ tầng Phù Tiên. Trầm tích Miocen 7 Hình 1.3 : Cột địa tầng tổng hợp Bắc Bể Sông Hồng (Nguồn: VPI) 8 Trầm tích Miocen sớm - Hệ tầng Phong Châu (N11 pc): Phân bố chủ yếu ở diện tích của lô 102 và một phần phía Tây của lô 106. Bề dày thay đổi từ 300m đến 600m ở rìa phía Tây lô 106 và tăng dần về phía Đông và ĐN, bề dày trầm tích lớn nhất tại trũng trung tâm bể Sông Hồng nằm phía Nam của lô 102.

Điều này cho thấy bể Miocen sớm phát triển và sụt lún mạnh dần, làm tăng lượng trầm tích về phía trung tâm bể. Trầm tích Miocen sớm đã gặp ở các giếng khoan trong đất liền và tại lô 102&106. Lát cắt trầm tích này bao gồm các lớp cát kết hạt mịn xen kẽ các lớp bột sét kết mỏng có chứa than, hoặc lớp đá vôi mỏng, được hình thành trong môi trường châu thổ và biển ven bờ, biển nông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ