Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, khả năng thu hồi vốn và tái đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Đối với Việt Nam, lúa gạo là mặt hàng nông sản chiến lược, đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), kim ngạch xuất khẩu và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Tuy nhiên, bối cảnh biến đổi khí hậu khắc nghiệt và tác động của đại dịch Covid-19 đã đặt ngành lúa gạo trước nhiều biến động về cung cầu, chi phí logistics và yêu cầu khắt khe của thị trường đối với sản phẩm sạch, an toàn. Trước bối cảnh đó, Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình cần đánh giá toàn diện hoạt động phân phối nhằm tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm gạo của Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình, làm rõ nguyên nhân của các biến động chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy hiệu quả tiêu thụ trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm gạo tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình trong giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất một số phương án và giải pháp nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạo của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạo tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình (Địa chỉ: Số 05, Mai Lượng, Phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp điều tra thị trường được thu thập từ tháng 9/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Các lý thuyết liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, tổ chức mạng lưới bán hàng, kết quả sản lượng, chi phí, lợi nhuận và đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm gạo của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị kinh doanh và phân phối thương mại:

  • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo nghĩa rộng của Đặng Đình Đào (2002) – quá trình kinh tế từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu đến thực hiện nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ và xúc tiến; và nghĩa hẹp của Trương Đình Chiến (2010) – việc chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với thu hồi tiền tệ. Về bản chất, tiêu thụ gồm hai quá trình: kỹ thuật nghiệp vụ (bao gói, bảo quản, vận chuyển) và nghiệp vụ kinh tế tổ chức (nghiên cứu thị trường, kế hoạch hóa, quản lý bán hàng).
  • Chu kỳ sống của sản phẩm: Mô hình 4 giai đoạn gồm xâm nhập, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái.
  • Tam giác chiến lược: Xây dựng chiến lược tiêu thụ dựa trên 3 căn cứ trọng yếu gồm khách hàng, khả năng nội tại của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh.
  • Hệ thống chính sách tiêu thụ: Bao gồm chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách xúc tiến và chính sách phân phối (kênh phân phối trực tiếp không qua trung gian; kênh phân phối gián tiếp qua đại lý, nhà bán buôn, nhà bán lẻ; chiến lược phân phối mạnh, phân phối chọn lọc và phân phối độc quyền).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Doanh thu tiêu thụ ($DTTT = \sum Q_i \times P_i$), doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận sau thuế, tỷ lệ thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo hiện vật và giá trị.
  • Cơ sở thực tiễn ngành lúa gạo: Tác giả dẫn chứng dữ liệu xuất khẩu gạo Việt Nam quý I/2023 từ Tổng cục Hải quan đạt 1,85 triệu tấn (tăng 23,4% so với quý I/2022) với kim ngạch 981 triệu USD (tăng 34,3%), trong đó gạo trắng chiếm gần 56% khối lượng xuất khẩu; tăng trưởng mạnh tại các thị trường Philippines, Trung Quốc, Indonesia và Liên minh châu Âu (EU).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của phòng kế toán và phòng hành chính nhân sự công ty giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua điều tra, khảo sát thị trường từ tháng 9/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối, tương đối nhằm làm rõ biến động qua các năm.
  • Công cụ phân tích: Phân tích môi trường vĩ mô theo mô hình PESTEL và đánh giá tổng hợp bằng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tiêu thụ sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích hành vi của người tiêu dùng chịu tác động từ 4 nhóm nhân tố: văn hóa và giai cấp xã hội, nhân tố mang tính xã hội (gia đình, nhóm tham khảo), nhân tố cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình hình kinh tế, lối sống) và nhân tố tâm lý (động lực, nhận thức, niềm tin). Quy trình quyết định mua hàng được tổng hợp qua 5 bước: xác định nhu cầu, tìm hiểu thông tin, đánh giá phương án, chọn mua và đánh giá sau khi mua.

Về mặt tổ chức, tác giả phân định rõ việc xây dựng mạng lưới bán hàng theo yếu tố địa lý (giới hạn tổng quát, giới hạn khu vực, giới hạn điểm) và theo yếu tố khách hàng (kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp). Khóa luận đối chiếu ưu điểm và nhược điểm của từng hình thức phân phối, phân tích các chiến lược phân phối mạnh, chọn lọc và độc quyền. Đồng thời, chương 1 xem xét các nhân tố môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, cạnh tranh) cùng các nhân tố nội bộ (nguồn tài lực, vật lực, chiến lược, uy tín thương hiệu). Phần cơ sở thực tiễn khái quát xu hướng tăng trưởng xuất khẩu gạo Việt Nam quý I/2023 và áp lực gia tăng giá gạo toàn cầu, phản ánh xu hướng tiêu dùng chuyển dịch sang các sản phẩm gạo sạch, có chứng nhận chất lượng.

Chương 2: Thực trạng tiêu thụ gạo của Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình hoạt động của Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình (thành lập ngày 24/10/2018, mã số thuế: 3101057424, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật: Trần Mạnh Quyết). Doanh nghiệp chuyên sản xuất, chế biến và phân phối gạo sạch theo tiêu chuẩn GlobalGAP mang thương hiệu "Gạo Gia Đình", bên cạnh các mặt hàng bún khô, sợi mì. Công ty đã đạt được các danh hiệu như Top 200 nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam (2020) và Top 100 sản phẩm, dịch vụ xuất sắc vì người tiêu dùng (2021).

Cơ cấu quản trị của công ty gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 5 phòng ban: Phòng Kế toán (kế toán bán hàng, kế toán công nợ, kế toán tổng hợp); Phòng Hành chính nhân sự (bộ phận tuyển dụng, C&B, T&D, tổ chức sự kiện); Phòng Marketing (bộ phận SEO, lập trình viên); Phòng Thu mua (bộ phận mua gạo, mua bao bì, thu mua khác); Phòng Quan hệ khách hàng (bộ phận chăm sóc khách hàng, quản trị hệ thống).

Quy mô nhân sự tăng từ 48 người (năm 2020) lên 56 người (năm 2022), tương ứng mức tăng 16,67%. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2020 chiếm 91,67% với 44 người; năm 2022 duy trì trên 85%). Tỷ trọng lao động nữ đạt 52,08% (25 người) năm 2020 và tăng lên 55,36% (31 người) năm 2022. Lao động trực tiếp chiếm trên 90% tổng số nhân sự.

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản năm 2020 đạt 465,04 triệu đồng (tài sản ngắn hạn 24,13 triệu đồng; tài sản dài hạn 408,86 triệu đồng), nợ phải trả là 291,14 triệu đồng và vốn chủ sở hữu đạt 174,1 triệu đồng. Đến năm 2022, tổng tài sản sụt giảm còn 403,91 triệu đồng (bằng 87% so với năm 2020), vốn chủ sở hữu chỉ bằng 74% năm 2020. Tỷ lệ nợ dài hạn năm 2022 chiếm tới 76% tổng nợ do công ty đầu tư mua 03 xe vận tải Hino 8 tấn và 4 xe khách đưa đón nhân viên. Tác giả phát hiện rủi ro cơ cấu tài chính lớn: doanh nghiệp thất bại trong việc phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ, buộc phải dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ các dự án dài hạn, dẫn đến tình trạng thiếu vốn lưu động phục vụ kinh doanh hàng ngày và gia tăng gánh nặng trả lãi vay.

Về môi trường kinh doanh và thị trường khách hàng: Thị trường tiêu thụ nội địa chịu tác động bởi thuế VAT 5% áp dụng cho gạo bán lẻ trực tiếp; thời tiết thiên tai, lũ lụt tại miền Trung làm gián đoạn vận chuyển và tăng chi phí kho bãi. Tại địa bàn Quảng Bình, bên cạnh việc bán qua siêu thị, công ty cung ứng gạo cho các tổ chức gồm Trường Mầm non Đồng Sơn, Trường Mầm non Sky Đồng Hới, Trường Mầm non Song ngữ Thiên Thần Nhỏ và Khách sạn Minh Quang (Minh Quang Hotel).

Kết quả kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu liên tục: Năm 2020 đạt 9.411,05 triệu đồng; năm 2021 tăng 19% (đạt khoảng 11 tỷ đồng); năm 2022 tiếp tục tăng 17% so với năm 2021 (đạt khoảng 13 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 3.098 triệu đồng (năm 2020) lên 3.516 triệu đồng (năm 2021) và đạt 4.236,3 triệu đồng (năm 2022, tăng 20% so với năm 2021). Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 là 619,06 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 2.478,24 triệu đồng.

Đánh giá chung: Công ty có điểm mạnh về chất lượng sản phẩm chuẩn GlobalGAP và thương hiệu có giải thưởng, nhưng bộc lộ điểm yếu về cơ cấu vốn lệch kỳ hạn, chi phí kho vận cao và sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu ngoài tỉnh.

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm gạo của Công ty Lộc Phát

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển mạng lưới phân phối gạo sạch và các nhóm giải pháp điều hành:

  • Giải pháp phát triển thị trường: Đẩy mạnh thâm nhập kênh phân phối hiện đại, mở rộng mạng lưới bán buôn tới các bếp ăn trường học, nhà hàng, khách sạn tại Quảng Bình và các địa phương lân cận; tăng cường hoạt động tiếp thị trực tuyến qua trang tương tác Fanpage và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) do bộ phận lập trình, marketing thực hiện.
  • Giải pháp về nhân sự: Hoàn thiện công tác đào tạo nội bộ thông qua việc cử nhân sự lành nghề hướng dẫn lao động mới; chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đánh giá thông qua bộ phận tiền lương - phúc lợi (C&B) và đào tạo - phát triển (T&D).
  • Giải pháp về chi phí và quản trị tài chính: Cắt giảm chi phí trung gian không cần thiết, tối ưu hóa cung đường và hiệu suất sử dụng đội xe tải Hino cùng xe khách; cơ cấu lại dòng vốn nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt vốn lưu động, giảm tỷ trọng nợ vay dài hạn để giảm thiểu chi phí lãi vay.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận lượng hóa các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn và lao động của doanh nghiệp qua giai đoạn nghiên cứu:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Biến động 2022/2021
Tổng doanh thu (triệu đồng) 9.411,05 ~11.199,00 ~13.102,83 +19% +17%
Tổng chi phí (triệu đồng) 6.313,70 - - - -
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 3.098,00 3.516,00 4.236,30 - +20%
Thuế TNDN (triệu đồng) 619,06 - - - -
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 2.478,24 - - - -
Tổng tài sản (triệu đồng) 465,04 - 403,91 - Giảm còn 87% so với 2020
Tổng lao động (người) 48 - 56 - +16,67% (tăng 8 người)
Tỷ lệ lao động ĐH/CĐ (%) 91,67% - >85% - -
Lao động nữ (người) 25 (52,08%) - 31 (55,36%) - -

Kiến nghị của tác giả:

  • Đối với cơ quan quản lý và chính quyền địa phương: Cần bãi bỏ mức thuế VAT 5% đối với mặt hàng gạo tiêu thụ nội địa nhằm tạo sự bình đẳng giữa doanh nghiệp phân phối trong nước, doanh nghiệp xuất khẩu và tiểu thương; nới lỏng các điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo nhằm tránh tập trung quyền lực thị trường; xây dựng và ban hành bộ quy chuẩn xay xát, chế biến gạo quốc gia; tính đúng, tính đủ khấu hao các công trình đầu tư thủy lợi, hạ tầng vào giá thành sản xuất lúa.
  • Đối với doanh nghiệp: Tái cấu trúc nguồn vốn, chấm dứt việc dùng vốn ngắn hạn đầu tư dài hạn; nâng cao hiệu quả khai thác đội xe 03 chiếc tải Hino và 4 xe khách; đẩy mạnh bao tiêu vùng lúa chất lượng cao với nông dân.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về một doanh nghiệp thương mại gạo tư nhân tại miền Trung trong giai đoạn biến động sau dịch Covid-19, chỉ rõ mối liên hệ giữa tăng trưởng doanh số với rủi ro tài chính do đầu tư tài sản cố định thiếu cân đối nguồn vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và cơ cấu vốn của doanh nghiệp chỉ dừng lại ở mốc năm 2022.
  • Dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng được tiến hành trong thời gian ngắn (từ tháng 9/2023 đến tháng 12/2023) với quy mô mẫu giới hạn trên địa bàn thành phố Đồng Hới và tỉnh Quảng Bình, chưa đo lường được hành vi tiêu dùng gạo sạch tại các tỉnh lân cận.
  • Tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên chưa phân tích sâu biến động chi tiết của từng khoản mục chi phí bán hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể cập nhật chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2023 – 2024, mở rộng phạm vi điều tra đối với các đại lý bán lẻ ngoài tỉnh và lượng hóa tác động của các chiến dịch tiếp thị số (SEO, Fanpage) đến sản lượng tiêu thụ gạo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Kinh tế Nông nghiệp làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích hoạt động tiêu thụ nông sản và tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ.
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong lĩnh vực lương thực tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh tích hợp tiếp thị số (SEO, quan hệ khách hàng) với quy trình phân phối sản phẩm đạt chuẩn GlobalGAP.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2, nơi tác giả chỉ ra tình huống điển hình về rủi ro cơ cấu vốn: việc dùng vốn ngắn hạn tài trợ mua sắm tài sản cố định dài hạn (xe tải, xe khách) dẫn tới thiếu hụt vốn lưu động duy trì hoạt động thường nhật.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình có những thông tin pháp lý và quy mô vốn ban đầu như thế nào?
Công ty được thành lập vào ngày 24/10/2018, mã số thuế 3101057424, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, do ông Trần Mạnh Quyết làm người đại diện theo pháp luật. Trụ sở đặt tại số 05 Mai Lượng, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thu mua, chế biến gia công và phân phối các sản phẩm gạo sạch mang thương hiệu "Gạo Gia Đình".

Tình hình doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu năm 2020 đạt 9.411,05 triệu đồng; năm 2021 tăng 19% (đạt khoảng 11 tỷ đồng); năm 2022 tiếp tục tăng 17% so với năm 2021 (đạt khoảng 13 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều đặn: năm 2020 đạt 3.098 triệu đồng, năm 2021 đạt 3.516 triệu đồng và năm 2022 đạt 4.236,3 triệu đồng (tăng 20% so với năm 2021).

Doanh nghiệp gặp phải rủi ro tài chính cụ thể nào trong quản trị nguồn vốn?
Do thất bại trong việc phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ, công ty đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ các dự án mở rộng và mua sắm tài sản cố định dài hạn (03 xe tải Hino 8 tấn và 4 xe khách đưa đón nhân viên). Điều này khiến nợ dài hạn năm 2022 chiếm tới 76% tổng nợ, làm doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn lưu động duy trì kinh doanh thường xuyên và lợi nhuận không đủ bù đắp chi phí lãi vay phát sinh từ các phương tiện chưa khai thác tối đa công suất.

Sản phẩm gạo của công ty được cung ứng cho những khách hàng tổ chức nào trên địa bàn Quảng Bình?
Ngoài việc bán lẻ qua hệ thống siêu thị, công ty cung cấp trực tiếp cho các trường học và khách sạn trên địa bàn, tiêu biểu gồm: Trường Mầm non Đồng Sơn, Trường Mầm non Sky Đồng Hới, Trường Mầm non Song ngữ Thiên Thần Nhỏ và Khách sạn Minh Quang (Minh Quang Hotel).

Tác giả đề xuất những kiến nghị chính sách vĩ mô nào đối với ngành lúa gạo?
Tác giả đề xuất bãi bỏ mức thuế VAT 5% đối với gạo tiêu thụ nội địa để tạo sự công bằng với gạo xuất khẩu và tiểu thương, nới lỏng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, xây dựng quy trình chuẩn xay xát chế biến và tính đúng, đủ khấu hao công trình thủy lợi, hạ tầng vào giá thành sản phẩm lúa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Quốc Thắng đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phân tích sâu sát thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Lộc Phát Quảng Bình giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ thành tựu tăng trưởng doanh số và mở rộng mạng lưới tiêu thụ gạo sạch GlobalGAP, đồng thời chỉ ra bài học quản trị đắt giá về rủi ro mất cân đối kỳ hạn vốn khi đầu tư tài sản cố định. Các giải pháp và kiến nghị chính sách được xây dựng bám sát số liệu thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị kinh doanh phân phối nông sản tại địa phương.