Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước đã có những bước chuyển biến sâu sắc. Sự mở rộng thị trường đi kèm với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quy luật kinh tế thị trường như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật giá trị. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại, giữ vững vị thế và không ngừng mở rộng quy mô buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện cơ chế hạch toán kinh tế độc lập. Mục tiêu cốt lõi không chỉ dừng lại ở việc tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận mà còn hướng tới việc gia tăng giá trị tổng thể của doanh nghiệp.

Để đạt được các mục tiêu này, việc nắm bắt chính xác thực trạng tài chính đóng vai trò quyết định đối với nhiều đối tượng liên quan: giúp chủ doanh nghiệp có cơ sở đưa ra các quyết định điều hành, giúp nhà đầu tư đánh giá rủi ro và tiềm năng sinh lời, đồng thời hỗ trợ các đối tác, nhà cung cấp xác định mức độ tin cậy trong quan hệ hợp tác. Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của công tác quản lý tài chính và yêu cầu vận dụng kiến thức học thuật chuyên ngành, tác giả Hồ Thị Kim Liên (lớp LTKT K50, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Chiến đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích tình hình tài chính tại Xí nghiệp Xây dựng Hải Long".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ chính trong văn bản:

  1. Cung cấp các thông tin hữu ích giúp nhà đầu tư, chủ nợ và các đối tượng sử dụng thông tin khác đánh giá được số lượng, thời gian cũng như mức độ rủi ro của những khoản thu bằng tiền phát sinh từ cổ tức hoặc lãi vay.
  2. Cung cấp hệ thống thông tin toàn diện về nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, các nghĩa vụ tài chính gắn liền với những nguồn lực này, đồng thời làm rõ tác động của các nghiệp vụ kinh tế, sự kiện và tình huống làm biến động nguồn lực và nghĩa vụ đó.
  3. Trên cơ sở kết hợp lý luận tài chính doanh nghiệp với thực tiễn khảo sát tại đơn vị, đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán, quản lý chi phí, tối ưu hóa cơ cấu tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Xí nghiệp Xây dựng Hải Long, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; kết hợp cùng Bản thuyết minh báo cáo tài chính và Báo cáo của Ban Tổng giám đốc/Ban lãnh đạo xí nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Xí nghiệp Xây dựng Hải Long, có địa chỉ tại thôn Quảng Lộc, xã Sơn Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính. Theo giáo trình tham chiếu của tác giả (tài liệu Phân tích tài chính doanh nghiệp do ThS. Ngô Kim Phượng biên soạn, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh), tài chính doanh nghiệp về bản chất là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với các chủ thể kinh tế - xã hội bên ngoài và quan hệ nội bộ bên trong doanh nghiệp; về hình thức, đó là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh. Hoạt động tài chính doanh nghiệp thực hiện 3 chức năng cơ bản: tổ chức và luân chuyển vốn, phân phối thu nhập bằng tiền, và chức năng kiểm tra, kiểm soát. Tương ứng với đó là 3 vai trò then chốt: đảm bảo nhu cầu vốn kịp thời, quản lý sử dụng vốn tiết kiệm - hiệu quả, và làm công cụ kiểm soát toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh.

Về quy trình thực hiện, tác giả triển khai phân tích tài chính qua 3 bước có tính logic chặt chẽ:

  • Bước 1 - Thu thập thông tin: Tập hợp các nguồn dữ liệu bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, ngành xây dựng, chính sách thuế, pháp lý) và dữ liệu kế toán nội bộ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
  • Bước 2 - Xử lý thông tin: Sắp xếp, đối chiếu số liệu, lập bảng biểu so sánh và tính toán hệ thống tỷ số tài chính.
  • Bước 3 - Dự đoán và ra quyết định: Đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân biến động và cung cấp căn cứ ra quyết định cho nhà quản trị, chủ nợ, đối tác.
Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung ứng dụng trong khóa luận
Phương pháp chung Phân tích theo chiều ngang Tính chênh lệch tuyệt đối và tương đối giữa các năm nhằm xác định xu hướng và quy mô tăng/giảm của từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
Phân tích theo chiều dọc Tính toán tỷ trọng và tỷ lệ tương quan cơ cấu giữa các bộ phận cấu thành trong tổng tài sản, nguồn vốn và doanh thu.
Phân tích xu hướng Đánh giá sự vận động của các chỉ tiêu kinh tế - tài chính qua chuỗi thời gian 3 năm (2015–2017).
Phân tích các chỉ số tài chính Thiết lập mối quan hệ định lượng giữa các chỉ tiêu nhằm đánh giá thanh khoản, cơ cấu vốn, hoạt động và sinh lời.
Phương pháp đặc thù Phương pháp so sánh So sánh số thực tế giữa các kỳ kinh doanh, so sánh với kế hoạch và đối chiếu với số liệu trung bình ngành.
Phương pháp loại trừ Sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn và số chênh lệch để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập đến chỉ tiêu tổng hợp.
Phương pháp liên hệ cân đối Phân tích tính cân đối về lượng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Mô hình phân tích DuPont Tách biệt và đánh giá tác động liên hoàn của tỷ suất lợi nhuận ròng (ROS), vòng quay tài sản (TAT) và đòn bẩy tài chính (FLM) đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Hệ thống công thức chỉ số tài chính được xây dựng chi tiết trong khung lý thuyết gồm 5 nhóm:

  1. Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tức thời, Hệ số thanh toán hiện hành ($R_c$), Hệ số thanh toán nhanh ($R_q$).
  2. Cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ (Tổng nợ / Tổng nguồn vốn), Hệ số khả năng thanh toán lãi vay ($EBIT / I$).
  3. Hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân ($DOS$), Vòng quay các khoản phải trả, Thời gian trả nợ trung bình, Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình, Vòng quay tài sản cố định, Vòng quay tài sản lưu động, Vòng quay tổng tài sản ($TAT$).
  4. Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($ROA$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
  5. Đòn bẩy tài chính: Mô hình DuPont ($ROE = ROS \times TAT \times FLM$) và Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính ($DFL = \frac{EBIT}{EBIT - I}$ trong điều kiện không sử dụng cổ phiếu ưu đãi $PD = 0$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về tình hình tài chính tại xí nghiệp

Chương 1 đóng vai trò hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính trong cơ chế thị trường. Tác giả phân định rõ ý nghĩa của công tác phân tích tài chính đối với từng nhóm đối tượng cụ thể: nhà quản trị cần thông tin để hoạch định và điều hành; nhà đầu tư quan tâm đến khả năng sinh lời và mức độ an toàn của vốn; các tổ chức tín dụng đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay; cơ quan Nhà nước giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế và khuôn khổ pháp lý; các đơn vị kiểm toán xác minh tính trung thực, hợp lý của số liệu kế toán.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào kỹ thuật phân tích kết cấu và sự vận động của ba báo cáo tài chính cốt lõi:

  • Bảng cân đối kế toán: Phân tích tính hợp lý trong phân bổ cơ cấu tài sản ngắn hạn (tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và tài sản dài hạn (tài sản cố định, đầu tư dài hạn); đánh giá mức độ tự chủ tài chính thông qua tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu so với nợ phải trả.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Đi sâu vào cấu trúc doanh thu thuần, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và chi phí lãi vay, từ đó làm rõ chất lượng lợi nhuận.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Nhận diện các dòng tiền vào và ra từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố chi phối chất lượng công tác phân tích tài chính:

  • Nhân tố chủ quan: Độ tin cậy và tính kịp thời của thông tin kế toán; trình độ nghiệp vụ của cán bộ phân tích; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; sự hoàn thiện của công tác kế toán, kiểm toán, thống kê nội bộ.
  • Nhân tố khách quan: Áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành; hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước về thuế và kế toán; mức độ sẵn có của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành dùng làm chuẩn tham chiếu.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Xí nghiệp Xây dựng Hải Long

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về tổ chức sản xuất kinh doanh, chế độ kế toán và kết quả phân tích tài chính tại Xí nghiệp Xây dựng Hải Long.

1. Khái quát đơn vị và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: Xí nghiệp thành lập ngày 01/04/2001 (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Hải Long, Mã số thuế: 3300329859, Giấy phép kinh doanh: 3101000044, do ông Vương Quốc Bảy làm đại diện pháp lý). Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp thoát nước, chiếu sáng, điện cao thế 15KV–35KV, thủy lợi, đê kè, cầu cống), dọn dẹp san lấp mặt bằng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (bê tông đúc sẵn, cống ly tâm, cột điện), kinh doanh bất động sản và dịch vụ vận tải, kho bãi. Các dấu mốc phát triển tiêu biểu trên địa bàn huyện A Lưới:

  • Năm 2005: Thi công công trình đường liên thôn liên xóm dài 2km tại xã A Ngo.
  • Năm 2007: Thi công hệ thống nhà sinh hoạt cộng đồng tại 21 xã, thị trấn trên toàn huyện.
  • Năm 2012 đến nay: Nhận thầu hàng loạt công trình bê tông hóa giao thông nông thôn và các công trình hạ tầng công cộng chủ chốt của huyện A Lưới.

Bộ máy quản lý xí nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn (Sơ đồ 2.1), gồm: Giám đốc (phụ trách chung, đối ngoại và quan hệ với chủ đầu tư); Thư ký và Kế toán (tham mưu tài chính, điều phối nguồn vốn, quản lý lương); Nhân viên trắc địa, kỹ thuật và kế toán (phụ trách nhân sự, kỹ thuật thi công); Chỉ huy công trình mới; Chỉ huy công trình sửa chữa; Thủ kho vật liệu xây dựng (quản lý nhập, xuất và kiểm kê định kỳ vật tư, máy móc). Quy trình SXKD vận hành theo cơ chế đấu thầu: nhận hồ sơ mời thầu -> lập dự toán dự thầu -> ký hợp đồng khi trúng thầu -> lập tiến độ và cung ứng đầu vào -> thi công -> nghiệm thu và bàn giao công trình.

2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán:

  • Chế độ áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
  • Hệ thống báo cáo tài chính lập theo mẫu: B01-DN (Bảng cân đối kế toán), B02-DN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), B03-DN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), B09-DN (Bản thuyết minh báo cáo tài chính).
  • Phương pháp kế toán: Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tài sản cố định ghi nhận theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; thuế TNDN xác định theo thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành.

3. Danh mục các bảng biểu số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2015–2017: Toàn bộ dữ liệu phân tích định lượng của khóa luận được phân bổ chi tiết qua 10 bảng biểu chính:

  • Bảng 2.1: Tình hình biến động tài sản của xí nghiệp qua 3 năm (2015–2017).
  • Bảng 2.2: Tình hình biến động nguồn vốn qua 3 năm (2015–2017).
  • Bảng 2.3: Tình hình biến động các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2015–2017).
  • Bảng 2.4: Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
  • Bảng 2.5: Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản chung.
  • Bảng 2.6 & Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, chu chuyển tiền mặt).
  • Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản dài hạn (hiệu suất sử dụng TSCĐ).
  • Bảng 2.9: Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn (khả năng trả lãi vay và hệ số nợ).
  • Bảng 2.10: Các chỉ số về khả năng sinh lời ($ROS$, $ROA$, $ROE$).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty

Dựa trên kết quả phân tích số liệu tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá tổng hợp về những thành tựu và hạn chế tài chính tại Xí nghiệp Xây dựng Hải Long, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tập trung vào 3 nhóm vấn đề trọng điểm:

Nhóm giải pháp Nội dung định hướng chi tiết được đề xuất
1. Thúc đẩy thị trường Tích cực tham gia đấu thầu các dự án hạ tầng kỹ thuật, mở rộng thị phần thi công xây lắp từ địa bàn huyện A Lưới sang các khu vực lân cận; nâng cao chất lượng công trình và tối ưu hóa chi phí dự thầu nhằm tăng tỷ lệ trúng thầu.
2. Định hướng chiến lược SXKD 5 năm Xây dựng kế hoạch tài chính trung và dài hạn; cân đối nhu cầu vốn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị thi công hiện đại; nâng cao năng lực tài chính tự có để hạn chế áp lực chi phí lãi vay và giảm rủi ro đòn bẩy tài chính.
3. Hoàn thiện công tác quản lý Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí và định mức tiêu hao vật tư tại từng hạng mục công trình; tăng cường quản lý thu hồi nợ đọng từ các chủ đầu tư để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho và tiến độ bàn giao nghiệm thu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc trích xuất và xử lý chuỗi số liệu tài chính thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ quy trình 3 bước, cấu trúc 5 nhóm tỷ số tài chính (thanh toán, cơ cấu nợ, hiệu quả hoạt động, sinh lời, đòn bẩy tài chính) và phương pháp tích hợp mô hình DuPont.
  • Thiết lập hệ thống 10 bảng phân tích định lượng (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.10) phản ánh trung thực biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính then chốt của Xí nghiệp Xây dựng Hải Long qua 3 năm (2015–2017).
  • Phản ánh rõ nét đặc thù kế toán và quản trị tài chính của một doanh nghiệp xây lắp dân dụng quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn miền núi (huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế), với chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào dự toán, tiến độ thi công ngoài trời và cơ chế giải ngân theo hợp đồng nhận thầu.
  • Đề xuất được 3 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế (thúc đẩy thị trường đấu thầu, lập chiến lược sản xuất kinh doanh 5 năm, hoàn thiện công tác quản trị chi phí và công nợ) nhằm cải thiện năng lực tài chính của đơn vị khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Như tác giả đã nêu trong phần mở đầu và lời cảm ơn, do giới hạn về kiến thức và thời gian thực tập, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích các biến động kinh tế vĩ mô chuyên sâu. Bên cạnh đó, phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khung số liệu 3 năm (2015–2017) tại một doanh nghiệp xây dựng duy nhất trên địa bàn huyện A Lưới, chưa thu thập được đầy đủ chỉ số trung bình ngành xây dựng dân dụng cùng kỳ để đối chuẩn so sánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sang các giai đoạn tài chính sau năm 2017; mở rộng đối tượng khảo sát sang nhiều doanh nghiệp xây lắp khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế; kết hợp đối chuẩn với hệ thống chỉ số trung bình ngành xây dựng cơ bản để tăng tính thuyết phục cho các dự báo tài chính.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế trong một doanh nghiệp xây lắp, từ cách lập bảng biểu phân tích theo chiều ngang, chiều dọc đến kỹ thuật ứng dụng mô hình DuPont và chỉ số đòn bẩy tài chính ($DFL$).
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy quản lý tinh gọn, phương pháp vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cũng như các kinh nghiệm quản lý công nợ, vật tư và chi phí thi công theo từng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp Xây dựng Hải Long được thành lập khi nào và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính là gì?
Xí nghiệp được thành lập từ ngày 01/04/2001 (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Hải Long), có địa chỉ tại thôn Quảng Lộc, xã Sơn Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, thi công hạ tầng đường giao thông, cấp thoát nước, thủy lợi, đường điện, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, kinh doanh bất động sản và vận tải đường bộ.

2. Chế độ kế toán và các phương pháp hạch toán chủ yếu được áp dụng tại Xí nghiệp Xây dựng Hải Long là gì?
Xí nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Khóa luận sử dụng những nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu đặc thù nào?
Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2015–2017 của xí nghiệp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC, Báo cáo Ban Giám đốc). Phương pháp nghiên cứu đặc thù gồm: phương pháp so sánh (theo thời gian, kế hoạch, định mức), phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn, số chênh lệch), phương pháp liên hệ cân đối và mô hình phân tích liên hoàn DuPont.

4. Cơ cấu bộ máy quản lý tại Xí nghiệp Xây dựng Hải Long gồm những bộ phận nào?
Bộ máy quản lý của xí nghiệp (theo Sơ đồ 2.1) gồm có: Giám đốc phụ trách chung; Thư ký và Kế toán; Nhân viên trắc địa, kỹ thuật và kế toán; Chỉ huy công trình mới; Chỉ huy công trình sửa chữa; và Thủ kho vật liệu xây dựng.

5. Những công trình tiêu biểu nào của huyện A Lưới được nêu trong lịch sử phát triển của xí nghiệp?
Các công trình tiêu biểu gồm: công trình đường giao thông liên thôn dài 2km tại xã A Ngo (năm 2005); công trình nhà sinh hoạt cộng đồng tại 21 xã, thị trấn thuộc huyện A Lưới (năm 2007); các dự án bê tông hóa đường liên thôn, liên xóm (từ năm 2012) và nhiều công trình hạ tầng công cộng trọng điểm của địa phương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Kim Liên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và vận dụng thành công vào khảo sát thực tiễn tại Xí nghiệp Xây dựng Hải Long giai đoạn 2015–2017. Thông qua hệ thống 10 bảng phân tích định lượng chi tiết, công trình đã làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ chế vận hành kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và diễn biến các chỉ số tài chính của doanh nghiệp xây lắp dân dụng tại địa bàn miền núi. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng hoạt động của đơn vị, tạo nguồn tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.