Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính của tác giả Phan Thị Phượng (Trường Đại học Thăng Long, năm 2014) thực hiện đề tài "Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát" dưới sự hướng dẫn của Th.S Ngô Thị Quyên. Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng hội nhập khu vực và quốc tế sau khi gia nhập các tổ chức kinh tế. Quá trình hội nhập mang đến cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản trị, củng cố sức mạnh tài chính, bảo đảm nghĩa vụ với Nhà nước và quyền lợi của người lao động. Trong bối cảnh đó, phân tích báo cáo tài chính là công cụ khách quan giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại để đưa ra quyết định quản trị kịp thời, đồng thời cung cấp căn cứ đánh giá năng lực trả nợ và hiệu quả hoạt động cho nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý Nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp để nghiên cứu, phân tích thực trạng tình hình tài chính tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn trong thực tiễn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Phân tích thực trạng tài chính của công ty, chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến các biến động tài chính trong giai đoạn 2010 - 2012.
  • Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp.
  • Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm khắc phục hạn chế và cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, thực trạng chu chuyển vốn và xu hướng phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát — một doanh nghiệp hoạt động đa ngành với lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là sản xuất và kinh doanh thép.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (mã chứng khoán: HPG), bao gồm công ty mẹ và hệ thống các công ty con, công ty liên kết thuộc tập đoàn.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2010 đến hết năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán và các quy định của Bộ Tài chính Việt Nam về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Nguyên tắc hạch toán cân đối nền tảng được áp dụng xuyên suốt là: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả.

Khóa luận thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính định lượng cơ bản:

  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán lãi vay ((Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay) / Lãi vay).
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn); Hệ số vốn chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn); Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản); Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (Tài sản dài hạn / Tổng tài sản).
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần); Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu); Tỷ suất sinh lời trên chi phí hoạt động (Lợi nhuận sau thuế / Chi phí hoạt động).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất kinh doanh: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn; Chu kỳ kinh doanh; Vòng quay tiền; Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay; Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình; Hệ số trả nợ và thời gian trả nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện hoàn toàn trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của Hòa Phát qua các năm 2010, 2011, 2012. Các kỹ thuật phân tích cụ thể gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đối chiếu sự biến động về số tuyệt đối và tỷ lệ tương đối giữa các năm) và so sánh theo chiều dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng thể).
  • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Tính toán các hệ số chuẩn hóa để đánh giá xu hướng tài chính qua từng năm.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Bóc tách mối quan hệ giữa ROA, ROE với tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu).
  • Phương pháp phân tích cân đối vốn: Đánh giá vốn lưu động ròng (NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn) và nhu cầu vốn lưu động ròng (NWCR = Hàng tồn kho + Các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn phi tài chính) để xác định mức độ an toàn tài trợ của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với từng nhóm chủ thể có lợi ích liên quan:

  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn diện về khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, rủi ro tài chính và cân đối nguồn vốn, phục vụ ra quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận.
  • Đối với chủ nợ và ngân hàng: Đánh giá khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để bảo đảm hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
  • Đối với nhà đầu tư: Đo lường mức sinh lời trên cổ phần, rủi ro thu hồi vốn và triển vọng tăng trưởng giá trị doanh nghiệp.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước, nhà cung cấp và người lao động: Giám sát nghĩa vụ thuế, điều chỉnh chính sách bán chịu và đánh giá sự bảo đảm thu nhập của nhân viên.

Chương này trình bày chi tiết nội dung phân tích 4 báo cáo tài chính cấu thành, giải thích bản chất kinh tế của từng khoản mục và thiết lập công thức tính toán cho toàn bộ hệ thống chỉ tiêu thanh toán, cơ cấu vốn, hiệu suất kinh doanh và sinh lời. Tác giả cũng phân tích mô hình Dupont hai nhân tố cho ROA và ba nhân tố cho ROE, đồng thời làm rõ phương pháp xác định trạng thái cân bằng tài chính thông qua vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

Chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: tiền thân thành lập năm 1992 từ công ty buôn bán máy xây dựng, tái cấu trúc theo mô hình tập đoàn năm 2007 và niêm yết mã chứng khoán HPG tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) ngày 15/11/2007. Đến năm 2012, tập đoàn có 11 công ty thành viên, hơn 9.000 cán bộ công nhân viên, nắm giữ thị phần thép xây dựng thuộc Top 3 cả nước. Lĩnh vực thép và các sản phẩm phụ trợ (than coke, quặng sắt) đóng góp trên 80% tổng doanh thu của tập đoàn.

Trọng tâm của chương là phân tích chi tiết dữ liệu tài chính giai đoạn 2010 - 2012:

  1. Phân tích Bảng cân đối kế toán:
  • Tình hình tài sản: Quy mô tổng tài sản tăng liên tục qua các năm, từ 14.904 tỷ đồng (năm 2010) lên 17.525 tỷ đồng (năm 2011, tăng 17,59%), và đạt 19.016 tỷ đồng (năm 2012, tăng 8,51%). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 50% tổng tài sản, đạt mức cao nhất vào năm 2011 với tỷ trọng 54,13% (10.008 tỷ đồng). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn (trên 30% tổng tài sản); năm 2011 hàng tồn kho tăng mạnh 41,2% (tăng 1.775 tỷ đồng) do chi phí sản xuất dở dang và hàng gửi bán tăng, sang năm 2012 chỉ tăng nhẹ 6,6% (tăng 424,46 tỷ đồng). Tài sản dài hạn tăng từ năm 2010 đến 2012 do tập đoàn đẩy mạnh đầu tư xây dựng Khu liên hợp gang thép Hải Dương (hoàn thành giai đoạn 1 cuối năm 2009 và triển khai giai đoạn 2 từ tháng 1/2012). Tài sản cố định năm 2011 tăng 28,59% và năm 2012 tăng 18,36%. Khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm mạnh (năm 2011 giảm 61,54%, năm 2012 giảm tiếp 90,38%) do tập đoàn thanh lý và thoái vốn khỏi các công ty liên kết hoạt động không hiệu quả (như Xi măng Hòa Phát).
Chỉ tiêu tài sản (Đơn vị tính) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tăng/giảm 2011/2010 (%) Tăng/giảm 2012/2011 (%)
Tổng tài sản (tỷ đồng) 14.904 17.525 19.016 +17,59 +8,51
- Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) 7.989 10.008 10.098 +20,59 +7,75
- Tài sản dài hạn (tỷ đồng) 6.915 7.517 8.918 +14,23 +9,40
- Hàng tồn kho (tỷ đồng) 4.309 6.084 6.508 +41,20 +6,60
  • Tình hình nguồn vốn: Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 55% tổng nguồn vốn. Năm 2011 nợ phải trả tăng 17,09%, năm 2012 tăng 9,17%. Trong đó nợ ngắn hạn chiếm khoảng 70% tổng số nợ. Khoản vay ngắn hạn tăng 13,27% năm 2011 và tăng 6,48% năm 2012 nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất. Năm 2012, khoản phải trả người bán tăng mạnh 61,47% (tăng 578,29 tỷ đồng). Nợ dài hạn năm 2011 tăng 43,63% (tăng 885,04 tỷ đồng) để tài trợ tài sản cố định. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng từ 42,3% đến 42,93% tổng nguồn vốn; trong đó vốn cổ phần giữ nguyên ở mức 3.000 tỷ đồng trong năm 2010 - 2011 và tăng lên 4.000 tỷ đồng vào năm 2012 (tăng 31,84%) nhờ hai đợt phát hành cổ phiếu mới.
Chỉ tiêu nguồn vốn (Đơn vị tính) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tăng/giảm 2011/2010 (%) Tăng/giảm 2012/2011 (%)
Nợ phải trả (tỷ đồng) 8.175 9.571 10.449 +17,09 +9,17
- Nợ ngắn hạn (tỷ đồng) 6.144 6.654 7.370 +8,31 +10,76
- Nợ dài hạn (tỷ đồng) 2.031 2.917 3.079 +43,63 +5,55
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 6.398 7.413 8.085 +15,86 +9,06
- Vốn cổ phần (tỷ đồng) 3.000 3.000 4.000 0,00 +31,84
  1. Phân tích vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng:
  • Vốn lưu động ròng (NWC) của công ty mang giá trị dương trong cả 3 năm và tăng đều: năm 2010 đạt 1.389 tỷ đồng, năm 2011 đạt 2.289 tỷ đồng và năm 2012 đạt 2.535 tỷ đồng. Điều này khẳng định toàn bộ tài sản dài hạn đều được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn và một phần nguồn vốn dài hạn được dùng để tài trợ tài sản ngắn hạn.
  • Nhu cầu vốn lưu động ròng (NWCR) trong cả 3 năm đều mang dấu dương: năm 2010 là 2.189 tỷ đồng, năm 2011 là 2.136 tỷ đồng và năm 2012 giảm về 2.941 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2010 - 2011, vốn lưu động ròng nhỏ hơn nhu cầu vốn lưu động ròng (năm 2011 thiếu hụt 233 tỷ đồng), buộc công ty phải sử dụng nợ vay ngắn hạn để bù đắp. Đến năm 2012, trạng thái cân bằng tài chính đã chuyển dịch an toàn hơn.
  1. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
  • Doanh thu và lợi nhuận: Năm 2011, doanh thu thuần tăng 25,13% (tăng 3.214 tỷ đồng), lợi nhuận gộp tăng 16,84% (tăng 414,2 tỷ đồng). Tuy nhiên sang năm 2012, doanh thu thuần giảm 5,74% (giảm 1.591 tỷ đồng) và lợi nhuận gộp giảm 13,49% (giảm 387,98 tỷ đồng).
  • Chi phí: Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 26,85% do trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; năm 2012 giá vốn hàng bán giảm nhẹ 4,26% nhưng vẫn duy trì ở mức cao là 14.494 tỷ đồng. Chi phí tài chính năm 2011 tăng vọt 54,2% (chi phí lãi vay tăng 85,33%, tương ứng 352,61 tỷ đồng) do dư nợ vay tăng; sang năm 2012 chi phí tài chính giảm 45,32% do công ty thoái vốn công ty liên kết và chi phí lãi vay giảm 31,17%. Chi phí bán hàng tăng 21,23% (năm 2011) và 26,04% (năm 2012). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 46,35% (năm 2011) và 46,1% (năm 2012).
  • Lợi nhuận sau thuế: Do chi phí tăng cao và doanh thu sụt giảm, lợi nhuận sau thuế giảm liên tục: năm 2011 giảm 5,77% (giảm 79,1 tỷ đồng) và năm 2012 giảm tiếp 20,54% (giảm 266,16 tỷ đồng).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tăng/giảm 2011/2010 (%) Tăng/giảm 2012/2011 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV (tỷ đồng) 14.654 18.293 17.311 +24,84 -5,37
Các khoản giảm trừ doanh thu (tỷ đồng) 163 174 228 +6,81 +22,49
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 14.491 18.119 17.083 +25,13 -5,74
Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) 12.032 15.263 14.612 +26,85 -4,26
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 2.459 2.856 2.471 +16,84 -13,49
Chi phí tài chính (tỷ đồng) 487 751 411 +54,20 -45,32
- Trong đó: Chi phí lãi vay (tỷ đồng) 413 766 527 +85,33 -31,17
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 1.570 1.495 1.223 -4,80 -18,19
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 1.370 1.291 1.025 -5,77 -20,54
  1. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Áp dụng phương pháp gián tiếp. Trong cả 3 năm, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đều dương nhờ lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động duy trì ở mức cao, bù đắp được các biến động gia tăng của hàng tồn kho và chi phí lãi vay đã trả.
  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Luôn mang giá trị âm lớn do tập đoàn tập trung nguồn tiền mặt để chi mua sắm tài sản cố định và đầu tư mở rộng hạ tầng sản xuất gang thép (năm 2010 chi mua sắm tài sản cố định là 979,36 tỷ đồng; năm 2011 chi mua tài sản cố định tăng 75,91%), trong khi các khoản thu hồi từ thanh lý tài sản và thu hồi góp vốn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

Từ các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2 (tỷ trọng nợ vay cao, áp lực chi phí lãi vay lớn, lượng hàng tồn kho chiếm dụng nhiều vốn và lợi nhuận sau thuế sụt giảm liên tiếp trong hai năm 2011 - 2012), Chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp tài chính:

  • Tối ưu hóa công tác quản trị hàng tồn kho: Giảm chi phí sản xuất dở dang và tồn kho thành phẩm thông qua việc lập kế hoạch điều độ cung ứng nguyên vật liệu (quặng sắt, than coke) chặt chẽ, rút ngắn thời gian lưu kho và giảm chi phí trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Cải thiện chính sách tín dụng thương mại và quản trị khoản phải thu: Xem xét lại các điều khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại để hạn chế sụt giảm doanh thu thuần; siết chặt theo dõi tuổi nợ của khách hàng để nhanh chóng thu hồi vốn, hạn chế nợ khó đòi.
  • Cơ cấu lại nguồn tài trợ và giảm áp lực chi phí lãi vay: Tận dụng nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm từ các đợt phát hành cổ phiếu, hạn chế sử dụng nợ vay ngắn hạn để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động, tái cấu trúc kỳ hạn nợ nhằm giảm thiểu gánh nặng chi phí lãi tiền vay.
  • Tinh giản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát định mức chi phí vận hành, tiết kiệm chi phí dịch vụ bên ngoài và tập trung nguồn lực tài chính cho mảng sản xuất kinh doanh thép cốt lõi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng chính của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy mô tài sản và nguồn vốn của Hòa Phát giai đoạn 2010 - 2012 với tổng tài sản tăng trưởng từ 14.904 tỷ đồng lên 19.016 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ cơ cấu vốn có độ phụ thuộc nợ cao khi hệ số nợ luôn xấp xỉ 55%, nợ ngắn hạn chiếm 70% tổng nợ phải trả, khiến chi phí lãi vay năm 2011 tăng 85,33% (đạt 766 tỷ đồng) và làm suy giảm lợi nhuận trước thuế.
  • Xác định giá trị vốn lưu động ròng luôn dương (đạt 2.535 tỷ đồng vào năm 2012), bảo đảm khả năng tài trợ an toàn cho tài sản dài hạn. Đồng thời chứng minh tình trạng thâm hụt vốn lưu động trong giai đoạn 2010 - 2011 khi vốn lưu động ròng thấp hơn nhu cầu vốn lưu động ròng (thiếu hụt 233 tỷ đồng năm 2011).
  • Bóc tách nguyên nhân sụt giảm liên tục của lợi nhuận sau thuế (năm 2011 giảm 5,77%; năm 2012 giảm 20,54% xuống 1.025 tỷ đồng) chủ yếu bắt nguồn từ giá vốn hàng bán neo cao (14.612 tỷ đồng năm 2012), chi phí bán hàng và quản lý tăng trên 20 - 46%/năm và gánh nặng chi phí tài chính.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận vận dụng đầy đủ và nhất quán hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp vào một tập đoàn công nghiệp thực tế trong giai đoạn thị trường bất động sản đóng băng và ngành thép gặp nhiều khó khăn sau suy thoái kinh tế 2008. Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính có nguồn gốc minh bạch từ các báo cáo kiểm toán, đưa ra bức tranh khách quan về hiệu quả sử dụng vốn của Hòa Phát trước thời điểm vận hành toàn diện Khu liên hợp gang thép Hải Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2010 - 2012), chưa phản ánh được kết quả tài chính ở giai đoạn sau khi Khu liên hợp gang thép Hải Dương giai đoạn 2 hoàn thành và đi vào hoạt động ổn định.
  • Nguồn số liệu phân tích phụ thuộc hoàn toàn vào các báo cáo tài chính thứ cấp được công bố công khai, chưa tiếp cận được hệ thống báo cáo quản trị nội bộ chi tiết theo từng nhà máy và từng công ty thành viên.
  • Thiếu các chỉ tiêu định lượng so sánh đối chiếu trực tiếp với trung bình ngành thép hoặc các đối thủ cạnh tranh cùng quy mô trên sàn chứng khoán.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm 2013 - 2015 nhằm đo lường hiệu quả chuyển hóa vốn đầu tư xây dựng cơ bản thành doanh thu và lợi nhuận khi dự án thép thượng nguồn hoàn tất.
  • Bổ sung phân tích so sánh định lượng đa doanh nghiệp trong ngành thép xây dựng tại Việt Nam để làm rõ hơn vị thế cạnh tranh tài chính của tập đoàn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung mẫu phân tích báo cáo tài chính thực tế cho một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng quy mô lớn; minh họa phương pháp lập luận từ bảng số liệu sang nhận định nguyên nhân kinh tế.
  • Người làm đề tài khóa luận và nghiên cứu về phân tích tài chính: Cung cấp quy trình phân tích mối quan hệ cân đối giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng, kỹ thuật phân tích biến động dòng tiền theo phương pháp gián tiếp và phương pháp bóc tách cơ cấu tài sản - nguồn vốn.
  • Chuyên viên phân tích đầu tư và tín dụng ngân hàng: Cung cấp cơ sở số liệu lịch sử để đánh giá chu kỳ tích lũy tài sản cố định và áp lực thanh toán nợ ngắn hạn của Hòa Phát trong giai đoạn 2010 - 2012.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô tổng tài sản và cơ cấu tài sản của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2010 - 2012 biến động như thế nào? Tổng tài sản của công ty tăng liên tục qua 3 năm: từ 14.904 tỷ đồng (năm 2010) lên 17.525 tỷ đồng (năm 2011, tăng 17,59%) và đạt 19.016 tỷ đồng (năm 2012, tăng 8,51%). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 50% tổng tài sản (năm 2011 đạt đỉnh 54,13%), trong đó hàng tồn kho chiếm trên 30% tổng tài sản. Tài sản cố định tăng mạnh (năm 2011 tăng 28,59%, năm 2012 tăng 18,36%) do kết chuyển chi phí xây dựng cơ bản dở dang từ dự án Khu liên hợp gang thép Hải Dương.

  2. Cơ cấu nguồn vốn của tập đoàn trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật? Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 55% tổng nguồn vốn, nợ ngắn hạn chiếm khoảng 70% tổng nợ. Vốn chủ sở hữu chiếm khoảng 42 - 43% tổng nguồn vốn. Năm 2012, vốn cổ phần của công ty tăng từ 3.000 tỷ đồng lên 4.000 tỷ đồng (tăng 31,84%) nhờ hoàn thành hai đợt phát hành cổ phiếu mới ra công chúng.

  3. Trạng thái cân bằng giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng của Hòa Phát diễn biến ra sao? Vốn lưu động ròng mang giá trị dương qua cả 3 năm (năm 2010 là 1.389 tỷ đồng, năm 2011 là 2.289 tỷ đồng và năm 2012 là 2.535 tỷ đồng), bảo đảm nguồn vốn dài hạn tài trợ trọn vẹn tài sản dài hạn. Tuy nhiên, trong năm 2010 và 2011, vốn lưu động ròng nhỏ hơn nhu cầu vốn lưu động ròng (năm 2011 thiếu hụt 233 tỷ đồng), buộc công ty phải sử dụng nợ vay ngắn hạn để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động.

  4. Xu hướng biến động của doanh thu và lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn 2010 - 2012 như thế nào? Năm 2011, doanh thu thuần tăng 25,13% (đạt 18.119 tỷ đồng) nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 5,77% (xuống 1.291 tỷ đồng). Năm 2012, doanh thu thuần giảm 5,74% (xuống 17.083 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm tiếp 20,54% (xuống 1.025 tỷ đồng). Nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận do giá vốn hàng bán duy trì ở mức cao, chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng trên 20 - 46%/năm cùng áp lực chi phí lãi vay lớn.

  5. Vì sao chi phí tài chính của công ty tăng vọt trong năm 2011 nhưng lại giảm mạnh vào năm 2012? Năm 2011, chi phí tài chính tăng 54,2% (chi phí lãi vay tăng 85,33%, tương ứng tăng 352,61 tỷ đồng) do công ty tăng cường vay nợ ngắn hạn và dài hạn để tài trợ vốn lưu động và dự án xây dựng, đồng thời phát sinh lỗ từ thoái vốn công ty liên kết. Năm 2012, chi phí tài chính giảm 45,32% (chi phí lãi vay giảm 31,17%, tương ứng giảm 238,78 tỷ đồng) nhờ tập đoàn hoàn thành việc rút toàn bộ vốn đầu tư khỏi các công ty liên kết thua lỗ và giảm áp lực vay nợ dài hạn mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Phượng đã thực hiện phân tích có hệ thống và chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2010 - 2012 dựa trên số liệu báo cáo tài chính kiểm toán. Công trình làm rõ thành tựu mở rộng quy mô tài sản, duy trì vốn lưu động ròng dương và đảm bảo dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh luôn mang dấu dương. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra những rủi ro trọng yếu về tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao, gánh nặng chi phí lãi vay và sự sụt giảm liên tục của lợi nhuận sau thuế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi về quản trị hàng tồn kho và tái cấu trúc nguồn tài trợ cho doanh nghiệp.