Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân điều trị nội trú tại trung tâm y tế huyện yên lập tỉnh phú thọ

Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân nội trú tại trung tâm y tế huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2022

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 5631/QĐ-BYT

2.1. Nội dung của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

2.2. Hoạt động giám sát sử dụng kháng sinh

2.3. Các chỉ số trong chương trình quản lý sử dụng kháng sinh

2.3.1. Chỉ số giám sát sử dụng kháng sinh

2.3.2. Chỉ số về nhiễm khuẩn bệnh viện

2.3.3. Chỉ số về mức độ kháng thuốc

3. TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN - BỆNH LÝ NHIỄM KHUẨN PHỔ BIẾN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN YÊN LẬP

3.1. Tổng quan về bệnh viêm phế quản cấp ở người lớn

3.2. Sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp

3.2.1. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

3.2.2. Lựa chọn kháng sinh

3.2.3. Các điều trị triệu chứng khác

4. BÀN LUẬN

4.1. Bàn luận về mức độ và xu hướng tiêu thụ kháng sinh tại TTYT huyện Yên Lập giai đoạn 2020-2021

4.2. Tình hình tiêu thụ kháng sinh nhóm cephalosporin

4.3. Tình hình tiêu thụ kháng sinh nhóm Penicilin

4.4. Tình hình tiêu thụ các nhóm kháng sinh khác

4.5. Tình hình tiêu thụ kháng sinh tại các khoa lâm sàng

4.6. Về tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp nội trú

4.6.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

4.6.2. Lý do sử dụng kháng sinh

4.6.3. Đặc điểm sử dụng phác đồ kháng sinh trong điều trị viêm phế quản cấp

4.6.4. Tính phù hợp của phác đồ kháng sinh trong viêm phế quản cấp

4.7. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tình hình sử dụng kháng sinh tại Yên Lập

Tình hình sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ đang trở thành một vấn đề đáng quan tâm. Việc lạm dụng kháng sinh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn dẫn đến tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng. Theo báo cáo, tỷ lệ bệnh nhân nội trú được kê đơn kháng sinh tại đây chiếm một phần lớn trong tổng số bệnh nhân điều trị. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý và giám sát sử dụng kháng sinh một cách hợp lý.

1.1. Đặc điểm bệnh nhân nội trú tại Trung tâm Y tế Yên Lập

Bệnh nhân nội trú tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập chủ yếu là những người mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn. Đặc điểm chung của họ thường là độ tuổi từ 30 đến 60, với tỷ lệ mắc bệnh viêm phế quản chiếm ưu thế. Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị cho nhóm bệnh nhân này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

1.2. Tình hình kê đơn kháng sinh tại Yên Lập

Tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập, tỷ lệ kê đơn kháng sinh cho bệnh nhân nội trú đang ở mức cao. Nhiều nghiên cứu cho thấy, có tới 70% bệnh nhân viêm phế quản được kê đơn kháng sinh, mặc dù phần lớn các trường hợp là do virus. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức về việc sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý sử dụng kháng sinh

Quản lý sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập đang đối mặt với nhiều thách thức. Việc lạm dụng kháng sinh không chỉ gây ra tình trạng kháng thuốc mà còn làm tăng chi phí điều trị cho bệnh nhân. Các bác sĩ và nhân viên y tế cần được đào tạo và nâng cao nhận thức về việc kê đơn kháng sinh một cách hợp lý.

2.1. Nguyên nhân lạm dụng kháng sinh

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến lạm dụng kháng sinh là sự thiếu hiểu biết của cả bác sĩ và bệnh nhân về tác dụng và tác hại của kháng sinh. Nhiều bác sĩ vẫn kê đơn kháng sinh cho bệnh nhân mà không xem xét kỹ lưỡng tình trạng bệnh lý của họ.

2.2. Hệ quả của việc lạm dụng kháng sinh

Lạm dụng kháng sinh dẫn đến tình trạng kháng thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn gây áp lực lên hệ thống y tế.

III. Phương pháp nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh

Để phân tích tình hình sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập, nhóm nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu. Việc thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng sử dụng kháng sinh.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, nhằm thu thập dữ liệu về tình hình kê đơn kháng sinh cho bệnh nhân nội trú. Dữ liệu được phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng kháng sinh.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và bảng hỏi phỏng vấn bệnh nhân. Các thông tin về loại kháng sinh được kê đơn, liều dùng và thời gian điều trị được ghi nhận để phân tích.

IV. Kết quả nghiên cứu về sử dụng kháng sinh

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập có nhiều điểm đáng chú ý. Tỷ lệ bệnh nhân được kê đơn kháng sinh cao, nhưng không phải tất cả đều phù hợp với hướng dẫn điều trị. Điều này cho thấy cần có sự can thiệp kịp thời để cải thiện tình hình.

4.1. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh

Tỷ lệ bệnh nhân nội trú được kê đơn kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập lên tới 80%. Trong đó, nhóm kháng sinh cephalosporin và penicillin chiếm ưu thế trong các đơn thuốc.

4.2. Đánh giá hiệu quả điều trị

Mặc dù tỷ lệ kê đơn kháng sinh cao, nhưng hiệu quả điều trị không đạt yêu cầu. Nhiều bệnh nhân không cải thiện tình trạng sức khỏe sau khi sử dụng kháng sinh, cho thấy sự cần thiết phải xem xét lại phác đồ điều trị.

V. Kết luận và kiến nghị về quản lý sử dụng kháng sinh

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy tình hình sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập cần được cải thiện. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn để đảm bảo việc sử dụng kháng sinh an toàn và hiệu quả. Các kiến nghị bao gồm việc đào tạo nhân viên y tế và nâng cao nhận thức của bệnh nhân về việc sử dụng kháng sinh.

5.1. Đề xuất biện pháp quản lý kháng sinh

Cần thành lập ban quản lý sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập để giám sát và đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

5.2. Tương lai của quản lý sử dụng kháng sinh

Tương lai của quản lý sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các bác sĩ, bệnh nhân và cơ quan y tế. Cần có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức để đảm bảo việc sử dụng kháng sinh hợp lý.

14/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới [15]. Vi khuẩn là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất trên người trong các bệnh nhiễm trùng. Kháng sinh là một thành tựu quan trọng của thế kỷ 20. Sự ra đời của kháng sinh là một bước ngoặt lớn của y học, giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do nhiễm khuẩn.

Tuy nhiên việc lạm dụng kháng sinh đã gây ra tình trạng kháng kháng sinh ngày càng nghiêm trọng và trở thành vấn đề mang tính toàn cầu [18]. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn rất cao, đứng hàng thứ hai (16,7%) chỉ sau các bệnh lý về tim mạch (18,4%) [6], cùng với tình hình kháng kháng sinh luôn ở mức báo động khiến lựa chọn sử dụng kháng sinh đang là thách thức lớn đối với cán bộ y tế trong điều trị. Chính vì vậy quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện là chiến lược quan trọng của kế hoạch phòng chống kháng thuốc. Nhằm nâng cao quả điều trị bệnh nhiễm trùng, đảm bảo an toàn, giảm thiểu các biến cố bất lợi cho người bệnh, giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh, giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị, thúc đẩy chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn, Bộ Y tế đã ra quyết định 772/QĐ- BYT ngày 04/3/2016 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”, và sau đó được thay thế bằng quyết định 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020.

Quyết định của Bộ Y tế là kim chỉ nam cho việc xây dựng chương trình quản lý sử dụng tại trung tâm y tế huyện Yên Lập. Trung tâm Y tế huyện Yên Lập được xếp hạng II thực hiện chức năng khám bệnh, chữa bệnh và y tế dự phòng cho nhân dân trong huyện và các huyện lân cận. Những năm gần đây số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập về các bệnh nhiễm trùng ngày càng tăng theo kết quả phân tích ABC/VEN hàng năm nhóm thuốc kháng sinh là nhóm thuốc có tổng tiền sử dụng đứng thứ 3 sau thuốc điều trị tim mạch và đái tháo đường. Do vậy để việc sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập an toàn, hiệu quả, hợp lý, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh 1 trên bệnh nhân điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ” với hai mục tiêu: 1.

Khảo sát thực trạng tiêu thụ kháng sinh nội trú tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập. Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản trên bệnh nhân nội trú tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập. Chúng tôi hi vọng với kết quả thu được của nghiên cứu sẽ mô tả được thực trạng tiêu thụ kháng sinh và tình hình kê đơn kháng sinh trong điều trị viêm phế quản trên bệnh nhân nội trú là một bệnh nhiễm trùng phổ biến tại Trung tâm Y tế huyện Yên Lập từ đó đề xuất được một số biện pháp thúc đẩy sử dụng kháng sinh hợp lý, nâng cao hiệu quả của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại TTYT huyện Yên Lập. Tổng quan về chương trình quản lý sử dụng kháng sinh theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT 1.

Nội dung của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện [1] Quyết định số 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế, khuyến cáo một số nhiệm vụ chính của chương trình quản lý kháng sinh trong bệnh viện như sau: - Thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện. - Xây dựng các quy định về sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện. - Giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát đề kháng kháng sinh tại bệnh viện. - Triển khai các can thiệp nâng cao chất lượng sử dụng kháng sinh trong bệnh viện.

- Đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế trong bệnh viện. - Đánh giá thực hiện, báo cáo và phản hồi thông tin. Hoạt động giám sát sử dụng kháng sinh [1] Giám sát sử dụng kháng sinh cần được thực hiện định kỳ, liên tục, tại các thời điểm: - Trước khi triển khai chương trình QLSDKS: giúp cung cấp các thông tin quan trọng về mô hình kê đơn sử dụng kháng sinh trong bệnh viện cũng như trên các nhóm bệnh nhân/nhóm khoa phòng đặc thù khác nhau. Kết quả giám sát sẽ giúp nhận diện được các nguy cơ tiềm tàng của việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, từ đó định hướng các hoạt động, chiến lược của chương trình QLSDKS phù hợp.

- Định kỳ trong quá trình triển khai chương trình QLSDKS (thuờng mỗi 6 tháng một lần hoặc mỗi 1 năm 1 lần): giúp theo dõi việc sử dụng kháng sinh tại bệnh viện và hiệu quả của các chiến lược hoạt động trong chương trình QLSDKS. - Các hình thức giám sát + Phân tích chi phí kháng sinh + Phân tích tiêu thụ thông qua DDD (Defined daily dose) theo quy mô toàn bệnh viện và/hoặc phân theo từng khoa phòng. DDD cần được hiệu chỉnh cho 100 hoặc 1000 (người- ngày hoặc ngày – giường) (ngày nằm viện). 3 + Phân tích tiêu thụ thông qua thời gian sử dụng kháng sinh DOT (Days of therapy), LOT (Length of therapy).

DOT và LOT hiệu chỉnh theo 100 hoặc 1000 (người - ngày hoặc ngày - giường) (hay ngày nằm viện). + Phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan đến sử dụng kháng sinh. Phân tích có thể khu trú tại một số khoa, đơn vị lâm sàng sử dụng nhiều kháng sinh quan tâm. Các chỉ số phân tích có thể bao gồm: chỉ định, lựa chọn, chế độ liều, cách dùng, chuyển đổi đường tiêm sang đường uống, xuống thang kháng sinh, biến cố bất lợi, thời gian sử dụng kháng sinh.

Từ kết quả giám sát thực trạng sử dụng kháng sinh, Ban QLSDKS có thể xây dựng các chính sách, quy định về sử dụng kháng sinh, định hướng các chiến lược hoạt động phù hợp. Các chỉ số trong chương trình quản lý sử dụng kháng sinh 1. Chỉ số giám sát sử dụng kháng sinh [1] - Chỉ số cần thực hiện: + Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh. + Tiêu thụ kháng sinh tính theo liều dùng một ngày DDD (DDD - Defined Daily Dose), báo cáo dưới dạng DDD/100 hoặc 1000 (người – ngày hoặc ngày – giường).

- Chỉ số khuyến khích thực hiện: + Ngày điều trị kháng sinh (DOT - Days of Therapy) trung bình. DOT có thể được báo cáo dưới dạng DOT/100 hoặc 1000 (người – ngày hoặc ngày – giường) (ngày nằm viện). + Thời gian sử dụng kháng sinh (LOT – Length of Therapy) trung bình. + Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh + Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp + Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh đường tiêm + Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng + Số lượng, tỷ lệ % chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang kháng sinh uống + Tỷ lệ đơn kê phù hợp theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh, hướng dẫn điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hoặc hướng dẫn sử dựng kháng sinh dự phòng.

Chỉ sổ về nhiễm khuẩn bệnh viện [1] Các bệnh viện căn cứ theo Hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xác định tiêu chí về kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện. Chỉ số về mức độ kháng thuốc (xác định theo tiêu chuẩn EUCAST hoặc CLSI): - Chỉ số cần thực hiện: + Số lượng, tỷ lệ % cấy dương tính. + Số lượng, tỷ lệ % vi sinh vật đa kháng gây bệnh quan trọng phân lập được trên tổng số mẫu cấy dương tính. Căn cứ theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT, nhóm nghiên cứu sẽ đánh giá một số tiêu chí sử dụng kháng sinh sau: - Đánh giá mức độ tiêu thụ kháng sinh thông qua liều dùng một ngày DDD (DDD - Defined Daily Dose) với từng kháng sinh cụ thể theo toàn viện và các khoa lâm sàng, trên nhóm bệnh nhân nội trú.

- Đánh giá các vấn đề liên quan đến kê đơn kháng sinh trên một bệnh nhiễm trùng là viêm phế quản- bệnh lý nhiễm trùng phổ biến nhất trên nhóm bệnh nhân nội trú về: chỉ định, liều dùng, cách dùng, tương tác thuốc, chống chỉ định. Tổng quan về sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản - bệnh lý nhiễm khuẩn phổ biến tại Trung tâm y tế huyện Yên Lập 1. Tổng quan về bệnh viêm phế quản cấp ở người lớn [4] Qua khảo sát sơ bộ tại TTYT huyện Yên Lập, viêm phế quản cấp là nhiễm trùng thường gặp nhất trên cả bệnh nhân nội trú và ngoại trú. Khái niệm Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của niêm mạc phế quản ở người trước đó không có tổn thương; khi khỏi không để lại di chứng; nguyên nhân thường do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai loại [4].

Đây là bệnh lý nhiễm trùng hô hấp thường gặp nhất trong thực hành lâm sàng. Nhiều trường hợp viêm phế quản cấp tự khỏi mà không cần điều trị [4]. 5 Viêm phế quản cấp cũng thường liên quan nhiều tới tình trạng dùng kháng sinh không phù hợp. Căn nguyên gây bệnh thường gặp nhất là do virus, tuy nhiên, nhiều nghiên cứu nhận thấy, có tới 70% số trường hợp viêm phế quản cấp được dùng kháng sinh [4].

Dịch tễ Viêm phế quản cấp đứng hàng thứ 5 trong tổng số những chẩn đoán hay gặp nhất cho bệnh nhân. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phế quản cấp tính cao nhất vào cuối mùa thu và mùa đông khi các bệnh lây nhiễm do siêu vi qua đường hô hấp đạt đỉnh [13], [28]. Bệnh nhân đến khám vì viêm phế quản cấp thường được kê đơn kháng sinh từ 70 -90% trường hợp, mặc dù đa số các trường hợp là do virus. Tần suất mắc viêm phế quản cấp vào mùa đông và mùa thu cao hơn trong mùa hè và mùa xuân [2].

Chẩn đoán + Người bệnh thường không có sốt. + Ho khan hoặc có thể có khạc đờm trắng, màu xanh, màu vàng, hoặc đục như mủ. + Một số ít người bệnh có thể có khó thở. + Hầu hết các biểu hiện lâm sàng của viêm phế quản cấp thường kéo dài chừng 1 tuần thì hết, tuy nhiên, ho có thể kéo dài đến 20 ngày [28].

Căn nguyên - Các căn nguyên thường gặp nhất gây viêm phế quản cấp là virus chiếm khoảng 60% các trường hợp [17], [19].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ