chương 1: Từ việc phát triển của xã hội, đời sống người dân ngày càng cả i thiện, nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng cao và sự xu ất hiện c ủa nhiều t ổ ch ức tài chính, ngân hàng khác ra đời c ạnh tranh với nhau và đó cũng là cơ sở để hình thành đề tài. Qua đó tác giả còn giới thiệu mục tiêu của đề tài là phân tích hoạt động CVTD của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín PGD Chợ Mới qua ba năm 2017, 2018, 2019. Bên cạnh đó tác giả còn sử d ụng phương pháp thu thập s ố liệu và so sánh để phân tích trong đề tài này để thấy rõ sự thay đổi của hoạt động CVTD qua các năm và còn nêu lên ý nghĩa và kết cấu của nghiên cứu để mọi người nắm rõ. 4 CHƢƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN PGD.
CHỢ MỚI Chương 2 sẽ tổng quan tài liệu bao gồm 5 phần chính: tổng quan về ngân hàng thương mại, tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng, mộ t số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động, một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng và cuối cùng là những nhân tố bên trong cũng như bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Khái niệmvề Ngân hàng thƣơng mại Theo khoản 3 điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số: 47/2010/QH12 NHTM đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình Ngân hàng đƣợ c thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó, hoạt động Ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên hoặc một số nghiệp vụ gồm: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứ ng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.2 Chức năng của Ngân hàng thƣơng mạ i 2.1 Chức năng trung gian tín dụ ng Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009). Nghiệp vụ Ngân hàng thƣơng mại cho rằng: NHTM là cầu nối giữa những ngƣời có vốn dƣ thừa và ngƣời có nhu cầ u về vốn hay nói cách khác là điề u chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Thông qua việc huy động khai thác các khoả n vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay cấp tín dụng cho nền kinh tế.
Với chức năng này, ngân hàng vừa đóng vai trò là chủ thể đi vay, vừa đóng vai trò là chủ thể cho vay. NHTM thực sự huy động đƣợc sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất và lƣu thông hàng hóa, thực hiện các dịch vụ tiện ích cho xã hội. Chức năng trung gian tín dụng của NH sẽ dễ thấy hơn thông qua biểu đồ sau: 5 Gửi tiền NGÂN Cấp tín NGƢỜI HÀNG NGƢỜI THƢƠNG dụng THỪA VỐN THIẾU VỐN MẠI Đầu tư Uỷ thác đầu tư Hình 2.1 Chức năng trung gian tín dụ ng của NHTM Với chức năng này NH thực hiện một số nhiệm vụ sau: Huy động các nguồ n vốn từ các chủ thể tiết kiệm, có vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Cấp tín dụng đầu tƣ đáp ứ ng nhu cầu về vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế xã hội.2 Chức năng trung gian thanh toán Khi NH nhận tiền gửi cho vay, họ sẽ mở sổ theo dõi và chuyển tiền giao dịch lẫn nhau giữa các khách hàng.
Ngân hàng đóng vai trò là mộ t trung gian thực hiện theo yêu cầu của khách hàng nhƣ trích một khoản tiền trên tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dị ch vụ hoặc nhập vào một khoản tiền gửi của khách hàng từ bán hàng hóa hoặc các khoản thu khác. Tiết kiệm đƣợc chi phí vận chuyển, bảo quản cũng nhƣ sự an toàn cho khách hàng. Chúng ta có thể hiểu rõ chức năng này hơn thông qua biểu đồ dƣới đây Lệnh trả Ngƣời trả tiền Ngƣời thụ hƣởng Ngƣời mua hàng Tiền qua Giấy Ngƣời bán hàng NGÂN báo có Tổ chức xã hội Tổ chức xã hội HÀNG Tài Cá nhân chuyển tiền THƢƠNG Cá nhân khoản M I Hình 2.2 Chức năng trung gian than h toán của NHTM Ngân hàng sẽ thực hiện một số nhiệm vụ trong chức năng này nhƣ: Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng. 6 Quản lý và cung cấp các phƣơng tiện thanh toán cho khách hàng.
Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng.3 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính Trong sự phát triển không ngừ ng của nền kinh tế thị trƣờng, hệ thống tài chính đang dần hoàn thiện ngoài kênh điều tiết vốn gián tiếp qua định chế tài chính trung gian thì kênh điều tiết vốn trực tiếp qua thị trƣờng tài chính ngày càng chiếm vị thế quan trọng. Sự ra đời và phát triển của thị trƣờng tài chính tạo điều kiện cho ngân hàng thƣơng mại đa dạng hóa thu nhập và lợ i nhuận. Với chức năng này thì ngân hàng cung cấp cho khách hàng mộ t số dịch vụ nhƣ: Tƣ vấn tài chính, môi giới tài chính, ngân quỹ và chuyển tiền thanh toán, Uỷ thác bảo quản, thu hộ, chi hộ…mua bán hộ, dịch vụ ngân hàng điện tử.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Khái niệmvề cho vay tiêu dùng Theo Khuất Duy Tuấn (2005) .Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng-xu hƣớng tất yếu của hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng, số 9, tr51-tr55 cho rằng: Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp ngƣời tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầ u trong cuộc sống nhƣ nhà ở, phƣơng tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế.trƣớc khi họ có đủ tài chính để hƣởng thụ.2 Phân loại cho vay tiêu dùng Theo Khuất Duy Tuấn (2005).
Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng-xu hƣớng tất yếu của hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng, số 9, tr51-tr55 cho rằng: Cho vay tiêu dùng căn cứ theo hình thức đảm bảo: Cho vay tiêu dùng thế chấp: là những khoản vay dành cho KH có tài sả n đảm bảo dùng tài sản đó thế chấp cho NH để đảm bảo số tiền vay. Cho vay tiêu dùng tín chấp: là những khoản vay dựa vào uy tín của khách hàng, NH sẽ dựa trên thu nhập để đánh giá cho vay. Cho vay tiêu dùng căn cứ theo đối tượng: Cho vay tiêu dùng gián tiế p: là hình thức cho vay, trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng, hình thức này NH cho vay thông qua các 7 doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dị ch vụ mà không trực tiếp, tiếp xúc với KH. Cho vay tiêu dùng trự c tiếp: là NH và KH trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng Theo Khuất Duy Tuấn (2005).
Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng-xu hƣớng tất yếu của hoạt động ngân hàng trong nề n kinh tế thị trƣờng, số 9, tr51-tr55 cho rằng cho vay tiêu dùng có một số đặc điểm sau: Khách hàng vay là cá nhân và hộ gia đình. Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó phục vụ vào nhu cầu, tính cách của từng đối tƣợng khách hàng và chu kỳ kinh tế của ngƣời đi vay. Khách hàng vay tiêu dùng thƣờng ít quan tâm đến lãi suất mà thƣờ ng quan tâm đế n số tiền họ phải thanh toán.
Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thƣờ ng nhỏ, dẫn đến chi phí để cho vay cao. Do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thƣờng cao hơn lãi suất cho vay thƣơng mại. Nguồn trả nợ của khách hàng đƣợc trích từ thu nhập, không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó, ngƣời vay phải có nguồn thu nhập ổn định. Những khách hàng có việc làm, mứ c thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thƣơng mại quyết định cho vay.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng Theo Khuất Duy Tuấn (2005).
Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng-xu hƣớng tất yếu của hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng, số 9, tr51-tr55 cho rằng: Đối với Ngân hàng: tạo thói quen cho nhân dân khi tiếp cận với các dịch vụ, tiện ích của ngân hàng, đa dạng hóa các các lĩnh vực đầu tƣ của ngân hàng, do đó vừa nâng cao thu nhập, đồ ng thời phân tán đƣợc rủi ro, thông qua việc cho vay tiêu dùng sẽ mở rộng đƣợc mối quan hệ với khách hàng từ đó làm tăng khả năng huy động vốn của ngân hàng, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi. Đối với khách hàng: họ đƣợc hƣởng các dịch vụ, tiện ích trƣớc khi có đủ nguồn tài chính, đặc biệt ở trong trƣờng hợp chi tiêu cấp bách nhƣ nhu cầ u về y tế. thì lợi ích cho vay tiêu dùng đóng vai trò cự c kỳ quan trọng. 8 Đối với nền kinh tế xã hội: cho vay tiêu dùng là đòn bẩ y quan trọng kích thích nền sản xuất phát triển (kích cầ u) tạo điều kiện thúc đẩy tăng trƣở ng kinh tế, cho vay tiêu dùng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆ U QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà NH giải ngân cho KH tính trong một giai đoạn/thời kỳ, không kể món đó đƣợc thu hồi hay chƣa thƣờng đƣợc xác định theo tháng, quý, năm.
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh các khoả n nợ đã đƣợc thu hồi về trong năm tài chính, kể cả khoản KH đã thanh toán cho toàn bộ hợp đồng tín dụng hay một phần hợp đồng. Dƣ nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó NH cho vay bao nhiêu, đó là khoản nợ NH phải thu về trong tƣơng lai. Nợ quá hạn Theo khoản 3 điều 2 Thông tƣ “Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của ngân hàng phát triển Việt Nam” số: 15/VBHN- NHNN quy định : “Nợ quá hạn là nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.