Chương I: Tổng quan nghiên cứu kết quả kinh doanh Chương II: Một số lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thống kê thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thành Đô Chương IV: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thành Đô Sinh viên thực hiện: Nông Hồng Hạnh MSV: 06D150218 – Lớp K42D4 Luan van Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán CHƯƠNG II. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH 2. Lý luận chung kết quả kinh doanh 2. Hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung là việc sử dụng các yếu tố đầu vào và biến đổi nó thành các yếu tố đầu ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng.
Toàn bộ hoạt động trong doanh nghiệp có thể chia thành bốn loại: Hoạt động sản xuất kinh doanh: là những hoạt động thuộc lĩnh vực sản xuất, dịch vụ hay thương mại có liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư Hoạt động đầu tư: là những hoạt động liên quan tới mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản hay hoạt động đầu tư vào các doanh nghiệp khác nhằm mục tiêu tạo ra lợi nhuận. Hoạt động tài chính: là những hoạt động có liên quan tới việc thay đổi quy mô, kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay. Tức là hoạt động này làm thay đổi cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Hoạt động khác: là các hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp, ngoài những hoạt động thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính ở trên. Có thể nói rằng hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động quan trọng nhất trong xã hội vì nó vừa tạo ra giá trị, vừa tạo ra giá trị sử dụng cho con người.
Nó là cơ sở để tồn tại trong xã hội loài người. Khái niệm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Khái niệm: Kết quả kinh doanh của công ty là những sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra hay mua về mang lại lợi ích tiêu dùng cho xã hội, được thể hiện dưới dạng hình thái vật chất và phi vật chất. Khi doanh nghiệp có doanh thu bù đắp đủ chi phí bỏ ra để tạo ra doanh thu đó, doanh nghiệp có lãi. Ngược lại, nếu doanh thu không bù đắp nổi chi phí bỏ ra, doanh Sinh viên thực hiện: Nông Hồng Hạnh MSV: 06D150218 – Lớp K42D4 Luan van Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán nghiệp bị lỗ.
Phần lãi hay lỗ là biểu hiện của kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cung cấp mọi mặt về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ. Dựa vào đó, ban lãnh đạo công ty có thể phân tích, tìm ra nguyên nhân và giải pháp để nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình. Kết quả kinh doanh có vai trò sống còn đối với doanh nghiệp, nó là mục tiêu, là động lực phát triển của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận trong khuôn khổ nền kinh tế. Lợi nhuận không chỉ giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, mở rộng quy mô của doanh nghiệp mà còn là nguồn tích lũy cơ bản để thực hiện quá trình tái sản xuất xã hội, đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động. Đó là mục tiêu của toàn xã hội cần đạt tới. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn được gọi là kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ, chính là số lợi nhuận lãi (hay lỗ) về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dich vụ và bất động sản đầu tư.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa và kết quả kinh doanh bất động sản đầu tư. Trong Báo cáo tài chính, chỉ tiêu này được gọi là Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết quả Doanh thu bán Giá vốn sản Chi phí Chi Chi phí hoạt động sản phẩm, hàng phẩm dịch vụ kinh doanh phí quản lý = - - - - sản xuất hóa, dịch vụ và hàng hóa BĐS BĐS đầu bán doanh kinh doanh kinh doanh BĐS đầu tư tiêu thụ tư hàng nghiệp Cách tính: 2. Kết quả hoạt động tài chính Khái niệm: Kết quả hoạt động tài chính là số lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hay dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ với mục đích kiếm lời.
Sinh viên thực hiện: Nông Hồng Hạnh MSV: 06D150218 – Lớp K42D4 Luan van Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Cách tính Kết quả hoạt Doanh thu thuần từ hoạt Chi phí thuộc hoạt = - động tài chính động đầu tư tài chính động đầu tư tài chính 2. Kết quả hoạt động khác Khái niệm: Kết quả hoạt động khác là số lợi nhuận từ các hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Cách tính: Theo quy định kế toán hiện hành, kết quả hoạt động khác được tính bằng số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần khác với các khoản chi phí khác và khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Kết quả Doanh thu Chi phí thuế Chi phí hoạt động = thuần từ hoạt - - thu nhập hiện khác khác động khác hành 2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh 2.
Giá trị sản xuất (GO – Gross Output) Khái niệm Giá trị sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của sản phẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang) và dịch vụ sản xuất do lao động của doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ nhất định. Giá trị sản xuất có thể được tính theo giá thực tế và giá so sánh. Giá trị sản xuất bao gồm giá trị hàng hóa và dịch vụ sử dụng hết trong quá trình sản xuất, giá trị mới tăng thêm trong quá trình sản xuất (thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và thặng dư sản xuất). Giá trị sản xuất có tính trùng giá trị hàng hóa và dịch vụ giữa các đơn vị sản xuất, mức độ trùng phụ thuộc vào trình độ chuyên môn hóa của tổ chức.
Trên góc độ kế toán, giá trị sản xuất của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với trị giá vốn hàng bán ra. Sinh viên thực hiện: Nông Hồng Hạnh MSV: 06D150218 – Lớp K42D4 Luan van Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Ý nghĩa Giá trị sản xuất mô tả nguồn hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội. Nói cách khác, giá trị sản xuất phản ánh tổng cung của nền kinh tế. Ngoài ra, giá trị sản xuất còn được dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tổng hợp số liệu.
Giá trị sản xuất của doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị của tất cả các hoạt động sản xuất vật chất hoặc các hoạt động phi vật chất, các hoạt dịch vụ của đơn vị, các hoạt động văn thể, quản lý… Phương pháp xác định Giá trị sản xuất được tính theo công thức sau: Tổng doanh Tổng trị giá hàng Chi phí vận Giá trị = thu hàng hóa hóa dịch vụ bán ra chuyển của sản xuất dịch vụ tính theo giá vốn ngành vận tải 2. Giá trị gia tăng (VA – Value Add) Khái niệm Giá trị gia tăng của doanh nghiệp là toàn bộ kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định của doanh nghiệp. Ý nghĩa So với giá trị sản xuất, giá trị gia tăng phản ánh đúng hơn về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do đơn vị tạo ra, không bị phụ thuộc vào thay đổi tổ chức sản xuất của đơn vị. Do vậy, chỉ tiêu giá trị gia tăng dùng để đánh giá kết quả sản xuất của từng ngành, từng đơn vị cũng như các chỉ tiêu năng suất, hiệu quả và nhiều chỉ tiêu quan trọng khác có liên quan.
Chỉ tiêu giá trị gia tăng phản ánh thực chất hơn thành quả lao động của đơn vị và ngành. Phương pháp xác định Theo phương pháp sản xuất Sinh viên thực hiện: Nông Hồng Hạnh MSV: 06D150218 – Lớp K42D4 Luan van Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Giá trị Giá trị Chi phí = gia tăng sản xuất trung gian Trong đó: Chi phí trung gian là những chi phí vật chất (không tính khấu hao tài sản cố định) và dịch vụ (sản xuất vật chất và không vật chất) được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo phương pháp phân phối Theo phương pháp này, giá trị gia tăng bao gồm các khoản là: Lương và các khoản thu nhập có tính chất lương, Bảo hiểm, Thuế, Khấu hao tài sản cố định, Trả lãi tiền vay, Thu nhập của chủ sở hữu. Doanh thu (M) Khái niệm Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính: Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Ý nghĩa Đối với xã hội Trong nền kinh tế thị trường đời sống nhân dân được nâng cao, tăng doanh thu góp phần thỏa mãn về vật chất và tinh thần cho toàn xã hội. Việc tăng doanh thu thúc đẩy sản xuất phát triển, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng, ổn định giá cả thị trường và đảm bảo cân đối cung cầu.