Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai (chuyên ngành Hệ thống thông tin, hoàn thành tháng 4 năm 2016 dưới sự hướng dẫn của Th.S Nghiêm Thị Lịch) tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể: Công ty TNHH Công nghệ NIW Việt Nam.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ sự phát triển của công nghệ thông tin trong các hoạt động kinh tế, giúp các tổ chức kiểm soát thông tin hàng hóa, vật tư, khách hàng và trạng thái đơn hàng một cách đồng bộ, giảm chi phí vận hành và tăng năng lực cạnh tranh. Tại Việt Nam, nhiều hệ thống quản lý bán hàng vẫn mang tính thủ công, phụ thuộc vào sức người dẫn đến chi phí quản lý tốn kém. Công ty TNHH Công nghệ NIW được thành lập vào tháng 5 năm 2012 (mã số thuế: 0105940339; địa chỉ trụ sở: số 47 Lý Thường Kiệt, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) với vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng. Công ty khởi đầu bằng lĩnh vực gia công, phát triển phần mềm ứng dụng trên nền tảng Android, iOS, xây dựng website (như hệ thống đặt vé trực tuyến xe khách http://vbus...), sau đó mở rộng hoạt động thương mại thông qua trang web http://canhme.com/ (tham gia mạng lưới Accesstrade liên kết với Lazada, Tiki, Cdiscount, NguyenKim, Adayroi...).

Do mảng kinh doanh bán hàng mới thành lập và quy mô bước đầu còn nhỏ, công ty vận hành quản lý bán hàng chủ yếu qua sổ sách giấy tờ và bảng tính Microsoft Excel. Phương thức thủ công này bộc lộ nhiều điểm nghẽn: thông tin dễ trùng lặp hoặc thiếu sót, việc tìm kiếm và rà soát dữ liệu tốn nhiều thời gian, đặc biệt không đảm bảo tính bảo mật số liệu doanh thu và kết quả tài chính. Khi quy mô giao dịch mở rộng, phương thức xử lý thủ công không thể đáp ứng được nhu cầu vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về thông tin, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý bán hàng và lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ NIW, từ đó thiết kế hệ thống quản lý bán hàng phù hợp.
  3. Đưa ra một số định hướng, giải pháp cụ thể cho hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ NIW.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý; lý thuyết về các phương pháp phân tích thiết kế; phương pháp phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng bằng UML; việc ứng dụng phần mềm Rational Rose trong phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng.
  • Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Về mặt lý luận, nghiên cứu thông tin, hệ thống thông tin quản lý qua các tài liệu và công trình khoa học; về mặt thực tiễn, khảo sát hoạt động bán hàng và hệ thống thông tin tại Công ty TNHH Công nghệ NIW.
  • Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Giai đoạn 2012–2015 cho cả việc khảo sát tài liệu lý thuyết lẫn thực trạng hoạt động bán hàng, cấu trúc vận hành và tiềm năng tin học hóa tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết xoay quanh các khái niệm: thông tin, hệ thống, hệ thống thông tin và hệ thống quản lý (gồm hệ tác nghiệp và hệ quản lý). Tác giả so sánh hai hướng tiếp cận chính trong kỹ nghệ phần mềm: phương pháp phân tích hướng chức năng (lấy tiến trình làm trung tâm, phân rã chức năng từ trên xuống với các công cụ biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu DFD mức ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh, mô hình thực thể liên kết ERD và mô hình quan hệ) và phương pháp phân tích hướng đối tượng (OOAD - ánh xạ bài toán thành các đối tượng độc lập gồm thuộc tính và hành vi, tương tác thông qua thông điệp, mang tính module hóa cao, kế thừa và dễ mở rộng).

Trong khóa luận, tác giả lựa chọn phương pháp hướng đối tượng với các công cụ chuẩn hóa:

  • Ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất (UML): Áp dụng trong các giai đoạn phát triển phần mềm gồm Preliminary Investigation (xác định ca sử dụng Use Case), Analysis (biểu đồ lớp Class Diagram mức khái niệm), Design (thiết kế chi tiết hạ tầng cơ sở dữ liệu và giao diện), Development (chuyển đổi sang mã trình), Testing (kiểm thử đơn vị Unit Testing, kiểm thử tích hợp Integration Testing, kiểm thử hệ thống System Testing, kiểm thử chấp nhận Acceptance Testing).
  • Công cụ phần mềm Rational Rose: Sử dụng để mô hình hóa trực quan hệ thống thông qua biểu đồ ca sử dụng, biểu đồ lớp, biểu đồ tương tác, biểu đồ tuần tự, biểu đồ trạng thái, biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai; hỗ trợ xuất mã nguồn các ngôn ngữ C++, Visual Basic, Java.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin trực tiếp thông qua phỏng vấn cá nhân cán bộ quản lý và phát phiếu điều tra khảo sát. Mẫu phiếu điều tra gồm 6 nội dung khảo sát: loại phần mềm ứng dụng đang dùng (văn phòng, kế toán tài chính, nhân sự, bán hàng, ERP, CRM, SCM); đánh giá chất lượng phần mềm (tốt, bình thường, không tốt); mục đích website; tần suất cập nhật dữ liệu; giải pháp bảo mật hiện hành (Firewall, phần mềm diệt virus/spyware, hệ thống IPS/IDS, giải pháp module hóa); tần suất thực hiện bảo đảm an toàn thông tin.
  • Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ các tài liệu tham khảo trên mạng Internet, giáo trình chuyên ngành bán hàng và hệ thống thông tin (tài liệu của tác giả Lê Đăng Lăng, Calvin, Nguyễn Văn Ba, Jeffrey A. Hoffer, Vicki A. Benge, Nguyễn Quốc Trung, Nguyễn Ngọc Ánh).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân chia đối tượng nghiên cứu thành các phần tử, phân tích thuộc tính nội tại của từng bộ phận nghiệp vụ, sau đó tổng hợp logic để rút ra bản chất vận hành của hệ thống thông tin bán hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này làm rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác bán hàng trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại phải tối ưu hóa năng suất quản lý. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến phân tích thiết kế hệ thống thông tin:

  • Nghiên cứu của Vicki A. Benge (2012): Khẳng định lợi ích của việc phân tích thiết kế hệ thống đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng nhược điểm là không áp dụng tốt cho doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Công trình của Jeffrey A. Hoffer (2002) - Modern Systems Analysis and Design: Đưa ra các hướng tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống, song một số nội dung không còn cập nhật với các hệ thống mới.
  • Đề tài của Nguyễn Quốc Trung (2010) tại Đại học Bách Khoa Hà Nội: Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng với các chức năng hóa đơn, kho, hàng hóa, khách hàng, báo cáo; tuy nhiên hạn chế là các sơ đồ hệ thống còn sơ sài.
  • Đề tài của Nguyễn Ngọc Ánh (2010) tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông: Nêu rõ cơ sở lý luận về quản lý bán hàng thương mại nhưng một số phần nội dung chưa đầy đủ, còn mơ hồ.

Trên cơ sở đó, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2012–2015), phạm vi không gian và phương pháp luận của khóa luận.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý bán hàng tại công ty TNHH Công nghệ NIW

Chương này chia làm hai nội dung chính:

  • Cơ sở lý luận: Trình bày các định nghĩa về bán hàng, vai trò của quản lý bán hàng (cầu nối với khách hàng, phục vụ mục tiêu doanh thu, luân chuyển hàng hóa), lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý, so sánh phương pháp phân tích hướng chức năng và hướng đối tượng, giới thiệu UML và phần mềm Rational Rose.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng tại Công ty NIW: Giới thiệu thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức (gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, và 3 bộ phận chính: Bộ phận IT với các đội Web, Mobile, Tester; Bộ phận Kinh doanh với đội Marketing, đội Sales; Bộ phận Hành chính - nhân sự). Sứ mệnh của công ty là tạo ra sản phẩm chất lượng cao với khẩu hiệu "Best quality in product we do", đặt trọng tâm vào hai giá trị cốt lõi là con người và công nghệ.

Tác giả tổng hợp bức tranh kinh doanh của công ty qua các năm:

  • Năm 2012: Mới thành lập, gặp nhiều khó khăn, số dự án ít, doanh thu thấp; bán hàng chủ yếu trực tiếp, quản lý bằng giấy tờ và Excel.
  • Năm 2013: Số lượng dự án tăng, hiệu suất cao hơn, tài sản tăng từ 1 tỷ đồng ban đầu lên trên 1 tỷ đồng; bắt đầu mở rộng hệ thống bán hàng.
  • Năm 2014: Mở rộng thêm mảng kinh doanh, doanh thu tăng trưởng 1,2% so với năm 2012; hệ thống phải xử lý nhiều danh mục: quản lý kho, hàng hóa, nhân viên, khách hàng.
  • Năm 2015: Do ảnh hưởng kinh tế thế giới và trong nước (GDP tăng 6,2%, CPI tăng 5%, tăng trưởng tín dụng 13-15%), công ty duy trì mức tăng trưởng xấp xỉ năm 2014; hệ thống quản lý bán hàng chưa có sự đổi mới.

Đánh giá thực trạng: Quản lý bằng phương pháp thủ công chỉ phù hợp tạm thời trong giai đoạn doanh thu thương mại còn thấp để tiết kiệm chi phí xây dựng, vận hành và bảo trì; về dài hạn, phương pháp này lỗi thời, gây trùng lặp thông tin, khó tra cứu và tiềm ẩn rủi ro lộ bí mật dữ liệu doanh thu.

Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại công ty TNHH Công nghệ NIW Việt Nam

Chương này triển khai các nội dung kỹ thuật cốt lõi:

  • Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ: Mô tả chi tiết quy trình bán hàng và thanh toán (nhân viên thu ngân tính tiền, in hóa đơn ghi rõ mã hóa đơn, mã nhân viên, ngày lập, số lượng, đơn giá, tổng tiền, tiền thừa trả khách); quy trình xuất - nhập kho (thủ kho lập phiếu nhập khi nhận hàng từ nhà cung cấp, lập phiếu xuất khi nhận lệnh xuất bán nếu kho đủ hàng); quy trình quản lý khách hàng; quy trình lập báo cáo thống kê định kỳ gửi ban quản lý.
  • Yêu cầu phi chức năng và hệ thống: Đảm bảo bảo mật cơ sở dữ liệu, phân quyền truy cập chặt chẽ giữa các vai trò (quản trị, quản lý, bán hàng, kế toán); hỗ trợ cập nhật, tìm kiếm thông tin và tự động tính toán qua biểu mẫu giao diện.
  • Mô hình hóa hệ thống bằng UML: Xác định 5 tác nhân người dùng, xây dựng biểu đồ Use Case tổng thể và các Use Case chi tiết; xây dựng biểu đồ lớp; xây dựng các biểu đồ tuần tự; xây dựng biểu đồ trạng thái.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện: Xác định 8 thực thể dữ liệu, lập mô hình thực thể liên kết và mô hình quan hệ; phác thảo giao diện ứng dụng.
  • Đề xuất giải pháp: Kiến nghị chiến lược sản phẩm, chính sách giá, huy động vốn và hoàn thiện phần mềm cho công ty.

Thiết kế và đặc tả hệ thống thông tin quản lý bán hàng

Căn cứ vào đặc tả yêu cầu, hệ thống thông tin quản lý bán hàng được thiết kế theo mô hình hướng đối tượng với các thành phần cụ thể sau:

1. Phân quyền và các tác nhân hệ thống

Hệ thống xác định 5 tác nhân chính tương tác với các ca sử dụng (Use Case):

Tác nhân Vai trò và quyền hạn trong hệ thống Điều kiện truy cập
Người quản trị Quản lý người dùng: bổ sung, thay đổi, cấp quyền sử dụng hệ thống. Phải đăng nhập vào hệ thống
Người quản lý Nắm bắt tình hình mua bán, doanh thu; đóng và khởi động hệ thống; xem báo cáo thống kê; duyệt đơn hàng và nhập hàng. Có quyền truy cập, phải đăng nhập
Nhân viên bán hàng Trực tiếp bán hàng, cập nhật thông tin hàng bán, lập hóa đơn tính tiền cho khách. Phải đăng nhập vào hệ thống
Thủ kho Quản lý xuất, nhập hàng: lập phiếu nhập, lập phiếu xuất hàng, kiểm kê hàng hóa tồn kho. Phải đăng nhập vào hệ thống
Nhân viên kế toán Truy xuất dữ liệu tra cứu, thực hiện thống kê báo cáo doanh thu, công nợ nộp người quản lý. Phải đăng nhập vào hệ thống

Các biểu đồ ca sử dụng được xây dựng chi tiết cho từng phân hệ: Biểu đồ Use Case tổng thể hệ thống, Use Case đăng nhập, Use Case quản lý bán hàng, Use Case quản lý nhập hàng, Use Case quản lý xuất hàng, Use Case quản lý khách hàng và Use Case thống kê báo cáo.

2. Thiết kế hành vi hệ thống

  • Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): Tác giả thiết lập 7 biểu đồ tuần tự mô tả tương tác giữa các đối tượng theo thời gian cho các chức năng: (1) Đăng nhập, (2) Nhập hàng, (3) Xuất hàng, (4) Bán hàng, (5) Quản lý khách hàng, (6) Tìm kiếm thông tin, (7) Báo cáo thống kê.
  • Biểu đồ trạng thái (State Diagram): Mô tả chu kỳ biến đổi trạng thái của các đối tượng quan trọng gồm: (1) Trạng thái đăng nhập, (2) Trạng thái thanh toán, (3) Trạng thái khách hàng, (4) Trạng thái hóa đơn, (5) Trạng thái hàng hóa.

3. Thiết kế cơ sở dữ liệu

Hệ thống chuẩn hóa dữ liệu thành 8 thực thể quan hệ, bao gồm các trường thông tin cụ thể:

Tên thực thể Danh sách các thuộc tính Chức năng lưu trữ
Khách hàng MaKH, TenKH, Diachi, Sodienthoai Lưu trữ hồ sơ định danh và liên lạc của khách hàng
Hàng hóa MaHH, TenHH, Soluong, Gianhap, Giaban Lưu thông tin mặt hàng, số lượng tồn và giá cả
Hóa đơn MaHD, MaNV, MaKH, Ngaylap, Tongtien Quản lý thông tin chung của giao dịch bán hàng
Chi tiết hóa đơn STT, MaHD, MaHH, Soluong, Dongia Lưu danh mục từng mặt hàng trong một hóa đơn
Phiếu nhập Maphieunhap, MaNV, MaNCC, Ngaylap, Tongtien Quản lý việc tiếp nhận hàng hóa từ nhà cung cấp
Chi tiết phiếu nhập STT, Maphieunhap, MaHH, Soluong, Dongia Lưu số lượng và đơn giá từng mặt hàng nhập kho
Nhà cung cấp MaNCC, TenNCC, Diachi, Sodienthoai Thông tin đối tác cung ứng hàng hóa cho công ty
Nhân viên MaNV, TenNV, Ngaysinh, Diachi, Sodienthoai Quản lý hồ sơ nhân sự vận hành hệ thống

Mô hình thực thể liên kết (ERD) và mô hình quan hệ được xây dựng dựa trên mối liên kết giữa các bảng qua các khóa chính và khóa ngoại (MaKH, MaNV, MaHH, MaNCC, MaHD, Maphieunhap).

4. Thiết kế giao diện

Các màn hình giao diện được phác thảo nhằm chi tiết hóa tương tác người dùng:

  • Giao diện đăng nhập hệ thống: Kiểm tra định danh người dùng và phân quyền.
  • Giao diện chính hệ thống: Điều hướng đến các phân hệ cập nhật, tìm kiếm, báo cáo.
  • Giao diện thông tin nhân viên: Xem chi tiết, thêm, sửa, xóa hồ sơ nhân viên.
  • Giao diện thông tin khách hàng: Quản lý danh sách khách hàng.
  • Giao diện thông tin sản phẩm: Cập nhật danh mục hàng hóa, giá bán, số lượng tồn.
  • Giao diện hóa đơn: Thao tác lập, sửa, xóa và in hóa đơn thanh toán cho khách.
  • Giao diện báo cáo: Gồm giao diện báo cáo chung, giao diện báo cáo hóa đơn và báo cáo hàng hóa đã bán.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã phản ánh được các chỉ số hoạt động kinh doanh và bối cảnh vận hành của Công ty TNHH Công nghệ NIW giai đoạn 2012–2015:

Tiêu chí Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Quy mô dự án & Hoạt động Khởi đầu, dự án ít, chủ yếu dự án nhỏ Số lượng dự án tăng, hiệu suất nâng cao Mở rộng thêm mảng kinh doanh hàng hóa Giữ nhịp tăng trưởng trong bối cảnh kinh tế chững lại
Tài sản & Doanh thu Vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng Tổng tài sản tăng lên trên 1 tỷ đồng Doanh thu tăng 1,2% so với năm 2012 Doanh thu giữ ở mức tương đương năm 2014
Phương thức quản lý bán hàng Thủ công bằng sổ sách giấy tờ, bảng tính Excel Bắt đầu đầu tư mở rộng hệ thống bán hàng Vận hành thủ công mở rộng (kho, hàng, nhân viên, khách) Duy trì quản lý thủ công, chưa có đột phá kỹ thuật

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng UML, làm rõ phương pháp tiếp cận các ca sử dụng kết hợp với công cụ Rational Rose trong bài toán quản lý bán hàng.
  • Về mặt kỹ thuật: Xây dựng bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh cho hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty NIW gồm 5 tác nhân, 7 nhóm biểu đồ tuần tự, 5 biểu đồ trạng thái, lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 8 bảng và hệ thống form giao diện trực quan.
  • So với các nghiên cứu trước: Khóa luận khắc phục nhược điểm xây dựng sơ đồ sơ sài của đề tài Nguyễn Quốc Trung (2010), đồng thời cụ thể hóa phần cơ sở lý luận và thiết kế thực tế thay vì chỉ dừng ở mức lý luận chung như đề tài của Nguyễn Ngọc Ánh (2010).
  • Về giải pháp quản lý: Đề xuất công ty củng cố danh mục mặt hàng hiện có, cá biệt hóa sản phẩm, tập trung vào mặt hàng bán chạy, mở rộng kênh phân phối trong và ngoài nước, tăng cường quảng bá sản phẩm, huy động vốn để mở rộng quy mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong phần kết luận:

  • Hệ thống xây dựng mới ở mức cơ bản, chương trình phần mềm tự xây dựng còn phát sinh nhiều lỗi kỹ thuật trong quá trình chạy thử nghiệm.
  • Công tác quản lý thông tin nhân viên chưa được tổ chức một cách tối ưu và logic nhất.
  • Dung lượng lưu trữ của cơ sở dữ liệu còn hạn chế, chưa đáp ứng được các bài toán quản trị khối lượng dữ liệu lớn khi quy mô giao dịch tăng cao.
  • Khóa luận dừng lại ở mức mô hình phân tích thiết kế và cài đặt thử nghiệm cơ bản, chưa triển khai áp dụng thực tế trên toàn bộ mạng lưới của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo mà văn bản nêu ra: Tiếp tục dành thời gian khắc phục các lỗi phát sinh của chương trình, hoàn thiện thêm các tính năng nghiệp vụ, tối ưu hóa tính logic trong quản lý hồ sơ nhân sự và mở rộng dung lượng lưu trữ của cơ sở dữ liệu nhằm nâng cao năng lực phục vụ của phần mềm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin, Thương mại điện tử đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng, quản lý kho hoặc quản lý phân phối.
  • Người nghiên cứu có nhu cầu tìm hiểu cách thức áp dụng quy trình phân tích hướng đối tượng (OOAD) sử dụng công cụ mô hình hóa Rational Rose và ngôn ngữ UML.
  • Các phần có giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cao:
    • Phụ lục mẫu phiếu điều tra tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin và thương mại điện tử tại doanh nghiệp.
    • Ma trận đặc tả Use Case theo từng tác nhân và điều kiện truy cập.
    • Thiết kế cấu trúc các trường dữ liệu của 8 thực thể trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý bán lẻ.
    • Quy trình mô hình hóa tuần tự các nghiệp vụ bán hàng, nhập kho và xuất kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp và công cụ phần mềm nào để phân tích thiết kế hệ thống?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) dựa trên ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất (UML), với công cụ hỗ trợ trực quan là phần mềm Rational Rose để xây dựng các biểu đồ Use Case, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự và biểu đồ trạng thái.

2. Thực trạng quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ NIW giai đoạn 2012–2015 có đặc điểm gì?
Trong giai đoạn 2012–2015, công ty vốn chuyên về lập trình phần mềm mới mở rộng thêm mảng thương mại. Do quy mô ban đầu còn nhỏ, công ty quản lý hoạt động bán hàng, kho và khách hàng hoàn toàn bằng phương pháp thủ công thông qua sổ sách giấy tờ và bảng tính Excel.

3. Hệ thống thông tin quản lý bán hàng được thiết kế gồm những tác nhân nào và có những Use Case chính nào?
Hệ thống thiết kế 5 tác nhân: Người quản trị, Người quản lý, Nhân viên bán hàng, Thủ kho, Nhân viên kế toán. Các Use Case chính bao gồm: Đăng nhập, Quản lý bán hàng, Quản lý nhập hàng, Quản lý xuất hàng (quản lý xuất, nhập hàng), Quản lý người dùng, Đóng và khởi động hệ thống, Quản lý khách hàng, và Thống kê báo cáo.

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý bán hàng gồm những thực thể nào?
Cơ sở dữ liệu được tổ chức thành 8 thực thể quan hệ: Khách hàng, Hàng hóa, Hóa đơn, Chi tiết hóa đơn, Phiếu nhập, Chi tiết phiếu nhập, Nhà cung cấp, và Nhân viên.

5. Những hạn chế kỹ thuật của phần mềm mà tác giả tự thừa nhận trong văn bản là gì?
Tác giả nêu rõ chương trình xây dựng thử nghiệm vẫn còn nhiều lỗi, việc quản lý thông tin nhân viên chưa đạt tính logic tối ưu, và khả năng lưu trữ của cơ sở dữ liệu còn nhỏ, chưa đáp ứng được nhu cầu lưu trữ khối lượng lớn nếu dữ liệu gia tăng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML và Rational Rose, đồng thời khảo sát sát thực trạng quản lý bán hàng thủ công tại Công ty TNHH Công nghệ NIW giai đoạn 2012–2015. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng gồm 5 tác nhân, 8 thực thể cơ sở dữ liệu và hệ thống biểu mẫu giao diện tương ứng. Mặc dù sản phẩm thử nghiệm còn tồn tại hạn chế về khả năng lưu trữ và lỗi phát sinh, công trình đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu cơ bản và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin.