Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lí khách hàng tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Thị Châu Anh, chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, tháng 4/2023), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hưng Long.

Trong môi trường kinh doanh bất động sản có tính cạnh tranh cao, việc xây dựng và duy trì mối quan hệ gắn kết với khách hàng đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ (Cen Land) quản lý khối lượng dữ liệu giao dịch và thông tin khách hàng rất lớn. Tuy nhiên, việc quản trị dữ liệu khách hàng tại đơn vị vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các công cụ thủ công và bảng tính ngoại tuyến, dẫn đến nguy cơ phân tán dữ liệu, thiếu tính liên kết liên phòng ban và giảm hiệu suất hoạt động. Do đó, yêu cầu số hóa và xây dựng một hệ thống thông tin quản lý khách hàng (Customer Relationship Management - CRM) có cấu trúc chuẩn mực trở thành đòi hỏi cấp thiết.

Theo văn bản khóa luận, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin cùng quy trình quản lý khách hàng tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ.
    3. Xây dựng mô hình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng đáp ứng nhu cầu tác nghiệp thực tế của doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thu thập, tổng hợp các tài liệu lý luận liên quan đến hệ thống thông tin quản lý (MIS), hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và phương pháp luận phân tích thiết kế hướng đối tượng.
    2. Thiết kế và triển khai phiếu khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, hạ tầng phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hoạt động quản lý khách hàng tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý khách hàng tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ.
  • Chủ thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Quy mô nội bộ Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ.
    • Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/03/2023 đến ngày 21/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm nòng cốt của ngành hệ thống thông tin quản lý và công nghệ phần mềm:

  • Hệ thống thông tin (Information System - IS): Tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng viễn thông, con người và quy trình thủ tục nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin hỗ trợ ra quyết định.
  • Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Quản lý khách hàng (CRM): Công cụ trợ giúp điều hành tác nghiệp, kiểm soát hoạt động tiếp thị, bán hàng, theo dõi lịch sử tương tác và gia tăng giá trị vòng đời khách hàng.
  • Phương pháp luận phân tích thiết kế: Tác giả so sánh các phương pháp cổ điển (Bottom-up), bán cấu trúc, có cấu trúc (SADT, MERISE, CASE*Method của Oracle) và lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD) dựa trên các mô hình như OMT, RDD, HOOD.
  • Quy trình phát triển hệ thống: Tuân thủ 6 giai đoạn chuẩn mực gồm: Khảo sát dự án $\rightarrow$ Phân tích hệ thống $\rightarrow$ Thiết kế hệ thống (Thiết kế tổng thể mô hình ý niệm và Thiết kế chi tiết CSDL, giao diện, báo cáo) $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Kiểm thử $\rightarrow$ Triển khai và bảo trì.
  • Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unified Modeling Language - UML): Sử dụng hệ thống biểu đồ chuẩn để mô hình hóa cấu trúc tĩnh và hành vi động của hệ thống, bao gồm: Biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), Biểu đồ lớp (Class Diagram), Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), Biểu đồ trạng thái (State Machine Diagram), Biểu đồ thành phần (Component Diagram) và Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu được sử dụng trong đề tài:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022, hồ sơ pháp lý, tài liệu giới thiệu hệ sinh thái dịch vụ bất động sản của Cen Land; các giáo trình MIS, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc phát trực tiếp đến cán bộ công nhân viên, nhân viên kinh doanh và các ekip quản lý dự án tại công ty với quy mô mẫu khảo sát $n = 30$ phiếu (thu về 30 phiếu hợp lệ, tỷ lệ 100%); kết hợp phỏng vấn chuyên sâu nhân viên quản trị CNTT.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word; phân tích nghiệp vụ và chuẩn hóa mô hình dữ liệu logic bằng các công cụ thiết kế UML.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng

Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản trị thông tin và quy trình phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng:

  • Làm rõ bản chất của dữ liệu, thông tin, hệ thống thông tin quản trị và cấu trúc chức năng của một hệ thống CRM hiện đại.
  • Phân tích chi tiết quy trình phát triển phần mềm và giới thiệu cú pháp, ngữ nghĩa của các phần tử mô hình hóa UML (Use Case, Actor, Boundary/Control/Entity Class, Lifeline, Message, State, Transition, Node).
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới (Baashar et al., 2020 về CRM ngành y tế; nghiên cứu CRM ngân hàng châu Âu năm 2005; Lin & Lee, 2004 về phân tích CRM hướng đối tượng bằng UML) và tại Việt Nam (Giáo trình HTTTQL của PGS.TS Đàm Gia Mạnh, 2017; đề tài của Nguyễn Thị Mùa, 2019; luận văn của Hoàng Tân Cương, 2012). Tác giả rút ra bài học kinh nghiệm về việc tránh giao diện quá phức tạp và cần chuẩn hóa biểu đồ nghiệp vụ bám sát quy trình tác nghiệp thực tế.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về hệ thống thông tin quản lí khách hàng tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ

Chương 2 mô tả chi tiết bối cảnh doanh nghiệp và phân tích định lượng kết quả khảo sát thực trạng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập từ năm 2002 (tiền thân là Công ty Cổ phần BĐS Thế kỷ 21 Trường Thành), hoạt động theo mô hình tập đoàn (Cen Group) với vốn điều lệ tăng dần từ 10 tỷ đồng (2007) lên 960 tỷ đồng (2020), mã chứng khoán CRE. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Kinh doanh, Kế toán, Thủ tục, CSKH, Pháp chế, CN & IT...).
  • Hạ tầng CNTT: Công ty sở hữu 1 máy chủ để bàn, 150 máy trạm Dell kết nối mạng LAN và WiFi FPT, 2 máy photocopy lớn, 10 máy in, 15 điện thoại bàn. Về phần mềm, đơn vị đang vận hành phần mềm kế toán MISA, phần mềm nhân sự Tanca, bộ công cụ văn phòng Microsoft Office và các tiện ích Zalo, Viber, Teamviewer.
Tên thiết bị phần cứng Số lượng Đơn vị tính
Máy chủ để bàn 1 Chiếc
Máy tính để bàn (Dell) 150 Chiếc
Máy photo lớn 2 Chiếc
Máy in nhỏ 10 Chiếc
Điện thoại để bàn 15 Chiếc
Tivi 2 Chiếc
  • Kết quả khảo sát thực trạng ($n = 30$):
Nội dung câu hỏi điều tra Chỉ số / Phân loại Số phiếu Tỷ lệ (%)
1. Công ty đã có phần mềm QLKH chưa? Chưa có 30 100,0%
Đã có 0 0,0%
2. Đánh giá thực trạng quản lý khách hàng Chưa tốt 15 50,0%
Bình thường 9 30,0%
Tốt 5 16,7%
Rất tốt 1 3,3%
3. Hình thức quản lý khách hàng áp dụng Bảng tính Excel 30 100,0%
  • Đánh giá bất cập của quy trình hiện tại: Quản lý bằng file Excel ngoại tuyến bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng: độ bảo mật kém, dễ mất dữ liệu do sự cố virus/phần cứng; dữ liệu bị phân tán và không đồng bộ giữa ba bộ phận (Sale, Kế toán, CSKH); thiếu tính năng tự động nhắc nợ, đặt lịch hẹn chăm sóc; không thể kết xuất báo cáo nhanh chóng cho Ban Giám đốc khi có yêu cầu đột xuất.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lí khách hàng tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ

Chương 3 trình bày toàn bộ giải pháp kỹ thuật và mô hình hóa hệ thống mới:

  • Đặc tả bài toán: Chuẩn hóa luồng thông tin từ khâu tiếp nhận nhu cầu bất động sản, tư vấn dự án, ký kết hợp đồng (mã HĐ, mã SP, mã KH, mã NV, ngày ký, thời hạn, tổng tiền), theo dõi thanh toán giao dịch đến khâu tổng hợp báo cáo định kỳ.
  • Mô hình phân tích Use Case: Xác định 4 tác nhân chính gồm Nhân viên kinh doanh, Nhân viên kế toán, Nhân viên quản lý hệ thống và Ban giám đốc. Hệ thống chia thành 6 ca sử dụng tổng quát: Đăng nhập, Quản lý tài khoản, Quản lý khách hàng, Quản lý hợp đồng, Quản lý giao dịch, Báo cáo (kèm các kịch bản mô tả luồng sự kiện chính, luồng phụ).
  • Mô hình cấu trúc dữ liệu: Thiết lập biểu đồ lớp (Class Diagram) với 6 thực thể có quan hệ chặt chẽ: TAI KHOAN, NHAN VIEN, KHACH HANG, HOP DONG, GIAO DICH, SAN PHAM.
  • Mô hình hành vi: Xây dựng hệ thống Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) và Biểu đồ trạng thái (State Diagram) cho từng tác vụ trọng yếu như Thêm/Sửa/Xóa khách hàng, Xử lý hợp đồng, Quản lý tài khoản và Kết xuất báo cáo.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Khóa luận đặc tả cấu trúc dữ liệu logic và môi trường kỹ thuật phục vụ cài đặt phần mềm như sau:

  • Đặc tả tập thực thể và thuộc tính dữ liệu:

    • TAI KHOAN (MaTK, TenTK, Password)
    • NHAN VIEN (MaNV, TenNV, Diachi, SDT, Chucvu, Email)
    • KHACH HANG (MaKH, TenKH, Diachi, SDT, CCCD, Sotaikhoan, MST, Email)
    • HOP DONG (MaHD, TenHD, MaSP, MaKH, MaNV, Ngayki, thoihan, Tongtien)
    • GIAO DICH (MaGD, TenGD, MaHD, MaKH, MaNV, NgayGD)
    • SAN PHAM (MaSP, LoaihinhSP, Diachi, Dongia)
  • Đặc tả yêu cầu phi chức năng và môi trường vận hành:

    • Thời gian hoạt động: Hệ thống sẵn sàng 24/7.
    • Hiệu năng: Tốc độ phản hồi dưới 1 giây cho mỗi thao tác tác nghiệp; hỗ trợ tối thiểu 100 người dùng truy cập đồng thời.
    • Bảo mật: Phân quyền chi tiết theo vai trò tài khoản nhân viên, kiểm soát phiên làm việc chống truy cập trái phép.
    • Tính tương thích: Tương thích trên các trình duyệt web phổ biến (Google Chrome, Internet Explorer...) và hoạt động đa nền tảng trên các hệ điều hành Windows, macOS, Linux.
  • Thiết kế giao diện chức năng: Khóa luận xây dựng thiết kế trực quan cho các màn hình: Giao diện đăng nhập, Giao diện quản lý thông tin khách hàng, Màn hình thêm mới khách hàng, Giao diện quản lý/thêm mới hợp đồng bất động sản, Giao diện quản lý giao dịch thanh toán và Màn hình lọc/xuất báo cáo doanh thu.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng rõ ràng về công tác quản lý dữ liệu khách hàng tại Cen Land thông qua khảo sát định lượng 30 nhân sự, chứng minh 100% hoạt động dựa vào Excel và 50% nhân viên đánh giá quy trình chưa tốt.
    • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho phần mềm CRM bất động sản gồm 6 nhóm ca sử dụng, 6 lớp thực thể dữ liệu cùng hệ thống biểu đồ hành vi tương tác chi tiết.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Khuyến nghị Ban lãnh đạo Cen Land sớm đầu tư triển khai phần mềm quản lý khách hàng chuyên dụng nhằm thay thế hoàn toàn bảng tính Excel, loại bỏ nguy cơ mất mát dữ liệu.
    • Đề xuất chuẩn hóa quy trình phối hợp thông tin liên phòng ban giữa bộ phận Kinh doanh, Kế toán và Chăm sóc khách hàng.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận khắc phục nhược điểm của một số nghiên cứu trước (như giao diện quá phức tạp hoặc thiếu mô hình hóa chuẩn) bằng cách áp dụng phương pháp hướng đối tượng UML tường minh, gắn chặt các thuộc tính dữ liệu với đặc thù giao dịch bất động sản thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế mô hình hóa hệ thống trên tài liệu kỹ thuật; chưa tiến hành lập trình mã nguồn hoàn chỉnh, chưa cài đặt thử nghiệm cơ sở dữ liệu vật lý trên hệ thống máy chủ và chưa thực hiện kiểm thử tải thực tế trong môi trường sản xuất của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cụ thể (như SQL Server, MySQL) và ngôn ngữ lập trình phù hợp để hiện thực hóa phần mềm.
    • Tiến hành kiểm thử chức năng, kiểm thử bảo mật và triển khai thử nghiệm tại một số sàn giao dịch thành viên của Cen Land trước khi áp dụng toàn diện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin, Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng.

Các nội dung có giá trị ứng dụng cao bao gồm:

  1. Phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  2. Bộ biểu đồ phân tích UML hoàn chỉnh (Use Case, Sequence, Activity, State, Class Diagram) cho bài toán quản lý khách hàng và hợp đồng giao dịch.
  3. Kỹ thuật chuyển đổi từ yêu cầu nghiệp vụ thực tế sang mô hình hóa dữ liệu và thiết kế giao diện phần mềm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực tế tại Cen Land ghi nhận bao nhiêu phần trăm nhân viên đánh giá công tác quản lý khách hàng hiện tại ở mức "chưa tốt"? Theo kết quả khảo sát 30 cán bộ nhân viên tại công ty, có 15/30 người (chiếm tỷ lệ 50,0%) đánh giá thực trạng quản lý khách hàng đang ở mức độ chưa tốt; 30,0% đánh giá ở mức bình thường; 16,7% đánh giá tốt và chỉ 3,3% đánh giá rất tốt.

2. Hệ thống thông tin quản lý khách hàng đề xuất phục vụ những tác nhân nào? Hệ thống xác định 4 tác nhân (actors) chính tham gia tương tác gồm: Nhân viên kinh doanh (quản lý thông tin khách hàng, tạo hợp đồng), Nhân viên kế toán (quản lý phiếu giao dịch thanh toán), Nhân viên quản lý hệ thống (quản trị tài khoản, phân quyền) và Ban giám đốc (tra cứu báo cáo thống kê phục vụ ra quyết định).

3. Mô hình lớp (Class Diagram) của hệ thống bao gồm những thực thể dữ liệu nào? Mô hình lớp bao gồm 6 thực thể chính: TAI KHOAN (quản lý tài khoản đăng nhập), NHAN VIEN (thông tin nhân sự), KHACH HANG (thông tin cá nhân và liên hệ của khách hàng), HOP DONG (thông tin hợp đồng mua bán/môi giới), GIAO DICH (ghi nhận các giao dịch thanh toán phát sinh) và SAN PHAM (thông tin bất động sản, loại hình, đơn giá).

4. Khóa luận đặt ra những chỉ tiêu phi chức năng cụ thể nào cho phần mềm? Hệ thống yêu cầu vận hành liên tục 24/7, tốc độ phản hồi không quá 1 giây/thao tác, hỗ trợ đồng thời 100 người dùng truy cập, đảm bảo phân quyền bảo mật tài khoản riêng biệt, tương thích tốt trên các trình duyệt web (Chrome, Internet Explorer) và hoạt động được trên các hệ điều hành Windows, macOS, Linux.

5. Vì sao phương thức quản lý khách hàng bằng Excel tại Cen Land được kết luận là không còn phù hợp? Khóa luận chỉ ra 4 nhược điểm cốt lõi: độ bảo mật kém và rủi ro mất trắng dữ liệu khi máy tính gặp sự cố; dữ liệu không đồng bộ giữa Sale, Kế toán và CSKH; thiếu các tính năng quản lý tự động (nhắc nợ, lịch hẹn); không thể cung cấp báo cáo tổng hợp tức thì cho ban lãnh đạo khi cần ra quyết định nhanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Châu Anh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá thực trạng quản lý thông tin khách hàng tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ và xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống CRM bằng ngôn ngữ UML. Công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn của phương pháp quản lý bằng bảng tính thủ công, đồng thời cung cấp mô hình dữ liệu logic gồm 6 thực thể và 6 nhóm chức năng nghiệp vụ chuẩn mực. Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho các nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị kinh doanh bất động sản.