Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp nước ngoài. Để duy trì vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp đòi hỏi phải sở hữu tiềm lực tài chính vững chắc, có khả năng ứng phó linh hoạt trước các biến động thị trường và rủi ro kinh doanh phát sinh.
Thực tiễn quản trị chỉ ra rằng việc nắm bắt thực trạng quản lý và sử dụng vốn tiền tệ chỉ có thể thực hiện thông qua công tác phân tích báo cáo tài chính. Phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu, không chỉ phục vụ ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các đối tượng bên ngoài như ngân hàng, đối tác cung ứng, khách hàng, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.
Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng Gia Bảo là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thiết bị điện, kim khí, vật liệu xây dựng. Trong giai đoạn 2009 – 2011, thị trường chịu ảnh hưởng tiêu cực từ suy thoái kinh tế toàn cầu và lạm phát, giá thép giảm mạnh, sức mua sụt giảm làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Nhằm đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, tìm ra nguyên nhân của các tồn tại và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tác giả Trần Đình Hạnh (lớp TCDN 21A) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Sản Xuất – Thương Mại và Xây Dựng Gia Bảo".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng Gia Bảo giai đoạn 2009 – 2011.
- Đề xuất các giải pháp kinh tế - tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả phân tích và quản trị tài chính tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính và các chỉ tiêu tài chính phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng Gia Bảo (địa chỉ: Đường 5A mới, Thị trấn Như Quỳnh, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán và lao động thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng hệ thống phân tích dựa trên cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành:
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Bản chất tài chính doanh nghiệp: Về hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động kinh doanh; về bản chất, đó là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ đó.
- Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng:
- Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định theo nguyên tắc cân đối: $\text{Tổng tài sản} = \text{Nợ phải trả} + \text{Vốn chủ sở hữu}$.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ thông qua 3 mảng: hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Thể hiện dòng tiền thu và chi trong kỳ theo 3 hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính) theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Tường thuật, mô tả chi tiết các chính sách kế toán áp dụng, tình hình biến động tài sản và các thông tin trọng yếu khác.
- Cơ sở pháp lý kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính ban hành "Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa", các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các luật thuế hiện hành.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (năm 2011 so với năm 2010, cuối năm so với đầu năm) theo số tuyệt đối (quy mô biến động) và số tương đối (tốc độ tăng trưởng) theo cả chiều thời gian và không gian.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời.
- Phương pháp phân tích Dupont: Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$), vòng quay tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu:
$$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Tổng tài sản}} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}} \times \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Doanh thu thuần}}$$
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
- Phương pháp đồ thị: Mô hình hóa các biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời qua các giai đoạn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương I tập trung làm rõ vai trò của tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường với tư cách là công cụ phân phối tổng sản phẩm quốc dân và công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính toàn diện:
- Phân tích kết quả kinh doanh: Đánh giá doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính; các tỷ suất chi phí trên doanh thu thuần và tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần.
- Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn:
- Hệ số nợ ($R_D = \frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$)
- Tỷ suất tự tài trợ ($= \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}} = 1 - R_D$)
- Giá trị thực của doanh nghiệp ($= \text{Tổng tài sản} - \text{Tổng nợ}$)
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán:
- Hệ số thanh toán tổng quát ($= \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ}}$)
- Hệ số thanh toán tạm thời/ngắn hạn ($= \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$)
- Hệ số thanh toán nhanh ($= \frac{\text{Vốn bằng tiền} + \text{Đầu tư ngắn hạn} + \text{Khoản phải thu}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$)
- Hệ số thanh toán lãi vay ($= \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)}}{\text{Lãi vay phải trả}} \times 100$)
- Phân tích năng lực hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn:
- Vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ ($= \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{VCĐ bình quân}}$), Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hàm lượng VCĐ, Tỷ lệ sinh lời VCĐ.
- Vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay VLĐ ($= \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{VLĐ bình quân}}$), Kỳ luân chuyển VLĐ ($= \frac{\text{VLĐ bình quân} \times N}{\text{Doanh thu thuần}}$), Doanh lợi VLĐ ($= \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{VLĐ bình quân}}$).
- Chỉ tiêu sinh lời và độc lập tài chính: Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu ($RP$), $ROA$, $ROE$; tiêu chuẩn độc lập tài chính: $\frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \le 2$ và $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Nợ dài hạn}} \ge 1$.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Trình độ chuyên môn của người phân tích, chất lượng thông tin kế toán (tính minh bạch, nguyên tắc giá vốn và giá thị trường), và hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành.
Chương II: Thực trạng phân tích tài chính của Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng Gia Bảo
1. Tổng quan đơn vị và công tác kế toán
- Quá trình hình thành: Thành lập ngày 09/12/2006 (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0900526035) với số vốn điều lệ ban đầu 2,5 tỷ đồng, trải qua 5 lần thay đổi giấy phép kinh doanh.
- Lĩnh vực hoạt động:
- Lĩnh vực sản xuất: Chiếm khoảng 70% doanh số toàn công ty; sản xuất và gia công thép ống đen. Nguyên liệu chính là đồng nhập khẩu (từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nam Phi, Nga và SNG) chiếm 90 – 95% chi phí nguyên vật liệu; nguyên liệu phụ chiếm 5 – 10%.
- Lĩnh vực kinh doanh thương mại: Chiếm khoảng 30% doanh số; kinh doanh thép xây dựng, thép tấm lá, thép chữ U - I, phôi thép và thiết bị điện; mở rộng thị trường sang Lào và Campuchia.
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, các phòng ban (Tổ chức hành chính, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Sản xuất, Xuất nhập khẩu) và các tổ sản xuất (Pha băng, Cuốn ống...).
- Công tác kế toán: Tổ chức kế toán tập trung với 6 nhân sự (Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Kế toán tiền lương - thanh toán - NVL, Kế toán vốn bằng tiền). Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên (KKTX), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, xuất kho theo giá thực tế đích danh.
Bảng 1: Cơ cấu và tình hình biến động lao động của công ty (2009 – 2011)
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 (Người) |
Năm 2010 (Người) |
Năm 2011 (Người) |
| Tổng số lao động |
52 |
67 |
58 |
| 1. Lao động trực tiếp |
38 |
45 |
38 |
| - Lao động kỹ thuật |
16 |
17 |
15 |
| - Lao động phổ thông |
22 |
28 |
23 |
| 2. Lao động gián tiếp |
14 |
22 |
20 |
| - Trình độ trên đại học |
3 |
5 |
4 |
| - Trình độ đại học |
7 |
10 |
10 |
| - Trình độ cao đẳng |
2 |
5 |
6 |
| - Trình độ trung cấp |
2 |
2 |
0 |
2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn 2010 – 2011, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và giá thép giảm mạnh, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn:
- Doanh thu thuần năm 2011 giảm 17,70% so với năm 2010.
- Giá vốn hàng bán năm 2011 giảm 16,56% so với năm 2010, tốc độ giảm của giá vốn tương đương mức giảm doanh thu.
- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2011 giảm 8,30% so với năm 2010.
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 2.168 đồng (giảm mức lỗ 67,80%) so với năm 2010.
- Về chỉ số $ROA$:
- Năm 2010: Vòng quay tài sản đạt 3,26 vòng; tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu là -0,012; $ROA = -0,03912$.
- Năm 2011: Vòng quay tài sản đạt 2,60 vòng; tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu là -0,0046; $ROA = -0,00196$.
Bảng 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh (2010 – 2011)
| Chỉ tiêu |
Tỷ trọng trên 100đ Doanh thu năm 2010 (Đồng) |
Tỷ trọng trên 100đ Doanh thu năm 2011 (Đồng) |
Tốc độ tăng/giảm năm 2011 so với 2010 (%) |
| Doanh thu thuần về BH & CCDV |
100,00 |
100,00 |
-17,70% |
| Giá vốn hàng bán |
98,18 |
99,54 |
-16,56% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
0,05 |
0,14 |
Tăng |
| Chi phí tài chính |
2,48 |
1,26 |
Giảm |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
0,71 |
0,80 |
-8,30% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-1,32 |
-1,45 |
-9,49% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
Giảm lỗ 67,80% |
3. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
- Biến động tài sản: Đến cuối năm 2011, tổng tài sản tăng 3,29% (tăng 2.490 đồng) so với đầu năm 2011.
- Tài sản ngắn hạn tăng 2,75%, chiếm 67,51% tổng mức tăng tài sản. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 198,55% (chủ yếu tăng tiền gửi ngân hàng); các khoản phải thu tăng 6,70% (chủ yếu là phải thu của khách hàng), cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
- Tài sản dài hạn tăng 5,58%, tỷ trọng trong tổng tài sản tăng từ 19,17% lên 19,60%, phản ánh doanh nghiệp tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
- Biến động nguồn vốn:
- Nợ phải trả tăng 3,29% (tăng 2.350 đồng), chiếm tới 87,71% mức tăng của tổng nguồn vốn, chủ yếu tăng vay ngắn hạn và nợ phải trả người bán.
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3,27% (tăng 351 đồng), chủ yếu do phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn (12,38%), cho thấy hệ số tự tài trợ thấp, doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay và nợ chiếm dụng.
4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và tình hình thanh toán
Bảng 3: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động (2010 – 2011)
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Chênh lệch 2011 so với 2010 |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| I. Vốn cố định (VCĐ) |
|
|
|
|
| - Doanh thu thuần (đ) |
283.200 |
Giảm |
- |
-17,70% |
| - VCĐ bình quân (đ) |
13.320 |
Tăng |
- |
+25,84% |
| - Hiệu suất sử dụng VCĐ (lần) |
20,83 |
13,62 |
-7,21 |
-34,61% |
| - Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) |
30,84 |
20,93 |
-9,91 |
-32,13% |
| - Hàm lượng VCĐ (lần) |
0,048 |
0,073 |
+0,025 |
+52,08% |
| - Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (%) |
-24,59% |
-6,27% |
+18,32% |
Giảm âm 74,50% |
| II. Vốn lưu động (VLĐ) |
|
|
|
|
| - Hệ số vòng quay VLĐ (lần) |
3,78 |
1,64 |
-2,14 |
-56,61% |
| - Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày) |
95,32 |
109,88 |
+15,46 |
+16,22% |
| - Hệ số đảm nhiệm VLĐ (%) |
26,48% |
30,52% |
+4,04% |
+15,26% |
| - Doanh lợi VLĐ (%) |
-4,46% |
-1,51% |
+2,95% |
Giảm âm 66,14% |
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
- Vòng quay vốn lưu động giảm mạnh từ 3,78 vòng xuống 1,64 vòng, khiến kỳ luân chuyển kéo dài thêm 15,46 ngày (từ 95,32 ngày lên 109,88 ngày), chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn chậm, vốn bị ứ đọng nhiều ở khâu lưu thông và thanh toán.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm từ 20,83 lần xuống 13,62 lần do một số tài sản cố định chưa khai thác hết công suất nhưng vẫn phải chịu chi phí khấu hao, bảo dưỡng.
- Tình hình thanh toán: Các khoản phải thu cuối năm 2011 tăng 8,05% so với đầu năm, trong khi vay ngắn hạn và nợ phải trả người bán ở mức cao, tạo áp lực lớn lên khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm phân tích tài chính có hiệu quả tại công ty
Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng ở Chương II, tác giả định hướng nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ các ách tắc về vốn:
- Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm, rút ngắn thời gian lưu kho của hàng tồn kho và áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh chóng từ khách hàng.
- Nâng cao hiệu quả khai thác tài sản cố định: Tiến hành rà soát, đánh giá lại năng lực hoạt động của hệ thống máy móc, thiết bị; thanh lý các tài sản cố định lạc hậu, hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn và giảm chi phí khấu hao.
- Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và kiểm soát công nợ: Giảm tỷ lệ nợ vay ngắn hạn nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay, nâng cao năng lực tự tài trợ bằng cách bổ sung vốn chủ sở hữu từ các thành viên góp vốn.
- Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích tài chính: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán, ứng dụng phần mềm phân tích chuyên sâu nhằm phục vụ kịp thời công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa chỉ tiêu tài chính thực tế: Công trình đã tính toán chi tiết chuỗi dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Gia Bảo trong giai đoạn 2009 – 2011, chỉ rõ mức sụt giảm doanh thu (-17,70%), sự kéo dài kỳ luân chuyển vốn lưu động (+15,46 ngày) và sự suy giảm hiệu suất vốn cố định (-34,61%).
- Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính tại doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính quá cao với tỷ trọng vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 12,38% tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tới 87,71% số tăng thêm của nguồn vốn năm 2011.
- Vốn bị chiếm dụng nhiều ở các khoản phải thu khách hàng (tăng 6,70% đến 8,05% vào cuối năm 2011).
- Tồn tại máy móc, thiết bị chưa hoạt động hết công suất nhưng doanh nghiệp vẫn phải gánh chi phí khấu hao và quản lý.
- Đóng góp giải pháp ứng dụng: Chuyên đề đề xuất các biện pháp cụ thể về thu hồi công nợ, thanh lý tài sản nhàn rỗi và tái cấu trúc nguồn tài trợ để giảm chi phí lãi vay trong giai đoạn thị trường kim khí gặp khủng hoảng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2009 – 2011 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Gia Bảo), quy mô hạch toán tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nên chưa bao quát các nghiệp vụ tài chính phức tạp của các loại hình công ty cổ phần niêm yết hoặc tập đoàn lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua chu kỳ kinh tế dài hạn hơn; cập nhật hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích theo các Thông tư kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC); đối chiếu các tỷ số tài chính với dữ liệu trung bình ngành thép và cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị:
- Khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống công thức phân tích chi phí, khả năng thanh toán, hiệu quả vốn và mô hình Dupont.
- Phương pháp xây dựng các bảng so sánh số liệu (tuyệt đối, tương đối, cơ cấu) từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Quy trình đánh giá bộ máy kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Gia Bảo áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán tập trung (gồm 6 nhân sự) và sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Doanh thu của công ty được phân bổ theo các lĩnh vực hoạt động nào?
Hoạt động sản xuất (ống thép đen) là hoạt động chính, chiếm tỷ trọng khoảng 70% tổng doanh số; nguyên liệu đồng nhập khẩu chiếm 90 – 95% chi phí nguyên vật liệu. Hoạt động kinh doanh thương mại (thép xây dựng, thép tấm lá, thép hình U-I, thiết bị điện) chiếm khoảng 30% doanh số.
3. Vòng quay vốn lưu động của công ty năm 2011 biến động như thế nào so với năm 2010?
Năm 2010, hệ số vòng quay vốn lưu động đạt 3,78 vòng (kỳ luân chuyển 95,32 ngày). Đến năm 2011, hệ số này giảm xuống còn 1,64 vòng (giảm 2,14 vòng, tương đương giảm 56,61%), làm kỳ luân chuyển kéo dài lên 109,88 ngày (tăng 15,46 ngày), cho thấy vốn lưu động luân chuyển chậm và hiệu quả sử dụng vốn bị suy giảm.
4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2011 phản ánh thực trạng tài chính gì?
Đến cuối năm 2011, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 12,38% tổng nguồn vốn, trong khi nợ phải trả chiếm phần lớn và đóng góp tới 87,71% mức tăng thêm của tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp rất thấp, mức độ phụ thuộc vào vốn vay và nợ chiếm dụng cao, làm gia tăng rủi ro tài chính.
5. Chỉ số ROA của công ty trong 2 năm 2010 và 2011 đạt mức bao nhiêu?
Theo phân tích Dupont, chỉ số $ROA$ năm 2010 đạt $-0,03912$ (vòng quay tài sản đạt 3,26 vòng và tỷ suất lãi thuần trên doanh thu là $-0,012$). Năm 2011, chỉ số $ROA$ đạt $-0,00196$ (vòng quay tài sản đạt 2,60 vòng và tỷ suất lãi thuần trên doanh thu là $-0,0046$). Mặc dù mức lỗ thuần trên doanh thu đã giảm nhưng tốc độ quay vòng vốn tài sản bị chậm lại.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Đình Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh trung thực thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng Gia Bảo giai đoạn 2009 – 2011. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ những khó khăn của công ty trong việc suy giảm vòng quay vốn lưu động, hiệu suất khai thác tài sản cố định chưa cao và sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn nợ. Các giải pháp đề xuất về đẩy nhanh tiêu thụ, quản lý công nợ và tái cấu trúc nguồn vốn mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.