Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011–2015, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đạt mức bình quân 5,91%/năm, chưa đạt chỉ tiêu 7,0%–7,5%/năm theo Nghị quyết Đại hội XI. Bước sang giai đoạn 2016–2020, mục tiêu tăng trưởng kinh tế được xác định ở mức 6,5%–7,0%/năm, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho toàn bộ khối doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Trước bối cảnh đó, Chi nhánh Đầu tư phát triển Hạ tầng trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô (doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng thuộc Bộ Quốc phòng) đã đặt mục tiêu duy trì tốc độ phát triển giá trị sản xuất kinh doanh bình quân từ 5% đến 10%/năm trong giai đoạn 2016–2020.

Để hiện thực hóa mục tiêu chiến lược này, công tác phân tích tài chính đóng vai trò là công cụ quản trị trọng yếu, quyết định trực tiếp đến sự an toàn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Tuy nhiên, hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn do chưa có quy trình chuẩn hóa và phương pháp đánh giá toàn diện. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc nhận diện thực trạng tổ chức phân tích tài chính tại Chi nhánh Đầu tư phát triển Hạ tầng - Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc các chỉ số tài chính thực tế tại chi nhánh, phát hiện những hạn chế trong quy trình tổ chức và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp tối ưu hóa đòn bẩy tài chính, kiểm soát công nợ và nâng cao chỉ số sinh lời ROE, ROA trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các nền tảng học thuật kinh điển về phân tích tài chính doanh nghiệp của các chuyên gia hàng đầu. Luận văn kế thừa hệ thống lý thuyết của PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ (2009) về hệ thống chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính, cơ cấu vốn và rủi ro tài chính, kết hợp với phương pháp tiếp cận báo cáo tài chính chuyên sâu của TS. Lê Thị Xuân (2010) trong việc phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Hệ thống lý thuyết tích hợp mô hình phân tích Dupont 3 nhân tố nhằm bóc tách mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ suất lợi nhuận ròng, vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính. Bên cạnh đó, khung phân tích sử dụng 4 nhóm tỷ số tài chính cốt lõi gồm: nhóm chỉ số khả năng thanh toán (thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời); nhóm chỉ số cân đối vốn (hệ số nợ, hệ số tự tài trợ); nhóm chỉ số năng lực hoạt động (vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân); và nhóm chỉ số khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS). Đồng thời, lý thuyết về vốn lưu động thường xuyên (NWC) và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (WCR) được ứng dụng để đánh giá mức độ cân bằng tài chính ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính chính thức của Chi nhánh Đầu tư phát triển Hạ tầng - Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô trong giai đoạn 3 năm liên tục từ năm 2013 đến năm 2015. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 12 báo cáo định kỳ hoàn chỉnh (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính), cùng các tài liệu kế hoạch sản xuất kinh doanh và định mức nội bộ. Phương pháp chọn mẫu điển hình (purposive sampling) được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác đặc thù của một đơn vị hạch toán phụ thuộc trong ngành xây lắp hạ tầng quân đội.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật so sánh (so sánh theo chiều ngang qua các năm, so sánh theo chiều dọc về cơ cấu tỷ trọng), phương pháp xác định tỷ số tài chính chuyên ngành và phương pháp phân tích nhân tố Dupont. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm khắc phục hạn chế của cách tính toán số học đơn thuần, bộc lộ rõ nét bản chất dòng tiền, mức độ an toàn vốn và phát hiện các rủi ro tiềm ẩn trong quá trình luân chuyển vốn xây lắp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tổ chức hoạt động tài chính tại Chi nhánh Đầu tư phát triển Hạ tầng trong giai đoạn 2013–2015 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về mặt tổ chức bộ máy, 100% công tác phân tích tài chính hiện nay do nhân viên kế toán tổng hợp kiêm nhiệm dưới sự giám sát của Kế toán trưởng. Doanh nghiệp chưa thiết lập được bộ phận phân tích tài chính độc lập, dẫn đến việc phân tích chỉ mang tính chất sự vụ, thực hiện định kỳ 1 lần vào cuối năm sau khi đã hoàn thành báo cáo quyết toán, thiếu tính dự báo chiến lược.

Thứ hai, về phương pháp và công cụ ứng dụng, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh số học giản đơn giữa các chỉ tiêu cuối kỳ và đầu kỳ. Tỷ lệ ứng dụng các mô hình tài chính hiện đại như mô hình Dupont hay phân tích lưu chuyển tiền tệ tự do chỉ đạt mức dưới 15% trong các tài liệu phân tích nội bộ.

Thứ three, về cơ cấu tài chính và khả năng thanh toán, hệ số nợ của chi nhánh duy trì ở mức cao, dao động từ 70% đến 80% tổng nguồn vốn, phản ánh đặc thù phụ thuộc vào vốn vay và vốn chiếm dụng trong xây lắp. Chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên chịu áp lực lớn khi các khoản phải thu từ chủ đầu tư chiếm tới hơn 45% tổng giá trị tài sản ngắn hạn, khiến kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài.

Thứ tư, về hiệu quả sinh lời, chỉ số ROA và ROE của chi nhánh giai đoạn 2013–2015 biến động chưa ổn định, trong đó suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ước đạt dưới 3%, chịu sự suy giảm do gánh nặng chi phí lãi vay và hiệu suất quay vòng vốn còn thấp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích tài chính tại chi nhánh bắt nguồn từ việc nhận thức về tầm quan trọng của phân tích tài chính chưa thực sự tương xứng với quy mô sản xuất kinh doanh. Là đơn vị phụ thuộc Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô, chi nhánh vừa phải tuân thủ cơ chế tài chính doanh nghiệp quân đội, vừa phải linh hoạt thích ứng với cơ chế thị trường. Việc thiếu hụt hệ thống chỉ tiêu định mức trung bình ngành xây dựng hạ tầng tại Việt Nam đã tạo ra rào cản lớn trong việc xác định chuẩn đối sánh để đánh giá chính xác vị thế tài chính của chi nhánh.

Để nâng cao chất lượng truyền đạt thông tin cho ban giám đốc, toàn bộ chuỗi số liệu tài chính cần được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu so sánh động thái và biểu đồ cấu trúc. Cụ thể, việc sử dụng biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn và sơ đồ cây Dupont 3 nhánh sẽ giúp người điều hành nhận diện trực quan điểm nghẽn tài chính nằm ở khâu thu hồi công nợ hay kiểm soát chi phí thi công.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây trong ngành xây lắp hạ tầng của Bùi Thị Thanh Hương (2013) và Nguyễn Hồng Nhung (2011), khi đều khẳng định rằng việc chậm trễ thanh toán từ các dự án hạ tầng và thiếu bộ phận phân tích chuyên trách là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm chất lượng thanh khoản của các doanh nghiệp xây dựng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính và hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng 5%–10%/năm giai đoạn 2016–2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cấu trúc tổ chức bộ máy phân tích. Ban Giám đốc chi nhánh cần ban hành quyết định thành lập Tổ phân tích tài chính chuyên trách gồm 2 đến 3 chuyên viên có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Kế toán trực thuộc Phòng Tài chính Kế toán, hoàn thành trước quý II/2017. Chuẩn hóa quy trình phân tích thành 3 giai đoạn rõ ràng: Lập kế hoạch, Thực hiện phân tích chuyên sâu và Lập báo cáo tư vấn quản trị.

Thứ hai, đa dạng hóa phương pháp và mở rộng nội dung phân tích. Đưa mô hình phân tích Dupont và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào quy chế báo cáo định kỳ hàng quý, nâng tỷ lệ ứng dụng phương pháp hiện đại lên mức 100%. Bổ sung phân tích độ nhạy của dòng tiền dự án trước các biến động về giá nguyên vật liệu và lãi suất ngân hàng.

Thứ ba, siết chặt quản trị công nợ và nâng cao hệ số thanh khoản. Xây dựng quy chế thưởng phạt rõ ràng đối với việc thu hồi nợ đọng xây dựng cơ bản, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ các khoản phải thu từ trên 45% xuống dưới 30% tổng tài sản ngắn hạn trong vòng 12 tháng, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân tối thiểu 15 ngày.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực. Chi nhánh cần đầu tư phần mềm quản trị tài chính doanh nghiệp tích hợp module phân tích tự động, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực phân tích cho 100% cán bộ tài chính kế toán trong thời gian 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng, hạ tầng. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện để thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tài chính, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và ra quyết định đầu tư máy móc thiết bị chính xác.

Nhóm thứ hai là đội ngũ Kế toán trưởng, cán bộ phân tích tài chính và kiểm soát viên nội bộ tại các chi nhánh, tổng công ty xây dựng. Luận văn đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn từng bước từ việc thu thập dữ liệu, xử lý báo cáo tài chính đến việc xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá sức khỏe doanh nghiệp.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế. Đây là nghiên cứu tình huống điển hình về mô hình tổ chức phân tích tài chính tại một doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế.

Nhóm thứ tư là các chuyên viên tín dụng ngân hàng, tổ chức tài chính và nhà đầu tư quan tâm đến việc thẩm định năng lực tài chính, đánh giá khả năng trả nợ của các nhà thầu thi công hạ tầng kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc hoàn thiện tổ chức phân tích tài chính tại Chi nhánh Lũng Lô là gì? Mục tiêu cốt lõi là chuyển đổi hoạt động phân tích từ hình thức kiêm nhiệm, đối phó sang quy trình chuẩn hóa, chuyên nghiệp. Điều này giúp cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền, giảm thiểu rủi ro nợ đọng và nâng cao hiệu quả sinh lời cho giai đoạn 2016–2020.

Mô hình phân tích Dupont mang lại lợi ích gì vượt trội so với phân tích tỷ số truyền thống? Mô hình Dupont bóc tách chỉ số sinh lời ROE thành 3 nhân tố liên hoàn: Tỷ suất lợi nhuận ròng, Vòng quay tổng tài sản và Hệ số đòn bẩy tài chính. Nhờ đó, nhà quản trị xác định chính xác sự tăng giảm của lợi nhuận xuất phát từ hiệu quả kiểm soát chi phí, năng lực khai thác tài sản hay do mức độ sử dụng nợ vay.

Tại sao doanh nghiệp xây dựng hạ tầng phải kiểm soát chặt chẽ chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên? Đặc thù ngành xây dựng hạ tầng có chu kỳ sản xuất kéo dài và tồn đọng vốn lớn ở các khoản phải thu. Nếu chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên âm, nguồn vốn dài hạn không đủ tài trợ tài sản dài hạn, doanh nghiệp phải dùng vốn ngắn hạn để đầu tư, dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán nợ đến hạn rất cao.

Dữ liệu tài chính 3 năm 2013–2015 trong luận văn có đủ độ tin cậy và tính đại diện không? Toàn bộ dữ liệu được trích xuất từ 12 bộ báo cáo tài chính chính thức đã được kiểm toán và phê duyệt của chi nhánh qua 3 năm tài chính liên tiếp. Khoảng thời gian 3 năm là đủ dài để xác lập xu hướng vận động của các tỷ số tài chính, loại bỏ các yếu tố biến động bất thường theo mùa vụ xây lắp.

Làm thế nào để đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp khi thiếu hệ thống chỉ số trung bình ngành? Khi thiếu số liệu trung bình ngành chuẩn tại Việt Nam, doanh nghiệp cần kết hợp so sánh chuỗi thời gian liên tục qua nhiều niên độ kế toán với việc đối sánh trực tiếp với 2 đến 3 đối thủ cạnh tranh cùng quy mô và cùng phân khúc thi công hạ tầng.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với những đóng góp quan trọng:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động phân tích tài chính trong các loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng.
  • Phản ánh trung thực và sâu sắc thực trạng phân tích tài chính tại Chi nhánh Đầu tư phát triển Hạ tầng - Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô qua bộ dữ liệu 3 năm từ 2013 đến 2015.
  • Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về sự thiếu hụt bộ phận chuyên trách, sự hạn chế trong ứng dụng công cụ Dupont và áp lực thanh khoản do công nợ chiếm dụng trên 45% tài sản ngắn hạn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về tổ chức bộ máy, hoàn thiện phương pháp phân tích, quản trị công nợ và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2017 nhằm hỗ trợ chi nhánh đạt tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh bình quân 5%–10%/năm trong giai đoạn 2016–2020.

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu và nhà quản trị trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Quý độc giả quan tâm có thể tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng các phát hiện của luận văn vào thực tiễn quản trị tại đơn vị mình.