ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ VĂN NHÂN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP THOÁT NƯỚC LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Lạt - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ VĂN NHÂN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP THOÁT NƯỚC LÂM ĐỒNG Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng Mã số : 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỊNH Đà Lạt - 2012 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU.4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của phân tích tài chính. Khái niệm phân tích tài chính. Ý nghĩa của phân tích tài chính. Mục đích của phân tích tài chính. Tài liệu và các phương pháp phân tích tài chính. Các báo cáo tài chính Công ty. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính. Nội dung phân tích tài chính. Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty. Các nhóm hệ số tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính.Nhân tố khách quan. Nhân tố chủ quan. 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP THOÁT NƯỚC LÂM ĐỒNG. Khái quát về công ty. Lịch sử hình thành. Cơ cấu bộ máy tổ chức. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty. Thực trạng phân tích tài chính Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Lâm Đồng.1 Thực trạng bộ máy tài chính kế toán của công ty. Phân công trách nhiệm. Thông tin sử dụng phân tích các chỉ tiêu phân tích; thực trạng sử dụng kết quả phân tích. Phân tích tài chính công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Lâm Đồng. Phân tích khái quát. Phân tích các nhóm hệ số:. Đánh giá thực trạng phân tích tài chính công ty và hoạt động công ty qua phân tích tài chính. Đánh giá công tác phân tích tài chính. Đánh giá tính hình và hoạt động công ty qua kết quả phân tích. So sánh thực trạng phân tích tài chính công ty với công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắc Lắc. So sánh về tài sản và nguồn vốn. So sánh về các nhóm hệ ố. 72 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP THOÁT NƯỚC LÂM ĐỒNG. Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty. Các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công ty. 82 PHẦN KẾT LUẬN. 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………93 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng phân tích tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn ………………….2: Bảng phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận …………………….3: Bảng phân tích tình hình lưu chuyển tiền …………………………………….4: Bảng so sánh tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn…………………….71 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy kế toán………………………………………………………32 Hình 2. Khả năng thanh toán hiện hành……………………………. Khả năng thanh toán nhanh…………………………….Khả năng thanh toán bằng tiền…………………………. Số vòng quay hàng tồn kho………………………. Vòng quay kỳ thu tiền bình quân……………………………………. Biểu đồ thể hiện hiệu suất sử dụng TSCĐ…………………………………. Biểu đồ thể hiện hiệu suất sử dụng tài sản………………………………. Biểu đồ thể hiện DLDT. Biểu đồ thể hiện tỷ số sinh lợi căn bản……………………………………. Biểu đồ thể hiện tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu………………. Biểu đồ thể hiện tỷ số ROA………………………………………………. Biểu đồ thể hiện đòn cân nợ………………………………………………. Biểu đồ thể hiện mối quan hệ đòn cân nợ và hiệu suất sử dụng tài sản……65 Hình 2. Biểu đồ thể hiện mối quan hệ DLDT và ROE. Tính cấp thiết của đề tài Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp cũng phải được thay đổi cho phù họp với xu hướng phát triển đó. Và đặc biệt với việc hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội trong việc phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta phải đối mặt với những khó khăn và thách thức khi chuyển đổi sang kinh tế thị trường. Cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp đang phải kinh doanh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đứng trước những thử thách đó, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực của mình là một yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp. Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Bởi vậy chủ doanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp, nhằm tạo ra nguồn tài chính đáp ứng cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả. Nếu việc cung ứng sản xuất và tiêu thụ được tiến hành bình thường, đúng tiến độ sẽ là tiền đề đảm bảo cho hoạt động tài chính có hiệu quả và ngược lại việc tổ chức huy động nguồn vốn kịp thời, việc quản lý phân phối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và có lợi nhuận cao. Do đó, để đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lược của mình các doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính. Từ đó, phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt hạn chế của hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng đến các mặt này và đề xuất được các biện pháp cần thiết 1 để cải tiến hoạt động tài chính tạo tiền đề để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Như vậy, phân tích tài chính không những cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đó xác định được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong một tương lai gần. Việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của lãnh đạo Công ty nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã chọn đề tài “Phân tích tài chính Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Lâm Đồng” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Tình hình nghiên cứu Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp được trình bầy trong các tài liệu xuất bản trong và ngoài nước như: - Nguyễn Minh Kiều: Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, 2010 - Trần Ngọc Thơ: Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, 2005 - Higgins: Phân tích quản trị tài chính ( Nguyễn Tấn Bình dịch), NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, 2008 - Brealey, Myers,Allen: Principles of Corporate Finance, McGraw-Hill Irwin, 2006 - Brigham, Houston: Fundamentals of Financial Management, Harcourt College Publisher, 10th edition, 2004 2 - Ross, Westerfield, Jaffe: Corporate Finance, 7th edition, McGraw-Hill Irwin, 2005 Về phân tích tài chính của công ty đã có một số công ty kiểm toán độc lập thực hiện phân tích và đưa ra các đánh giá. Các bản phân tích và đánh giá này đã đưa ra được những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động tài chính của công ty và là những thông tin cần thiết cho các đối tượng bên trong và ngoài công ty. Tuy nhiên, trong các phân tích này, một số vấn đề như chi phí vốn của công ty, giá trị kinh tế gia tăng, giá trị thị trường gia tăng chưa được nhắc đến. Chính vì vậy, nghiên cứu và phân tích tài chính của công ty có bổ sung thêm các các tiêu chí nói trên và các thông tin về báo cáo tài chính mới nhất của công ty trong thời gian cuối sẽ cho đánh giá tổng quát hơn về hoạt động tài chính của công ty và là một việc làm cần thiết. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và xây dựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tài chính của doanh nghiệp - Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Lâm Đồng và trực tiếp phân tích tìm ra các ưu điểm, hạn chế trong thực trạng và hiệu quả hoạt động của công ty cũng như nguyên nhân của các hạn chế. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính và cải thiện hoạt động của công ty qua kết quả phân tích tài chính. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là trực tiếp phân tích công tác phân tích tài chính, thực trạng tài chính và kết quả hoạt động được thể hiện qua các báo cáo tài 3 chính của công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Lâm Đồng các năm từ 2009 - 2011 4. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài chính của công ty giai đoạn từ năm 2009 đến nay 5. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích tỷ số để nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu của đề tài. Các số liệu trong luận văn dựa trên các Báo cáo hàng năm của Công ty; các bài viết được đăng trên các tạp chí, các báo; sách; luận án; các báo cáo hàng năm của Bộ Tài chính; các trang Web. Những đóng góp mới của luận văn: - Luận văn đã phân tích một cách hệ thống về tình hình tài chính của công ty khi sử dụng các phương pháp phân tích truyền thống, các nhóm hệ số tài chính. - Đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế của hoạt động tài chính của công ty và áp dụng các phân tích để đánh giá tình hình và hiệu quả hoạt động công ty. - Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm khắc phục các hạn chế trong hoạt động tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, việc phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Lâm Đồng, với vai trò cung cấp dịch vụ cấp thoát nước tại các đô thị trong tỉnh, đã trải qua nhiều biến động tài chính trong giai đoạn 2009-2011. Tổng tài sản của công ty tăng 41,7% từ năm 2009 đến 2010, đạt mức tăng trưởng 93.856 triệu đồng, tuy nhiên năm 2011 lại giảm 6,11% tương ứng 19.501 triệu đồng. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm nhẹ, trong khi nợ phải trả tăng lên, đặc biệt là nợ dài hạn do công ty vay vốn đầu tư các dự án cấp nước đô thị. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn này, đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các báo cáo tài chính từ năm 2009 đến 2011, với ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình phân tích tài chính doanh nghiệp hiện đại, trong đó có:
- Lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp: Phân tích các báo cáo tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Mô hình phân tích tỷ số tài chính: Sử dụng các nhóm hệ số tài chính như khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng tài sản, đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời để đánh giá toàn diện.
- Phương pháp phân tích Dupont: Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Các khái niệm chính bao gồm: khả năng thanh toán hiện hành, tỷ số vòng quay hàng tồn kho, tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu (DLDT), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), và tỷ lệ đòn bẩy tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng dựa trên số liệu tài chính thực tế của Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Lâm Đồng trong giai đoạn 2009-2011. Cỡ mẫu là toàn bộ báo cáo tài chính ba năm liên tiếp, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
Phương pháp chọn mẫu là phương pháp toàn bộ mẫu (census) do dữ liệu tài chính của công ty được thu thập đầy đủ. Phân tích được thực hiện bằng phương pháp so sánh ngang và dọc, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp Dupont để đánh giá hiệu quả hoạt động và cấu trúc tài chính.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ năm 2009 đến 2011, tập trung phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đồng thời đánh giá các chỉ tiêu tài chính quan trọng nhằm đưa ra nhận định chính xác về tình hình tài chính công ty.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Biến động tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản công ty tăng 41,7% từ năm 2009 đến 2010, đạt 93.856 triệu đồng, nhưng giảm 6,11% năm 2011. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn, chủ yếu là tài sản cố định, tăng 15,86% năm 2010 nhưng giảm 12,13% năm 2011. Tài sản ngắn hạn tăng mạnh 120,47% năm 2010, chủ yếu do khoản phải thu ngắn hạn tăng 185,68%, sau đó giảm nhẹ 2,58% năm 2011.
-
Cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng 78,99% năm 2009, giảm còn 64,35% năm 2010 và tăng nhẹ lên 68,28% năm 2011. Nợ phải trả tăng từ 21,01% lên 35,65% năm 2010, giảm còn 31,72% năm 2011. Nợ dài hạn tăng mạnh 76,59% năm 2010 và 68,13% năm 2011, chủ yếu do vay vốn Ngân hàng Thế giới để đầu tư dự án cấp nước đô thị.
-
Hiệu quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng từ 64.000 triệu đồng năm 2009 lên mức cao hơn năm 2010, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế chỉ đạt tỷ suất 6,57% năm 2010 và giảm xuống 1,62% năm 2011. Tỷ suất lợi nhuận gộp giảm từ 79,34% năm 2009 xuống 75,20% năm 2010, sau đó tăng lên 86,08% năm 2011. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm tỷ lệ trên doanh thu, góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động.
-
Khả năng thanh toán và sử dụng vốn: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành và nhanh phản ánh công ty có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt, tuy nhiên tỷ lệ tiền mặt so với nợ ngắn hạn không quá cao, cho thấy công ty quản lý vốn lưu động hiệu quả. Vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân cho thấy công ty duy trì mức quản lý hàng tồn kho và công nợ hợp lý, giảm thiểu rủi ro tài chính.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng tài sản và nguồn vốn trong năm 2010 phản ánh chiến lược đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt là đầu tư vào tài sản cố định và các dự án cấp nước đô thị. Việc tăng nợ dài hạn nhằm huy động vốn cho các dự án này là phù hợp với đặc điểm ngành nghề đòi hỏi vốn đầu tư lớn và dài hạn.
Tuy nhiên, sự giảm lợi nhuận sau thuế năm 2011 cho thấy áp lực chi phí và hiệu quả sử dụng vốn chưa tối ưu, có thể do chi phí tài chính tăng lên từ các khoản vay dài hạn. So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, tỷ suất lợi nhuận của công ty vẫn ở mức trung bình, nhưng cần cải thiện để tăng sức cạnh tranh.
Biểu đồ phân tích tỷ lệ đòn bẩy tài chính và ROE có thể minh họa mối quan hệ giữa việc sử dụng vốn vay và hiệu quả sinh lời, giúp lãnh đạo công ty cân nhắc chính sách tài chính phù hợp. Ngoài ra, bảng phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận cung cấp cái nhìn chi tiết về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý chi phí và nâng cao doanh thu.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường quản lý công nợ và hàng tồn kho: Áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn đối với khoản phải thu và hàng tồn kho nhằm giảm tỷ lệ vốn lưu động chiếm dụng, nâng cao vòng quay vốn lưu động. Mục tiêu giảm kỳ thu tiền bình quân xuống dưới mức hiện tại trong vòng 12 tháng tới. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính Kế toán phối hợp với phòng Kinh doanh.
-
Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn: Giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn, tăng cường sử dụng vốn chủ sở hữu và vay dài hạn có lãi suất ưu đãi để giảm áp lực chi phí tài chính. Mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu dưới 40% trong 2 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Tài chính Kế toán.
-
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Đẩy mạnh khai thác công suất tài sản cố định, đồng thời rà soát và loại bỏ tài sản không hiệu quả. Mục tiêu tăng hiệu suất sử dụng tài sản cố định lên ít nhất 10% trong năm tiếp theo. Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật và Phòng Tài chính Kế toán.
-
Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh: Tăng cường kiểm soát chi phí quản lý và chi phí bán hàng, đồng thời phát triển các dịch vụ phụ trợ để đa dạng hóa nguồn thu. Mục tiêu nâng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu lên trên 5% trong vòng 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và các phòng ban liên quan.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo công ty cấp thoát nước và các doanh nghiệp ngành nước: Nhận diện các điểm mạnh, hạn chế trong quản lý tài chính, từ đó xây dựng chiến lược tài chính phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
-
Nhà đầu tư và ngân hàng cho vay: Đánh giá khả năng tài chính, rủi ro và tiềm năng sinh lời của công ty để