Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tỷ Suất Sinh Lợi Của Ngân Hàng Thương Mại Niêm Yết Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại niêm yết tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại

1.3. Các yếu tố cấu thành tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại

1.4. Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của Ngân hàng Thương mại

1.4.1. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity)

1.4.2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA – Return on Asset)

1.4.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM – Net Interest Margin)

1.4.4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM – Non Interest Margin)

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các NHTM

1.5.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây

1.5.2. Các nhân tố bên trong

1.5.3. Các nhân tố bên ngoài

1.6. Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

2.1. Quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng Thương mại

2.2. Giới thiệu sơ nét về các NHTMCP niêm yết tại Việt Nam

2.2.1. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

2.2.2. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

2.2.3. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)

2.2.4. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)

2.2.5. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

2.2.6. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)

2.2.7. Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB)

2.2.8. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

2.3. Thực trạng tỷ suất sinh lợi và các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của NHTM niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2009-2013

2.3.1. Thực trạng tỷ suất sinh lợi thông qua chỉ số ROA của các NHTM niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2009-2013

2.3.2. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các NHTM niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2009-2013

2.3.2.1. Các nhân tố bên trong
2.3.2.2. Các nhân tố bên ngoài

2.3.3. Những nguyên nhân và tồn tại của các NHTM niêm yết tại Việt Nam

2.3.3.1. Tác động bất lợi của những khó khăn trong nền kinh tế
2.3.3.2. Hoạt động ngân hàng
2.3.3.3. Những tồn tại và hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC NHTM NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

3.3.1. Phân tích thống kê mô tả

3.3.2. Phân tích tương quan

3.3.3. Phân tích hồi quy

3.3.4. Kiểm định ANOVA về tính thích hợp của mô hình

3.3.5. Kiểm định Durbin-Watson về tự tương quan

3.3.6. Kiểm định đa cộng tuyến

3.4. Kết quả nghiên cứu

3.4.1. Phân tích thống kê mô tả

3.4.2. Phân tích tương quan

3.4.3. Phân tích hồi quy

3.4.4. Kiểm định ANOVA về tính thích hợp của mô hình

3.4.5. Kiểm định Durbin-Watson về tự tương quan

3.4.6. Kiểm định đa cộng tuyến

3.4.7. Nhận xét mô hình

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NHẰM NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NHTMCP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

4.1. Định hướng phát triển các Ngân hàng Thương mại niêm yết tại Việt Nam

4.2. Tầm nhìn về các Ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam

4.3. Định hướng phát triển

4.4. Giải pháp vận dụng sự ảnh hưởng của các nhân tố nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại các NHTM niêm yết tại Việt Nam

4.4.1. Kết luận từ mô hình hồi quy

4.4.2. Giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu

4.4.2.1. Hạn chế rủi ro tín dụng
4.4.2.2. Tăng thu nhập ngoài lãi thuần
4.4.2.3. Giảm tỷ lệ chi phí/thu nhập
4.4.2.4. Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế

4.4.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ

4.4.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
4.4.3.2. Kiến nghị đối với Chính phủ

4.4.4. Giới hạn của đề tài và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

4.4.4.1. Giới hạn của đề tài
4.4.4.2. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác nhân ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng thương mại

Tỷ suất sinh lợi ngân hàng thương mại là một chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Nó không chỉ giúp ngân hàng đánh giá được khả năng sinh lời mà còn là yếu tố quyết định trong việc thu hút đầu tư và duy trì sự ổn định tài chính. Các tác nhân ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng. Việc phân tích các tác nhân này sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm và vai trò của tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Tỷ suất sinh lợi ngân hàng thương mại được định nghĩa là tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được và tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng, từ đó giúp các nhà đầu tư và cổ đông có cái nhìn rõ hơn về khả năng sinh lời của ngân hàng.

1.2. Các yếu tố cấu thành tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Tỷ suất sinh lợi ngân hàng được cấu thành từ nhiều yếu tố như chi phí hoạt động, thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao tỷ suất sinh lợi.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao tỷ suất sinh lợi ngân hàng thương mại

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao tỷ suất sinh lợi. Những vấn đề như rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động cao và cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng cao, ngân hàng sẽ phải trích lập dự phòng rủi ro, từ đó làm giảm lợi nhuận và tỷ suất sinh lợi.

2.2. Chi phí hoạt động và áp lực cạnh tranh

Chi phí hoạt động cao có thể làm giảm tỷ suất sinh lợi của ngân hàng. Đồng thời, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác cũng tạo ra áp lực lớn, yêu cầu ngân hàng phải tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Phương pháp phân tích tác nhân ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Để phân tích các tác nhân ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Việc sử dụng các mô hình hồi quy và phân tích thống kê sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến tỷ suất sinh lợi.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi từ góc độ lý thuyết và thực tiễn. Các nghiên cứu trước đây sẽ được xem xét để rút ra bài học kinh nghiệm.

3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng các mô hình hồi quy để đo lường sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ suất sinh lợi. Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của các ngân hàng sẽ được phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như quy mô vốn, chi phí hoạt động và rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại. Việc áp dụng các giải pháp phù hợp sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và tỷ suất sinh lợi.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các ngân hàng thương mại niêm yết

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam có tỷ suất sinh lợi không đồng đều. Một số ngân hàng có tỷ suất sinh lợi cao nhờ vào việc quản lý chi phí hiệu quả và tối ưu hóa nguồn thu.

4.2. Giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Để nâng cao tỷ suất sinh lợi, ngân hàng cần tập trung vào việc giảm chi phí hoạt động, cải thiện chất lượng tín dụng và tăng cường các dịch vụ ngoài lãi. Các giải pháp này sẽ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh và ổn định tài chính.

V. Kết luận và tương lai của tỷ suất sinh lợi ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Tỷ suất sinh lợi ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Việc hiểu rõ các tác nhân ảnh hưởng sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.

5.1. Tương lai của tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, tỷ suất sinh lợi ngân hàng sẽ tiếp tục là một chỉ số quan trọng. Ngân hàng cần phải thích ứng với những thay đổi của thị trường để duy trì và nâng cao tỷ suất sinh lợi.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố bên ngoài như chính sách kinh tế vĩ mô và tác động của công nghệ đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.

Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.

Lợi nhuận của các NHTM là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ. Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động khác. Tỷ suất sinh lời là quan hệ tỷ lệ (thường tính theo %) giữa số lợi nhuận thu được và số vốn bỏ vào đầu tư trong 1 kỳ hạn nhất định (năm, quý, tháng…). Các yếu tố cấu thành tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Tỷ suất sinh lợi được tính bằng cách lấy lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị tài sản cùng kỳ của ngân hàng.

Lợi nhuận thu được có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng. Lợi nhuận của NHTM bao gồm lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế: là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí. Trong đó: Thu nhập của NHTM bao gồm: - Thu nhập về hoạt động tín dụng (Thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng, Thu nhập lãi tiền gửi tại các TCTD, thu nhập lãi từ cho thuê tài chính, thu nhập từ phí bảo lãnh.) - Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (Thu lãi dịch vụ thanh toán, thu nhập từ dịch vụ ngân quỹ …) - Thu từ các hoạt động khác (Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần, thu nhập từ mua bán chứng khoán, thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ, thu nhập từ nghiệp vụ ủy thác, đại lý, thu nhập từ dịch vụ tư vấn, thu nhập từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thu nhập từ dịch vụ ngân hàng khác: bảo quản cho thuê tủ két sắt, cầm đồ., các khoản thu bất thường khác).

Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu của ngân hàng và là hoạt động chứa nhiều rủi ro. Chi phí của NHTM bao gồm: - Chi về hoạt động huy động vốn (Chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí trả lãi tiền tiết kiệm, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu …) - Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (Chi phí dịch vụ thanh toán, chi phí về ngân quỹ: vận chuyển, kiểm đếm, bảo vệ, đóng gói, chi phí cước phí bưu điện về mạng viễn thông, chi phí về dịch vụ khác…) - Chi các hoạt động khác (Chi phí các hoạt động mua, bán chứng khoản, chi phí kinh doanh ngoại tê, vàng bạc, đá quý) - Chi các khoản thuế, phí, lệ phí - Chi phí cho nhân viên (Chi phí lương, phụ cấp cho cán bộ nhân viên, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn, thôi việc, chi về công tác xã hội). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Trong cơ cấu các khoản chi phí của ngân hàng, khoản chi phí cho nhân viên thường chiếm tỷ trọng cao bởi vì đội ngũ nhân sự là cốt lõi trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Lợi nhuận sau thuế: là phần chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN 1. Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của Ngân hàng Thương mại Các chỉ tiêu để đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng gồm: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ( ROE), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM). Ngoài ra còn có các chỉ tiêu khác như tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên, chênh lệch lãi suất bình quân, tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản cố định, tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM), tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản (AU)… 1. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity) Lợi nhuận ròng ROE = Vốn chủ sở hữu ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng, nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng.

Tỷ số ROE càng cao chứng tỏ ngân hàng sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình, có nghĩa ngân hàng đã cân đối hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Do đó, ROE càng cao sẽ càng hấp dẫn nhà đầu tư hơn. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA – Return on Asset) Lợi nhuận ròng ROA = Tổng tài sản ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý của ngân hàng, nó chỉ ra khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 ROA cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin về khoản lãi được tạo ra từ lượng tài sản của ngân hàng.

Tài sản của ngân hàng được hình thành từ nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của các NHTM. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM – Net Interest Margin) Thu nhập lãi – Chi phí lãi NIM = Tài sản có sinh lãi Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất.

Theo như đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là thấp trong khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao. NIM có xu hướng cao ở các ngân hàng bán lẻ quy mô nhỏ, các ngân hàng thẻ tín dụng và các tổ chức cho vay hơn là NIM của các ngân hàng bán buôn, các ngân hàng đa quốc gia hay các tổ chức cho vay cầm cố. Tỷ lệ NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong khi NIM có xu hướng thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng đang bị co hẹp lại. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM – Non Interest Margin) Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi NNIM = Tài sản có sinh lãi Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, và chi phí tổn thất tín dụng).

Đối với hầu hết các ngân hàng, chênh lệch ngoài lãi thường là âm, chi phí ngoài lãi nhìn chung vượt quá thu từ phí, mặc dù tỷ lệ thu từ phí trong tổng các nguồn thu của ngân hàng đã tăng rất nhanh trong những năm gần đây. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Có rất nhiều chỉ tiêu để đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng, tuy nhiên chỉ tiêu ROA thường được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu. Theo nghiên cứu của Pasiouras & Kosmidou (2007), Syafri (2012), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) được sử dụng để đo lường lợi nhuận của ngân hàng. ROA được tính toán bằng lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản có bình quân.

ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng, mặc dù tài sản của ngân hàng có thể bị biến động bởi các hoạt động ngoại bảng. Tuy nhiên đối với các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam, sự biến động của các hoạt động ngoại bảng này không đáng kể. Rivard & Thomas (1997) cũng đã chứng minh ROA là giá trị lượng hóa tốt nhất cho lợi nhuận ngân hàng vì đòn bẩy tài chính cao sẽ không ảnh hưởng đến ROA. Qua những nhận định trên, tác giả chọn biến ROA là chỉ tiêu để đo lường lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các NHTM 1. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng. Các nghiên cứu ở phạm vi nhiều quốc gia như nghiên cứu ở 18 quốc gia châu Âu giai đoạn từ 1986-1989 (Morlyneux & Thorton, 1992), nghiên cứu ở 80 quốc gia phát triển và đang phát triển giai đoạn từ 1988-1995 (Demirguc-Kunt & Huizinga, 1999), nghiên cứu về các ngân hàng thuộc vùng Tây Nam Châu Âu giai đoạn từ 1998- 2002 (Athanasoglou, Brissimis và Stakouras, 2008)… Ngoài ra còn có các nghiên cứu ở phạm vi một quốc gia cụ thể gồm có nghiên cứu ở Malaysia (Balachandher K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ