Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức kinh tế. Các quyết định đầu tư và phân bổ vốn tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong hiện tại cũng như tương lai. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, vốn lưu động là một bộ phận trọng yếu của vốn sản xuất và vốn đầu tư; quy mô, cơ cấu cũng như trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động quyết định trực tiếp đến tính liên tục, nhịp nhàng của chu kỳ sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc tối ưu hóa quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội thị trường, hạn chế rủi ro ứ đọng hoặc thiếu hụt vốn, đồng thời tối đa hóa lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Phân tích thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong giai đoạn các năm gần đây, qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm cũng như cơ sở thực tiễn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.
  2. Tìm hiểu, đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng nguồn vốn này.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, nghiên cứu tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Câu hỏi 1: Các yếu tố nào tác động đến tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp?
  • Câu hỏi 2: Những ưu điểm và nhược điểm trong tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty hiện nay là gì?
  • Câu hỏi 3: Những khuyến nghị nào có thể được đưa ra từ kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam (PSL Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2014 từ hệ thống báo cáo tài chính của công ty (theo định hướng nghiên cứu giai đoạn 2013 - 2015 trong đề cương; thời gian thực tập thực tế tại đơn vị diễn ra từ ngày 02/05/2016 đến ngày 26/06/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và chuẩn mực tài chính doanh nghiệp hiện hành:

  • Khái niệm vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác) có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
  • Các khái niệm cân bằng tài chính:
    • Vốn lưu động ròng (VLĐR): Khoản chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn, hoặc chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản cố định và đầu tư dài hạn ($VLĐR = Nguồn\ vốn\ thường\ xuyên - TSCĐ\ và\ ĐTDH$).
    • Nhu cầu vốn lưu động ròng (Nhu cầu VLĐR): Phần vốn cần thiết để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh sau khi đã sử dụng nguồn tài trợ tự nhiên từ nợ người bán ($Nhu\ cầu\ VLĐR = Hàng\ tồn\ kho + Nợ\ phải\ thu - Nợ\ ngắn\ hạn\ không\ kể\ vay\ ngắn\ hạn$).
    • Ngân quỹ ròng: Phần chênh lệch giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng ($Ngân\ quỹ\ ròng = VLĐR - Nhu\ cầu\ VLĐR$).
  • Phân loại vốn lưu động: Tác giả hệ thống hóa việc phân loại vốn theo bốn tiêu thức:
    • Theo quá trình luân chuyển và tuần hoàn: Vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, vốn lưu thông.
    • Theo phương pháp xác lập: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.
    • Theo hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hóa và vốn bằng tiền.
    • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và vốn vay/nợ phải trả.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Vòng quay vốn lưu động, số ngày một vòng quay vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, tỷ suất sinh lời của vốn lưu động; các chỉ tiêu chuyên sâu đối với hàng tồn kho (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho) và các khoản phải thu (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài là phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính định lượng thông qua bốn phương pháp kỹ thuật:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng tiêu chuẩn so sánh qua các kỳ liên tiếp (từ 3 năm 2012-2014); thực hiện so sánh theo chiều ngang để xác định biến động tuyệt đối và tương đối; so sánh theo chiều dọc để xác định cơ cấu tỷ trọng theo quy mô chung; thiết lập các hệ số, tỷ số tài chính.
  • Phương pháp loại trừ: Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn (thay thế lần lượt nhân tố số lượng trước, nhân tố chất lượng sau) và phương pháp số chênh lệch để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập (như doanh thu thuần, quy mô vốn bình quân) đến hiệu quả luân chuyển vốn.
  • Phương pháp cân đối liên hệ: Phân tích sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng trên báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích tương quan: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu với biến động nợ phải thu và lượng hàng tồn kho dự trữ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính qua các năm 2012, 2013, 2014; các sổ kế toán chi tiết công nợ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho và các hợp đồng kinh tế liên quan.
  • Dữ liệu môi trường kinh doanh: Các thông tin vĩ mô về cơ chế chính sách, lạm phát, tỷ giá, lãi suất và đặc điểm cạnh tranh của thị trường dịch vụ logistics dầu khí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp không ngừng đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công nghệ và chịu sự cạnh tranh gay gắt của thị trường. Tác giả chỉ rõ vốn lưu động đóng vai trò là điều kiện tiên quyết đảm bảo chu kỳ sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Chương 1 công bố chi tiết mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu định hướng, phạm vi và đối tượng khảo sát tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam, tóm tắt các phương pháp khoa học được sử dụng và giới thiệu bố cục toàn bài khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan lý luận

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về vốn lưu động trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế, định nghĩa vốn lưu động và vốn lưu động ròng.
  • Phân loại vốn lưu động theo 4 tiêu chí: chu chuyển vốn, phương pháp lập kế hoạch/xác lập, hình thái vật chất và nguồn tài trợ.
  • Phân tích kết cấu vốn lưu động và các nhóm nhân tố tác động bao gồm đặc điểm loại hình kinh doanh, điều kiện dự trữ - tiêu thụ sản phẩm, chính sách và kỷ luật thanh toán, cũng như môi trường kinh tế - chính trị vĩ mô.
  • Khẳng định vai trò quyết định của vốn lưu động đối với sự vận hành thông suốt và an toàn tài chính của tổ chức kinh doanh.
  • Trình bày chi tiết nội dung phân tích biến động từng khoản mục trọng yếu cấu thành vốn lưu động:
    • Vốn bằng tiền: Phân tích theo 3 động cơ lưu giữ tiền gồm giao dịch kinh doanh, dự phòng rủi ro và tận dụng cơ hội đầu tư.
    • Các khoản phải thu: Đánh giá chính sách tín dụng thương mại, rủi ro bị chiếm dụng vốn và các chỉ tiêu thẩm định khách hàng (uy tín, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ, điều kiện kinh tế).
    • Hàng tồn kho: Đánh giá tính hợp lý của công tác dự trữ theo đặc thù ngành dịch vụ, thương mại hoặc sản xuất.
    • Tài sản lưu động khác: Công tác quản lý tạm ứng nội bộ, chi phí trả trước và tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn.
  • Thiết lập hệ thống công thức đo lường tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động, số ngày một vòng quay, phương pháp đo lường số vốn tiết kiệm hoặc lãng phí, hệ số đảm nhiệm, tỷ suất sinh lời của vốn lưu động; các hệ số vòng quay và số ngày một vòng quay của hàng tồn kho và nợ phải thu.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 diễn giải chi tiết quy trình và kỹ thuật phân tích được áp dụng:

  • Phương pháp so sánh: Nêu rõ tiêu chuẩn so sánh (số liệu quá khứ nhiều năm liền kề, số liệu kế hoạch/dự toán, trung bình ngành), điều kiện so sánh (tính đồng nhất về không gian, thời gian, phương pháp kế toán, nội dung kinh tế) và các kỹ thuật so sánh ngang, so sánh dọc, tính toán tỷ số.
  • Phương pháp loại trừ: Trình bày quy tắc vận hành của phương pháp thay thế liên hoàn (nhân tố số lượng biến động trước, nhân tố kết cấu ở giữa, nhân tố chất lượng biến động sau cùng) và phương pháp số chênh lệch đối với các mối quan hệ tích số giữa các chỉ tiêu.
  • Phương pháp cân đối liên hệ và phân tích tương quan: Cách thức đối chiếu các bảng biểu tài chính để nhận diện mối liên hệ hữu cơ giữa doanh thu, công nợ và lượng tiền mặt.
  • Khung dữ liệu nghiên cứu: Phân tích kết cấu, nội dung kinh tế và ý nghĩa pháp lý của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc theo quy định (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết phục vụ phân tích.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 cung cấp dữ liệu thực nghiệm và kết quả phân tích định lượng tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu khái quát về công ty: Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam (PSL Việt Nam) được thành lập năm 2012 từ tiền thân là phòng logistics của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển (POTS). Đến tháng 4/2014, công ty trở thành đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (PETROSETCO). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0311523789 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 01/03/2012; đại diện pháp luật là Giám đốc Huỳnh Quang Tân. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh - Kế hoạch và Phòng Hành chính - Nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán - ngân hàng - công nợ, Thủ quỹ), áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
  • Phân tích biến động và cơ cấu tài sản lưu động giai đoạn 2012 - 2014:
    • Tỷ trọng tài sản lưu động trên tổng tài sản tăng đều qua các năm: đạt 38,85% năm 2012; tăng lên 46,44% năm 2013 và đạt 48,35% năm 2014.
    • Tổng tài sản lưu động cuối năm 2013 tăng 10.380 đồng (tương ứng tăng 35,69%) so với năm 2012; đến cuối năm 2014 tiếp tục tăng 10.280 đồng (tương ứng tăng 12,72%) so với năm 2013.
    • Khoản mục tiền: Năm 2013 tăng 3.514 đồng (tăng 16,35%) so với 2012; năm 2014 tăng 512.819 đồng (tăng 2,24%) so với 2013, bảo đảm tính thanh khoản cho hoạt động thường xuyên.
    • Khoản mục nợ phải thu: Tăng trưởng rất mạnh; năm 2013 tăng 7.611 đồng (tương ứng tăng 97,60%) so với năm 2012; năm 2014 tiếp tục tăng 4.443 đồng (tăng 29,12%) so với 2013 do công ty áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng thương mại nhằm mở rộng doanh thu, dẫn đến lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn.
    • Khoản mục hàng tồn kho: Biến động không đều; năm 2013 giảm 869.393 đồng (giảm 38,61%) so với năm 2012, phản ánh tốc độ giải phóng vật tư tốt; tuy nhiên sang năm 2014 hàng tồn kho tăng vọt thêm 2.149 đồng (tỷ lệ tăng 195,98%, gần gấp hai lần năm 2013), gây ứ đọng vốn trong khâu dự trữ.
    • Tài sản lưu động khác: Năm 2013 tăng 867.652 đồng (tăng 269,74%), nâng tỷ trọng trong tổng TSLĐ thêm 1,87%; đến năm 2014 giảm 576.875 đồng (giảm 48,48%) so với 2013.
  • Phân tích cân bằng tài chính, nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng:
    • Vốn lưu động ròng (VLĐR): Năm 2012 đạt mức dương 7.142 đồng; năm 2013 giảm 3.762 đồng (giảm 44,34%) xuống mức trên 4.000 đồng; đến năm 2014 phục hồi tăng 2.369 đồng (tăng 59,97%) đạt 6.749 đồng. VLĐR luôn giữ giá trị dương chứng minh nguồn vốn thường xuyên đủ bù đắp cho tài sản cố định và tài trợ một phần cho tài sản lưu động.
    • Nhu cầu vốn lưu động ròng: Năm 2012 ở mức trên 6.000 đồng; năm 2013 tăng 24,39% (tăng thêm 8.829 đồng); sang năm 2014 nhu cầu vốn lưu động ròng tiếp tục tăng mạnh lên mức 13.554 đồng do sự gia tăng đồng thời của nợ phải thu và hàng tồn kho.
    • Ngân quỹ ròng (NQR): Năm 2012 ngân quỹ ròng thặng dư dương 748.835 đồng, thể hiện trạng thái an toàn tài chính cao. Tuy nhiên, sang năm 2013 do nhu cầu vốn lưu động ròng tăng vượt mức vốn lưu động ròng hiện có, ngân quỹ ròng đã chuyển sang trạng thái âm (-4.xxx đồng). Sang năm 2014, tình trạng thâm hụt tiếp diễn, ngân quỹ ròng tiếp tục âm sâu (-7.xxx đồng), buộc công ty phải tăng cường vay nợ ngắn hạn ngân hàng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản, làm tăng áp lực chi phí lãi vay và rủi ro tài chính ngắn hạn.

Chương 5: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn lưu động tại công ty

Chương cuối cùng tổng kết các nhận xét đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá tổng hợp: Ghi nhận công tác hạch toán kế toán tuân thủ đúng chuẩn mực và quy định; cơ cấu tài sản lưu động tăng trưởng phản ánh sự mở rộng hoạt động; tuy nhiên, công tác thu hồi nợ phải thu còn chậm, hàng tồn kho năm 2014 tăng cao và ngân quỹ ròng bị âm nghiêm trọng trong hai năm 2013-2014.
  • Các giải pháp nâng cao hiệu quả:
    • Xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết và tổ chức tìm kiếm nguồn tài trợ: Dự toán mức vốn lưu động tối thiểu cần thiết thường xuyên cho từng khâu dịch vụ; cân đối cơ cấu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để giảm thiểu áp lực mất cân bằng ngân quỹ.
    • Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho: Quản lý chặt chẽ chi phí sản phẩm dở dang trong quá trình cung cấp dịch vụ logistics dầu khí; giảm thiểu lượng tồn kho thành phẩm/vật tư không cần thiết nhằm hạ thấp chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn.
    • Thắt chặt công tác quản lý và thu hồi khoản phải thu: Phân loại nhóm khách hàng theo mức độ tín nhiệm; xây dựng chính sách bán chịu gắn liền với thời hạn thanh toán cụ thể và chiết khấu thanh toán hợp lý; tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đến hạn nhằm giảm thời gian thu tiền bình quân và hạn chế vốn bị chiếm dụng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính và cơ cấu luân chuyển vốn lưu động tại PSL Việt Nam qua bảng số liệu tổng hợp sau:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Biến động 2013/2012 (%) Biến động 2014/2013 (%)
Tỷ trọng TSLĐ / Tổng tài sản 38,85% 46,44% 48,35% +7,59% +1,91%
Tăng trưởng Tổng TSLĐ - +10.380 đồng +10.280 đồng +35,69% +12,72%
Biến động Khoản mục Tiền - +3.514 đồng +512.819 đồng +16,35% +2,24%
Biến động Nợ phải thu - +7.611 đồng +4.443 đồng +97,60% +29,12%
Biến động Hàng tồn kho - -869.393 đồng +2.149 đồng -38,61% +195,98%
Biến động TSLĐ khác - +867.652 đồng -576.875 đồng +269,74% -48,48%
Vốn lưu động ròng (VLĐR) 7.142 đồng > 4.000 đồng 6.749 đồng -44,34% +59,97%
Nhu cầu VLĐR > 6.000 đồng Tăng 8.829 đồng 13.554 đồng +24,39% Tăng mạnh
Ngân quỹ ròng (NQR) +748.835 đồng Thâm hụt (âm) Thâm hụt (âm) Chuyển sang âm Âm sâu hơn

Các phát hiện trọng tâm và đề xuất của tác giả:

  • Chỉ rõ sự suy giảm chất lượng thanh khoản: Dù vốn lưu động ròng luôn dương (chứng minh tính an toàn về mặt nguyên tắc tài trợ dài hạn), nhưng nhu cầu vốn lưu động ròng lại tăng trưởng quá nhanh (đạt 13.554 đồng năm 2014). Nguyên nhân trực tiếp do chính sách nới lỏng nợ phải thu (tăng gần gấp đôi năm 2013) và việc tích lũy hàng tồn kho tăng gần gấp đôi trong năm 2014.
  • Nhận diện rủi ro phụ thuộc nợ ngắn hạn: Ngân quỹ ròng bị âm liên tiếp trong hai năm 2013 và 2014 phản ánh tình trạng thiếu hụt dòng tiền thanh toán tức thời, buộc công ty phải sử dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản hoạt động, tạo áp lực chi phí lãi vay.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa phương pháp luận phân tích vốn lưu động chuyên biệt cho doanh nghiệp logistics dầu khí non trẻ (mới thành lập năm 2012); cung cấp cái nhìn thực tế về mối quan hệ giữa VLĐR, nhu cầu VLĐR và ngân quỹ ròng, đồng thời xây dựng 3 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ nhằm giải phóng vốn ứ đọng và cân bằng dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (PSL Việt Nam) trong chuỗi 3 năm tài chính đầu tiên sau khi tái cơ cấu (2012 - 2014), chưa bao quát trọn vẹn giai đoạn 2015 như dự kiến ban đầu trong đề cương.
  • Chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmark) với các chỉ số tài chính trung bình ngành logistics dầu khí do sự hạn chế trong việc tiếp cận hệ thống dữ liệu công khai của các doanh nghiệp cùng ngành tại thời điểm nghiên cứu.
  • Các phân tích về chi phí dở dang và giải pháp quản lý kỹ thuật kho bãi chủ yếu dừng ở cấp độ tổng hợp số liệu kế toán, chưa đi sâu vào từng quy trình vận hành dịch vụ logistics cụ thể ngoài thực địa cảng biển/kho bãi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích tài chính sang các năm tiếp theo (từ 2015 trở đi) để đánh giá tính hiệu quả và mức độ duy trì của các giải pháp quản lý công nợ và ngân quỹ.
  • Nghiên cứu so sánh tương quan hiệu quả sử dụng vốn lưu động giữa PSL Việt Nam với các đơn vị thành viên khác trong Tổng Công ty PETROSETCO hoặc các doanh nghiệp logistics dịch vụ dầu khí trên thị trường.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng dự báo nhu cầu vốn lưu động tối ưu gắn với biến động doanh thu và chu kỳ kinh tế ngành năng lượng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cụ thể:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán: Đề tài là tài liệu mẫu mực về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, đặc biệt là quy trình bóc tách và tính toán bộ ba chỉ tiêu: Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động ròng và Ngân quỹ ròng; cung cấp cách thức vận dụng phương pháp so sánh và phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn, số chênh lệch) trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Đối với học viên làm nghiên cứu trong ngành Logistics và Dịch vụ Dầu khí: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc thù luân chuyển vốn của một doanh nghiệp cung ứng dịch vụ phụ trợ dầu khí tại Việt Nam, nơi công nợ khách hàng và vật tư dự trữ chịu ảnh hưởng lớn từ tiến độ các dự án năng lượng.
  • Đối với nhà quản trị và bộ phận kế toán - tài chính doanh nghiệp: Cung cấp khung đánh giá rủi ro tài chính khi nới lỏng chính sách bán chịu và bài học cảnh báo về tình trạng ngân quỹ ròng bị âm dù doanh nghiệp vẫn ghi nhận tăng trưởng tài sản lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam được hình thành như thế nào và trực thuộc đơn vị nào? Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam (PSL Việt Nam) được thành lập năm 2012 trên cơ sở tách ra từ phòng logistics của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển (POTS). Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 01/03/2012 với người đại diện pháp luật là Giám đốc Huỳnh Quang Tân. Đến tháng 4/2014, theo định hướng tái cấu trúc các đơn vị, PSL Việt Nam chính thức trở thành đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (PETROSETCO).

2. Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình nào và áp dụng hình thức ghi sổ gì? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán - ngân hàng - công nợ và Thủ quỹ. Về phương pháp xử lý dữ liệu kế toán, công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy tính: chứng từ gốc được kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết, từ đó tổng hợp lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính định kỳ.

3. Tình trạng Ngân quỹ ròng của PSL Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2014 biến động ra sao và nguyên nhân do đâu? Năm 2012, ngân quỹ ròng của công ty đạt giá trị dương 748.835 đồng, thể hiện tình hình tài chính an toàn do vốn lưu động ròng lớn hơn nhu cầu vốn lưu động ròng. Tuy nhiên, sang năm 2013 và 2014, ngân quỹ ròng liên tục bị âm (-4.xxx đồng năm 2013 và -7.xxx đồng năm 2014). Nguyên nhân chính là do nhu cầu vốn lưu động ròng tăng vọt (lên tới 13.554 đồng năm 2014) dưới tác động của sự gia tăng nợ phải thu khách hàng và lượng hàng tồn kho, vượt quá khả năng tài trợ của nguồn vốn lưu động ròng, buộc doanh nghiệp phải dùng nợ vay ngắn hạn để bù đắp thâm hụt.

4. Khoản mục nợ phải thu và hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào qua các năm nghiên cứu? Các khoản phải thu tăng trưởng rất mạnh: năm 2013 tăng 7.611 đồng (tăng 97,60%) so với năm 2012, và năm 2014 tiếp tục tăng 4.443 đồng (tăng 29,12%) do nới lỏng chính sách tín dụng thương mại khiến vốn bị chiếm dụng nhiều ở khâu thanh toán. Trong khi đó, hàng tồn kho năm 2013 giảm mạnh 869.393 đồng (giảm 38,61%) so với 2012 phản ánh tốc độ giải phóng hàng hóa tốt; nhưng đến năm 2014, hàng tồn kho lại tăng thêm 2.149 đồng (tăng 195,98%, gần gấp hai lần năm 2013), gây ứ đọng vốn tại khâu dự trữ.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất trong Chương 5 nhằm cải thiện hiệu quả quản lý vốn lưu động? Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: thứ nhất, xác định nhu cầu vốn lưu động tối thiểu cần thiết và chủ động cân đối nguồn tài trợ ngắn - dài hạn để giảm áp lực vay ngắn hạn; thứ hai, quản lý chặt chẽ hàng tồn kho thông qua việc kiểm soát chi phí sản phẩm dở dang trong quá trình cung ứng dịch vụ và giảm tồn kho thành phẩm/vật tư dư thừa; thứ ba, siết chặt quản trị khoản phải thu bằng cách phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm, quy định hạn mức và thời hạn tín dụng chặt chẽ, kết hợp đôn đốc thu hồi nợ để giải phóng vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Hoa đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2014. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu tài sản lưu động, chỉ ra nguyên nhân gây thâm hụt ngân quỹ ròng xuất phát từ việc gia tăng nợ phải thu và biến động hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 5 có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp thiết lập cân bằng tài chính ngắn hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh.