CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHỐI HỢP THANH TOÁN SONG PHƯƠNG ĐIỆN TỬ VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN 1. Thanh toán điện tử tại kho bạc nhà nước huyện 1. Khái niệm, vai trò và yêu cầu thanh toán điện tử tại kho bạc nhà nước huyện a. Khái niệm - Khái niệm thanh toán: “Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (cá nhân hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý” (Nguyễn Văn Dương, 2024) - Khái niệm thanh toán điện tử: Theo Lê Trung Cang (2020) “Thanh toán điện tử hay thanh toán trực tuyến là hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt.
Có thể hiểu, thanh toán điện tử là việc giao dịch qua mạng internet, thông qua đó người sử dụng thực hiện các hoạt động thanh toán; chuyển, nạp hay rút tiền…” Theo Vũ Văn Điệp (2017), “Hệ thống thanh toán điện tử là một tập hợp các thành phần và quy trình cho phép hai hoặc nhiều bên tham gia giao dịch và giá trị tiền trao đổi thông qua phương tiện điện tử”. Từ hai định nghĩa trên, có thể hiểu thanh toán điện tử là việc người sử dụng thực hiện các hoạt động thanh toán như chuyển, nạp, rút tiền…. thông qua các phương tiện điện tử. Đặc điểm Thanh toán điện tử tại KBNN huyện có những đặc điểm của thanh toán điện tử nói chung và đặc điểm gắn với chủ thể là KBNN huyện nói riêng.
Theo Garadahew Warku (2010), tất cả các phương thức thanh toán điện tử có một số đặc điểm như: Tính độc lập, di động, ẩn danh, bảo mật, dễ sử dụng, chi phí giao dịch, thuận tiện, kiểm soát và truy xuất nguồn gốc. Hệ thống thanh toán điện tử có lợi cho người bán hàng trực tuyến, bởi vì thanh toán điện tử cho phép họ để giao dịch bán hàng trực tuyến mọi lúc mọi nơi thay vì bị giới hạn trong một cửa hàng; Giảm chi phí xử lý hoạt động và đồng thời tiết kiệm giấy in ấn cho biên lai, hoá đơn; Cho phép khách hàng, 6 người tiêu dùng tiếp cận với thị trường toàn cầu. Có thể rút ra được các đặc điểm phổ biến của hoạt động thanh toán điện tử như: Thực hiện giao dịch trực tuyến mọi lúc mọi nơi; Tiết kiệm chi phí xử lý hoạt động, in ấn biên lai; Dễ dàng theo dõi và kiểm soát tài chính. Gắn với chủ thể là KBNN huyện nói riêng, thanh toán điện tử tại KBNN huyện có những đặc thù của thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện, phải tuân thủ các quy định về quản lý ngân sách nhà nước, thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện, kho bạc điện tử, chuyển đổi số trong cung cấp dịch vụ công.
Các giao dịch thanh toán điện tử tại kho bạc nhà nước huyện Giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN là các giao dịch điện tử giữa KBNN với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và trong nội bộ hệ thống KBNN trong các hoạt động nghiệp vụ của KBNN: quản lý quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật (Bộ Tài chính, Thông tư 87). Các giao dịch thanh toán điện tử tại kho bạc nhà nước huyện gồm: - Các khoản thu, chi NSNN; thu, chi khác. - Các giao dịch tra soát. - Các giao dịch trả lãi, thu phí.
- Các giao dịch báo có, báo nợ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. - Các giao dịch đối chiếu. - Các khoản quyết toán cuối ngày. - Các giao dịch kết chuyển ngân quỹ.
Phối hợp thanh toán song phương điện tử với các ngân hàng thương mại cổ phần tại kho bạc nhà nước huyện 1. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc phối hợp thanh toán song phương điện tử với các ngân hàng thương mại cổ phần tại kho bạc nhà nước huyện a. Khái niệm Thanh toán song phương điện tử là quá trình xử lý các giao dịch thanh toán theo 7 phương thức điện tử, tập trung giữa kho bạc nhà nước (KBNN) với một hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) qua mạng máy tính (Bộ Tài chính, 2021). Phối hợp là quá trình liên kết hoạt động của những người, bộ phận, phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có hiệu lực và hiệu quả các mục tiêu chung (Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà, 2018).
Phối hợp giúp đạt được sự thống nhất hoạt động của các bộ phận bên trong và với bên ngoài tổ chức. Phạm vi cần thiết của phối hợp phụ thuộc vào thuộc tính của các nhiệm vụ và mức độ độc lập của con người trong các bộ phận thực hiện nhiệm vụ. Phối hợp mức độ cao là cần thiết khi hệ thống mục tiêu lớn, nhiệm vụ đòi hỏi sự tương tác giữa các đơn vị, công việc không thường nhật và dễ xảy ra các tình huống khó dự đoán, phải thực hiện trong môi trường luôn thay đổi, công việc phụ thuộc nhau. Nhu cầu phối hợp giữa các đơn vị giảm khi nhiệm vụ ít đòi hỏi trao đổi thông tin qua lại.
Phối hợp thanh toán song phương điện tử với các NHTM cổ phần tại KBNN huyện là quá trình liên kết giữa KBNN huyện và NHTM cổ phần để xử lý các giao dịch thanh toán theo phương thức điện tử, tập trung giữa KBNN với hệ thống NHTM qua mạng máy tính. Cơ sở pháp lý của thanh toán song phương điện tử với các NHTM cổ phần tại KBNN huyện dựa vào các văn bản pháp luật về ngân sách nhà nước, về thanh toán không dùng tiền mặt, về chiến lược phát triển của kho bạc nhà nước, chức năng nhiệm vụ của kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại. Mục tiêu Mục đích của phối hợp thanh toán song phương điện tử với các NHTM cổ phần tại KBNN huyện nhằm tăng cường cải cách hành chính, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, hỗ trợ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Mục tiêu cụ thể của phối hợp thanh toán song phương điện tử với các NHTM cổ phần tại KBNN huyện là: - Đảm bảo thực hiện các hoạt động TTSPĐT một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, hiệu quả.
Điện tử hóa các giao dịch thu, chi và đối chiếu số liệu giữa KBNN huyện với NHTM. - Cung cấp cho người dân, doanh nghiệp có thêm điều kiện tiếp cận sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng. - Mở rộng phạm vi phối hợp thu NSNN và ủy nhiệm thu NSNN bằng tiền mặt 8 qua hệ thống ngân hàng, phù hợp với chiến lược phát triển của KBNN và các ngân hàng. Nguyên tắc - Đảm bảo tính an toàn và bảo mật trong trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa KBNN và NHTM.
- Đảm bảo đầy đủ, kịp thời và chính xác của thông tin, dữ liệu điện tử được truyền, nhận giữa hệ thống KBNN với NHTM. - Đáp ứng yêu cầu về an toàn, chính xác trong suốt quá trình xử lý lệnh thanh toán (bao gồm lập; kiểm soát; phê duyệt; truyền nhận dữ liệu thanh toán; kiểm tra xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán và thực hiện thanh toán). - Áp dụng chữ ký số trong phối hợp thanh toán song phương điện tử giữa KBNN và NHTM. Tất cả các lệnh phối hợp thanh toán song phương điện tử chuyển từ KBNN huyện đến NHTM và lệnh TTSPĐT từ NHTM đó đến KBNN huyện đều phải ký chữ ký số theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn dưới Luật.
NHTM chỉ thực hiện thanh toán cho KBNN sau khi kiểm tra, đối chiếu xác thực chữ ký số của KBNN là đúng; ngược lại, KBNN chỉ thực hiện xử lý các giao dịch thanh toán nhận từ NHTM sau khi kiểm tra, đối chiếu xác thực chữ ký số của NHTM là đúng. Chủ thể phối hợp thanh toán song phương điện tử Chủ thể chịu trách nhiệm phối hợp thanh toán song phương điện tử với các ngân hàng thương mại cổ phần tại kho bạc nhà nước huyện gồm: Giám đốc, kế toán trưởng, kế toán viên, thanh toán viên. Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chung và cuối cùng trước Giám đốc KBNN cấp tỉnh và trước pháp luật về quy trình TTSPĐT. Trong quy trình TTSPĐT tại KBNN, giám đốc có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo kế toán trưởng trong giám sát tài chính và trong quá trình TTSPĐT; Đồng thời phân công và điều phối các nhiệm vụ cho kế toản trưởng, kế toán viên và thanh toán viên; Xử lý lệnh thanh toán trên chương trình TTSPĐT do kế toán trưởng chuyển đến và là người chịu trách nhiệm cuối cùng về độ chính xác của các lệnh thanh toán trên cổng trao đổi thông tin của KBNN.
Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán trong KBNN cấp huyện. Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp Giám đốc giám sát tài chính tại đơn vị, đồng thời điều phối và phân công nhiệm vụ cho kế toán viên và thanh toán viên. Trong quy trình TTSPĐT tại KBNN, Kế toán trưởng chịu trách nhiệm kiểm soát và xử lý các lệnh thanh toán đi và đến trước khi gửi lên giám đốc; Điều phối nhân viên xử lý các lệnh quyết toán tài khoản thanh toán và tài khoản chuyên thu của KBNN; Đồng thời chịu trách nhiệm 9 chính trong việc kiểm soát và đối chiếu số liệu quyết toán giữa KBNN và NHTM. Kế toán viên: là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của kế toán trưởng giao phó.
Trong quy trình TTSPĐT, kế toán viên chịu trách nhiệm phối hợp với thanh toán viên xử lý các lệnh quyết toán tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN. Trong việc đối chiếu và quyết toán giữa KBNN và NHTM, kế toán viên còn chịu trách nhiệm trong việc thực hiện rà soát số liệu kế toán, và thanh toán theo quy định sau khi kế toán trưởng phê duyệt. Thanh toán viên: Là người thực hiện các nhiệm vụ được giao từ kế toán trưởng. Chịu trách nhiệm trong việc xử lý các lệnh thanh toán đi và đến trước khi chuyển lệnh đến kế toán trưởng.
Phối hợp với kế toán viên xử lý các lệnh quyết toán tài khoản thanh toán và chuyên thu của KBNN. Đồng thời, chịu trách nhiệm thực hiện đối chiếu và quyết toán giữa KBNN và NHTM trước khi chuyển lệnh đến kế toán trưởng phê duyệt. Để một bộ máy hoạt động hiệu quả thì đội ngũ nguồn nhân lực cần được bố trí đầy đủ về số lượng, có kiến thức, kỹ năng, đồng thời cần có phẩm chất tốt.