Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ phần và phát triển việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ phần và phát triển, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

112
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

Danh mục từ viết tắt

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

1.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.7. Bố cục và kết cấu của luận văn

1.8. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.1. Lý thuyết về lợi nhuận và khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại

2.1.1. Lợi nhuận và các chỉ tiêu về lợi nhuận

2.1.1.1. Khái niệm về lợi nhuận
2.1.1.2. Các chỉ tiêu về lợi nhuận

2.1.2. Khái niệm về khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại

2.1.3. Các tỷ số đo lƣờng khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại

2.1.3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
2.1.3.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
2.1.3.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
2.1.3.4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

2.2. Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại

2.2.1. Các nhân tố vi mô

2.2.1.1. Quy mô tổng tài sản
2.2.1.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
2.2.1.3. Rủi ro tín dụng
2.2.1.4. Tính thanh khoản
2.2.1.5. Tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản
2.2.1.6. Mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

2.2.2. Các nhân tố vĩ mô

2.2.2.1. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
2.2.2.2. Tỷ lệ lạm phát

2.3. Lƣợc khảo các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại

2.3.1. Nghiên cứu của Fatemeh Nahang, Maryam Khalili Araghi

2.3.2. Nghiên cứu của Nsambu Kijjambu Frederick

2.3.3. Nghiên cứu của Deger Alper và Adem Anbar

2.3.4. Nghiên cứu của Sehrish Gul, Faiza Irshad, Khalid Zaman

2.3.5. Nghiên cứu của Trƣơng Quang Thông

2.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

3.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
3.1.3.2. Hoạt động cho vay
3.1.3.3. Hoạt động đầu tƣ chứng khoán
3.1.3.4. Hoạt động góp vốn đầu tƣ dài hạn
3.1.3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh

3.2. Thực trạng khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

3.2.1. Thực trạng thu nhập tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

3.2.2. Thực trạng chi phí tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

3.2.3. Thực trạng khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

3.2.3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
3.2.3.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
3.2.3.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
3.2.3.4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

3.3. Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

3.3.1. Quy mô tổng tài sản

3.3.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản

3.3.3. Rủi ro tín dụng

3.3.4. Tính thanh khoản

3.3.5. Tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản

3.3.6. Mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

3.3.7. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế

3.3.8. Tỷ lệ lạm phát

3.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô hình nghiên cứu

4.2. Các giả thuyết nghiên cứu

4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

4.4. Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu

4.4.1. Thu thập số liệu

4.4.2. Kiểm định tính dừng

4.4.3. Xây dựng phƣơng trình hồi quy

4.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.5.1. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.5.2. Trình bày kết quả kiểm định

4.5.2.1. Phân tích tƣơng quan giữa các biến
4.5.2.2. Kết quả hồi quy
4.5.2.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.6. Thảo luận kết quả về sự tác động của các nhân tố đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

4.6.1. Quy mô tài sản của ngân hàng

4.6.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản

4.6.3. Rủi ro tín dụng

4.6.4. Tính thanh khoản

4.6.5. Mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

4.6.6. Tỷ lệ lạm phát

4.7. TÓM TẮT CHƢƠNG 4

5. CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

5.1. Định hƣớng về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2016-2020

5.2. Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

5.2.1. Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi thông qua tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

5.2.1.1. Gia tăng nguồn vốn huy động
5.2.1.2. Tập trung đẩy mạnh huy động vốn dân cƣ
5.2.1.3. Đảm bảo an toàn thanh khoản

5.2.2. Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi thông qua tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

5.2.2.1. Gia tăng vốn chủ sở hữu
5.2.2.2. Xây dựng chiến lƣợc tăng vốn cụ thể trong từng giai đoạn, thƣờng xuyên đánh giá hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn tăng thêm
5.2.2.3. Kiểm soát tăng trƣởng tín dụng, rủi ro tín dụng

5.2.3. Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi thông qua tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

5.2.3.1. Gia tăng tỷ trọng tín dụng bán lẻ
5.2.3.2. Tăng cƣờng huy động những nguồn vốn có chi phí thấp

5.2.4. Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi thông qua tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

5.2.4.1. Gia tăng nguồn thu từ các hoạt động truyền thống, không ngừng mở rộng, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại
5.2.4.2. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

5.2.5. Các giải pháp khác

5.2.5.1. Tăng cƣờng năng lực quản trị điều hành và khả năng quản trị rủi ro
5.2.5.2. Đầu tƣ phát triển công nghệ
5.2.5.3. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing ngân hàng
5.2.5.4. Phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lƣới và kênh phân phối

5.3. TÓM TẮT CHƢƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Nhân Tố Tác Động Đến Khả Năng Sinh Lợi Ngân Hàng

Khả năng sinh lợi ngân hàng là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi không chỉ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động kinh doanh mà còn nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc hiểu rõ các yếu tố này càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái Niệm Về Khả Năng Sinh Lợi Ngân Hàng

Khả năng sinh lợi ngân hàng được định nghĩa là khả năng tạo ra lợi nhuận từ các nguồn vốn mà ngân hàng nắm giữ. Các chỉ số như tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) thường được sử dụng để đo lường khả năng này.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Phân Tích Nhân Tố Tác Động

Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi giúp ngân hàng nhận diện được những yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Điều này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện hoạt động mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững.

II. Các Nhân Tố Tác Động Đến Khả Năng Sinh Lợi Ngân Hàng

Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi ngân hàng có thể được chia thành hai nhóm chính: nhân tố vi mô và nhân tố vĩ mô. Nhân tố vi mô bao gồm các yếu tố nội tại của ngân hàng như quy mô tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, trong khi nhân tố vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, và xã hội.

2.1. Nhân Tố Vi Mô Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Lợi

Các yếu tố như quy mô tổng tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, và mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Việc quản lý hiệu quả các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận.

2.2. Nhân Tố Vĩ Mô Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Lợi

Các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, và chính sách tiền tệ cũng tác động mạnh mẽ đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Ngân hàng cần theo dõi và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với các biến động này.

III. Phương Pháp Phân Tích Các Nhân Tố Tác Động Đến Khả Năng Sinh Lợi

Để phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi, ngân hàng có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phân tích định tính và định lượng. Việc sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính là một trong những phương pháp phổ biến nhất.

3.1. Phân Tích Định Tính Các Nhân Tố

Phân tích định tính giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về các yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi. Các cuộc khảo sát và phỏng vấn có thể được thực hiện để thu thập thông tin chi tiết.

3.2. Phân Tích Định Lượng Các Nhân Tố

Phân tích định lượng sử dụng các mô hình hồi quy để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng sinh lợi. Phương pháp này giúp ngân hàng có cái nhìn rõ ràng hơn về mối quan hệ giữa các biến số.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Nhân Tố Tác Động Đến Khả Năng Sinh Lợi

Kết quả từ việc phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi có thể được áp dụng để xây dựng các chiến lược kinh doanh hiệu quả. Ngân hàng có thể điều chỉnh các hoạt động huy động vốn, cho vay, và đầu tư để tối ưu hóa lợi nhuận.

4.1. Chiến Lược Huy Động Vốn Hiệu Quả

Ngân hàng cần phát triển các chiến lược huy động vốn hiệu quả, bao gồm việc tăng cường huy động vốn từ dân cư và các nguồn vốn có chi phí thấp để giảm thiểu chi phí hoạt động.

4.2. Tối Ưu Hóa Hoạt Động Cho Vay

Việc tối ưu hóa hoạt động cho vay thông qua việc đánh giá rủi ro tín dụng và phát triển các sản phẩm cho vay đa dạng sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng sinh lợi.

V. Kết Luận Về Khả Năng Sinh Lợi Ngân Hàng Trong Tương Lai

Khả năng sinh lợi ngân hàng sẽ tiếp tục là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Ngân hàng cần không ngừng cải tiến và điều chỉnh các chiến lược kinh doanh để thích ứng với những thay đổi của thị trường.

5.1. Xu Hướng Tương Lai Trong Ngành Ngân Hàng

Ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội mới. Việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình sẽ là yếu tố quyết định đến khả năng sinh lợi trong tương lai.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Sinh Lợi

Ngân hàng cần xây dựng các giải pháp cụ thể để nâng cao khả năng sinh lợi, bao gồm việc cải thiện quản lý rủi ro, tối ưu hóa chi phí và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ phần và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm 5 chƣơng: - Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu. - Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về khả năng sinh lợi và các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại. - Chƣơng 3: Thực trạng về khả năng sinh lợi và các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. - Chƣơng 4: Phƣơng pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.

- Chƣơng 5: Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu Thông qua những phân tích, đánh giá sẽ cung cấp cho ban lãnh đạo của NHTM cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam một cái nhìn tổng quan về thực trạng khả năng sinh lợi cũng nhƣ các nhân tố có tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng trong giai đoạn 2003- 2015. Bên cạnh đó, với những kết quả nghiên cứu có đƣợc sẽ là cơ sở để ban lãnh đạo ngân hàng đề ra những giải pháp, chính sách phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa khả năng sinh lợi tại ngân hàng trong những giai đoạn phát triển tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Chƣơng 1 đã đƣa ra tổng quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu, phƣơng pháp và ý nghĩa của đề tài.

Tuy nhiên, để có thể đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu cần phải dựa trên một nền tảng lý thuyết khoa học vững chắc đã đƣợc kiểm chứng bởi các học giả ở cả trong và ngoài nƣớc. Vì vậy ở chƣơng 2 sẽ tập trung đề cập đến lý thuyết về khả năng sinh lợi và các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại để từ đó tìm ra đƣợc các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi cũng nhƣ đề ra mô hình nghiên cứu phù hợp nhất cho đề tài. Lý thuyết về lợi nhuận và khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại 2. Lợi nhuận và các chỉ tiêu về lợi nhuận 2.

Khái niệm về lợi nhuận Mục tiêu truyền thống và quan trọng của ngƣời chủ doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận vì vậy những nhà kinh tế trong các phân tích của họ đều lấy lợi nhuận tối đa làm mục đích cuối cùng. Đây cũng là chỉ tiêu khá quan trọng và ảnh hƣởng trực tiếp đến các tỷ số dùng để đo lƣờng khả năng sinh lợi tại các NHTM, do đó trƣớc khi phân tích khả năng sinh lợi tại ngân hàng các nhà quản lý thƣờng lấy lợi nhuận làm tiền đề nghiên cứu đầu tiên. Theo Karl Marx, giá trị thặng dƣ hay phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng dƣ chính là lao động không đƣợc trả công của công nhân đã đƣợc vật chất hoá thì gọi là lợi nhuận. Theo nhà kinh tế học hiện đại P.Nordhaus thì định nghĩa lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã chi ra hoặc lợi nhuận đƣợc định nghĩa nhƣ là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí.

Nhƣ vậy, từ nhiều quan điểm của các nhà nghiên cứu trên thế giới có thể khái quát đƣợc rằng lợi nhuận chính là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà một cá nhân hoặc tổ chức bỏ ra để đạt đƣợc thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đối với ngân hàng, lợi nhuận chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng và hoạt động phi tín dụng. Hoạt động tín dụng sẽ tạo ra nguồn thu từ lãi cho ngân hàng bao gồm lãi từ cho vay khách hàng, lãi từ đầu tƣ kinh doanh chứng khoán nợ, lãi từ cho thuê tài chính và một số khoản thu khác từ hoạt động tín dụng…Trong đó lãi từ cho vay khách hàng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng. Bên cạnh các dịch vụ truyền thống về cho vay, ngân hàng còn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 có những khoản thu khá lớn từ các hoạt động khác nhƣ: hoạt động dịch vụ (bao gồm các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ, bảo hiểm…), hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối, hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán và một số hoạt động khác nhƣ: thu hồi xử lý nợ xấu, các nghiệp vụ mua bán nợ.Các nguồn thu từ những hoạt động trên gọi chung là thu nhập ngoài lãi hay thu nhập phi tín dụng (Fadzlan Sufian, 2011).

Các chỉ tiêu về lợi nhuận - Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi (Earnings before interest and taxes - EBIT) là một chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thu đƣợc lợi nhuận. EBIT đƣợc tính bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhƣng chƣa trừ tiền lãi và thuế thu nhập doanh nghiệp. Một yếu tố quan trọng đóng vai trò giúp cho EBIT đƣợc sử dụng rộng rãi là nó đã loại bỏ sự khác nhau giữa cấu trúc vốn và tỷ suất thuế giữa các công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đã loại bỏ đƣợc lãi vay và thuế, hệ số EBIT làm rõ hơn khả năng tạo lợi nhuận của các ngân hàng và giúp các nhà đầu tƣ có thể so sánh đƣợc hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng cũng nhƣ với các công ty hoạt động trong những lĩnh vực khác.

Công thức tính: EBIT = Thu nhập - Chi phí hoạt động = Tổng doanh thu - Tổng biến phí - Tổng định phí - Lợi nhuận trƣớc thuế (Earnings before tax - EBT) là tổng lợi nhận kế toán trƣớc khi trừ đi số thuế thu nhập ƣớc tính phải trả. Lợi nhuận trƣớc thuế đƣợc sử dụng trong phân tích tài chính nhờ giúp loại bỏ đƣợc ảnh hƣởng của yếu tố thuế thu nhập doanh nghiệp do thuế thu nhập vốn có thể khác nhau theo từng khu vực, quy mô doanh nghiệp, ngành nghề…Điều này sẽ giúp đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn mà không bị vấn đề thuế làm thiên lệch. Công thức tính: EBT = Lợi nhuận từ SXKD + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác = Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng + Lợi nhuận từ dịch vụ + Lợi nhuận khác - Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Earnings after tax - EAT) là phần lợi nhuận còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nƣớc. Lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với ngân hàng cũng nhƣ dùng để phân chia cổ tức cho các cổ đông.

Công thức tính: EAT = Lợi nhuận trƣớc thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Lợi nhuận trên mỗi cổ phần (Earning Per Share - EPS) là phần lợi nhuận phân bổ cho mỗi cổ phần thông thƣờng đang đƣợc lƣu hành trên thị trƣờng. EPS đƣợc sử dụng nhƣ một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp. Công thức tính: EPS = (Lợi nhuận ròng - Tổng cổ tức ƣu đãi)/Tổng cổ phiếu thƣờng 2. Khái niệm về khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại Khả năng sinh lợi tại ngân hàng là thƣớc đo phản ánh khả năng tạo ra thu nhập trong việc sử dụng các nguồn lực của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định đƣợc đại diện thông qua một tập hợp các tỷ số nhƣ: tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên….

Đối với nhà quản lý, khả năng sinh lợi tại ngân hàng là một trong những tỷ số quan trọng và thiết thực nhất khi nó cung cấp các thông tin cần thiết về khả năng tạo ra thu nhập của ngân hàng để từ đó ban giám đốc có thể đƣa ra những giải pháp kịp thời nhằm tạo ra những nguồn thu nhập lớn hơn trong các giai đoạn phát triển tiếp theo cho ngân hàng. Đối với chủ sở hữu và nhà đầu tƣ thì khả năng sinh lợi tại ngân hàng là mối quan tâm lớn vì khi đầu tƣ vào bất kỳ một ngân hàng nào, nguồn thu chính của chủ sở hữu và các nhà đầu tƣ là cổ tức mà cổ tức cao hay thấp lại phụ thuộc khá nhiều vào khả năng sinh lợi hàng năm tại ngân hàng. Các tỷ số đo lƣờng khả năng sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại 2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Asset - ROA) Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản là một tỷ lệ tài chính cho thấy tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận mà ngân hàng kiếm đƣợc trong mối quan hệ với các nguồn lực tổng thể của nó.

Khả năng sinh lợi trên tài sản là một tỷ lệ lợi nhuận quan trọng, tỷ lệ này càng cao so với các đơn vị khác trong cùng ngành sẽ cho thấy đƣợc ngân hàng đang hoạt động hiệu quả, tiềm năng phát triển cao. Công thức tính: Lợi nhuận sau thuế ROA = (2.1) Tổng tài sản Từ công thức (2.1) ROA còn có thể đƣợc phân tích theo mô hình 2 nhân tố hoặc mô hình 3 nhân tố cụ thể nhƣ sau: + Mô hình 2 nhân tố: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Lợi nhuận sau thuế Tổng thu hoạt động ROA = x Tổng thu hoạt động Tổng tài sản = Tỷ lệ lãi ròng cận biên x Hiệu suất sử dụng tài sản + Mô hình 3 nhân tố: ROA = LNsau thuế LN trƣớc thuế Tổng thu hoạt động x x LN trƣớc thuế Tổng thu hoạt động Tổng tài sản Hiệu quả quản Hiệu quả kiểm Hiệu suất sử = x x trị thuế soát chi phí dụng tài sản Nhƣ vậy, ROA sẽ phụ thuộc vào chính sách thuế, hiệu quả kiểm soát chi phí và hiệu quả quản trị tài sản. Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng cũng nhƣ các tổ chức kinh tế khác sẽ chịu tác động lớn từ mức thuế suất của Chính phủ ban hành, vì vậy trong những giai đoạn có biến động về thuế thì ROA tất nhiên cũng sẽ chịu sự tác động theo. Tuy nhiên, việc quyết định đối với chính sách thuế hoàn toàn thuộc thẩm quyền của các cơ quan nhà nƣớc nên để gia tăng ROA cho ngân hàng, ban giám đốc ngân hàng chỉ có thể thực hiện thông qua việc kiểm soát tốt các chi phí hoặc gia tăng hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ