Luận Văn Thạc Sĩ: Phân Tích Nhân Tố Tác Động Đến Ý Định Sử Dụng Dịch Vụ E-Banking Tại Vietinbank

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ e banking tại VietinBank, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

1.2. Sự cần thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu của bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ E-BANKING TẠI NHTM

2.1. Dịch vụ E-banking

2.2. Khái niệm dịch vụ E-banking

2.3. Đặc điểm dịch vụ E-banking

2.4. Rủi ro và biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ E-banking

2.4.1. Rủi ro trong quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ E-banking

2.4.2. Biện pháp hạn chế rủi ro

2.5. Các loại hình dịch vụ E-banking

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ E-BANKING TẠI VIETINBANK

3.1. Thực trạng hoạt động dịch vụ E-banking tại Việt Nam

3.2. Thực trạng hoạt động dịch vụ E-banking tại Vietinbank

3.2.1. Giới thiệu sơ lược về Vietinbank

3.2.2. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank

3.2.3. Thực trạng dịch vụ E-banking qua hệ thống máy giao dịch tự động (ATM banking)

3.2.4. Thực trạng dịch vụ E-banking qua hệ thống chấp nhận thẻ (POS banking)

3.2.5. Thực trạng dịch vụ E-banking qua mạng di động (Mobile banking – SMS banking)

3.2.6. Thực trạng dịch vụ E-banking qua mạng internet (Internet banking)

3.2.7. Thực trạng dịch vụ E-banking qua thiết bị Kiosk (Kiosk banking)

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ E-BANKING TẠI VIETINBANK

4.1. Mô hình nghiên cứu

4.2. Thiết kế nghiên cứu

4.2.1. Xây dựng thang đo sơ bộ

4.2.2. Thang đo sơ bộ về hiệu quả mong đợi

4.2.3. Thang đo sơ bộ về nỗ lực mong đợi

4.2.4. Thang đo sơ bộ về ảnh hưởng xã hội

4.2.5. Thang đo sơ bộ về hình ảnh ngân hàng

4.2.6. Thang đo sơ bộ về rủi ro giao dịch

4.2.7. Thang đo sơ bộ về khả năng tương thích

4.2.8. Thang đo sơ bộ về ý định sử dụng E-banking

4.3. Nghiên cứu định tính

4.3.1. Thực hiện nghiên cứu định tính

4.3.2. Kết quả hiệu chỉnh thang đo trong nghiên cứu định tính

4.4. Nghiên cứu định lượng

4.4.1. Thiết kế mẫu

4.4.2. Thu thập dữ liệu

4.4.3. Xử lý dữ liệu

4.4.4. Phân tích thống kê mô tả

4.4.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.4.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.7. Tiêu chuẩn đánh giá

4.4.8. Kết quả phân tích

4.4.9. Mô hình nghiên cứu sau khi đánh giá thang đo

4.4.10. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

4.4.10.1. Phân tích tương quan
4.4.10.2. Phân tích hồi quy bội
4.4.10.3. Kiểm định giả thuyết
4.4.10.3.1. Hiệu quả mong đợi
4.4.10.3.2. Nỗ lực mong đợi
4.4.10.3.3. Ảnh hưởng xã hội
4.4.10.3.4. Hình ảnh ngân hàng
4.4.10.3.5. Rủi ro giao dịch
4.4.10.3.6. Khả năng tương thích

4.4.11. Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính

4.4.11.1. Sự khác biệt theo giới tính
4.4.11.2. Sự khác biệt theo độ tuổi
4.4.11.3. Sự khác biệt giữa những người có thu nhập khác nhau

4.4.12. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt các kết quả chính của đề tài

5.2. Khả năng tương thích

5.3. Hình ảnh ngân hàng

5.4. Rủi ro giao dịch

5.5. Hiệu quả mong đợi

5.6. Ảnh hưởng xã hội

5.7. Đóng góp của đề tài

5.7.1. Đóng góp về mặt lý thuyết

5.7.2. Đóng góp về mặt thực tiễn

5.8. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo

5.8.1. Hạn chế của bài nghiên cứu

5.8.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI

PHỤ LỤC 2: PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO

PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 6: DỮ LIỆU PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Nhân Tố Tác Động Đến E Banking Vietinbank

Dịch vụ E-banking tại Vietinbank đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động ngân hàng hiện đại. Việc phân tích các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các yếu tố như hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, và ảnh hưởng xã hội.

1.1. Khái Niệm E Banking Và Tầm Quan Trọng Của Nó

E-banking, hay ngân hàng điện tử, là hình thức giao dịch ngân hàng qua internet, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính một cách nhanh chóng và tiện lợi. Tầm quan trọng của E-banking ngày càng gia tăng trong bối cảnh công nghệ phát triển mạnh mẽ.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Dịch Vụ E Banking Tại Vietinbank

Vietinbank đã triển khai dịch vụ E-banking từ những năm đầu 2000 và không ngừng cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sự phát triển này đã giúp ngân hàng thu hút một lượng lớn khách hàng sử dụng dịch vụ.

II. Các Nhân Tố Tác Động Đến Ý Định Sử Dụng Dịch Vụ E Banking

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ E-banking tại Vietinbank. Những nhân tố này bao gồm hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, và ảnh hưởng xã hội. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược phù hợp để phát triển dịch vụ.

2.1. Hiệu Quả Mong Đợi Từ Dịch Vụ E Banking

Khách hàng thường kỳ vọng rằng dịch vụ E-banking sẽ mang lại sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả mong đợi có tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ này.

2.2. Nỗ Lực Mong Đợi Trong Việc Sử Dụng E Banking

Nỗ lực mong đợi của khách hàng liên quan đến việc học cách sử dụng dịch vụ E-banking. Nếu khách hàng cảm thấy dễ dàng trong việc sử dụng, họ sẽ có xu hướng sử dụng dịch vụ nhiều hơn.

2.3. Ảnh Hưởng Xã Hội Đến Ý Định Sử Dụng

Ảnh hưởng từ bạn bè và gia đình có thể tác động mạnh mẽ đến quyết định sử dụng dịch vụ E-banking. Nếu nhiều người xung quanh sử dụng dịch vụ này, khả năng cao là khách hàng cũng sẽ tham gia.

III. Thách Thức Trong Việc Triển Khai Dịch Vụ E Banking Tại Vietinbank

Mặc dù dịch vụ E-banking mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức mà Vietinbank cần phải đối mặt. Những thách thức này bao gồm vấn đề bảo mật, sự e ngại của khách hàng và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác.

3.1. Vấn Đề Bảo Mật Trong Dịch Vụ E Banking

Bảo mật là một trong những mối quan tâm hàng đầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ E-banking. Vietinbank cần đầu tư vào công nghệ bảo mật để đảm bảo an toàn cho thông tin của khách hàng.

3.2. Sự E Ngại Của Khách Hàng Đối Với E Banking

Nhiều khách hàng vẫn còn e ngại khi sử dụng dịch vụ E-banking do thiếu hiểu biết hoặc lo ngại về rủi ro. Ngân hàng cần có các chương trình giáo dục để nâng cao nhận thức của khách hàng.

3.3. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự cạnh tranh trong lĩnh vực E-banking ngày càng gia tăng. Vietinbank cần phát triển các dịch vụ độc đáo và cải thiện chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ E Banking Tại Vietinbank

Để nâng cao chất lượng dịch vụ E-banking, Vietinbank cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện công nghệ, tăng cường bảo mật và nâng cao dịch vụ khách hàng. Những giải pháp này sẽ giúp ngân hàng thu hút và giữ chân khách hàng.

4.1. Cải Thiện Công Nghệ Và Hạ Tầng

Đầu tư vào công nghệ mới và nâng cấp hạ tầng sẽ giúp Vietinbank cung cấp dịch vụ E-banking nhanh chóng và hiệu quả hơn.

4.2. Tăng Cường Bảo Mật Thông Tin Khách Hàng

Vietinbank cần áp dụng các biện pháp bảo mật tiên tiến để bảo vệ thông tin của khách hàng, từ đó tạo dựng niềm tin cho người sử dụng.

4.3. Nâng Cao Dịch Vụ Khách Hàng

Cải thiện dịch vụ khách hàng thông qua việc đào tạo nhân viên và cung cấp thông tin đầy đủ về dịch vụ E-banking sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn.

V. Kết Luận Về Phân Tích Nhân Tố Tác Động Đến E Banking Vietinbank

Phân tích các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ E-banking tại Vietinbank là rất cần thiết. Những kết quả từ nghiên cứu này sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược phù hợp để phát triển dịch vụ, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

5.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi và ảnh hưởng xã hội là những nhân tố chính tác động đến ý định sử dụng dịch vụ E-banking tại Vietinbank.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ E-banking và tìm hiểu thêm về các yếu tố khác ảnh hưởng đến quyết định sử dụng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ e banking tại vietinbank

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan về các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ E- banking tại NHTM. Chương 3: Thực trạng hoạt động dịch vụ E-banking tại Vietinbank. Chương 4: Phân tích các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ E-banking tại Vietinbank.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ E-BANKING TẠI NHTM Trước khi tiến hành khảo sát các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ E- banking của khách hàng, chương 2 cung cấp một nền tảng lý thuyết về các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ E-banking tại NHTM. Dịch vụ E-banking 2.

Khái niệm dịch vụ E-banking Dịch vụ E-banking có tên tiếng Anh là Electronic Banking, viết tắt là E-banking. Daniel (1999) định nghĩa dịch vụ E-banking như việc cung cấp các thông tin và các dịch vụ ngân hàng của các ngân hàng cho khách hàng thông qua các nền tảng giao hàng khác nhau có thể được sử dụng với các thiết bị đầu cuối khác nhau chẳng hạn như một máy tính cá nhân và điện thoại di động với trình duyệt hoặc máy tính để bàn, điện thoại, truyền hình kỹ thuật số. Hiện nay, có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau về E- banking, song nhìn chung E-banking là hình thức giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Đây là một công cụ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bán lẻ mới lẫn truyền thống của ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử và các kênh truyền thông tương tác khác dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa.

E-banking giúp khách hàng kiểm soát tài chính của mình mà không mất nhiều thời gian và công sức. Mặt khác, việc giao dịch quá tải tại ngân hàng cũng được cải thiện, hơn thế nữa có thể giải quyết được vấn đề chi phí cho nguồn nhân lực cao, vì giờ đây khách hàng đến chi nhánh ít đi nhờ vào sự tự động hóa của E- banking đem lại. E-banking thực sự là vị cứu tinh cho những khách hàng bận rộn trong guồng quay hối hả của cuộc sống. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Đặc điểm dịch vụ E-banking Hiện nay, dịch vụ E-banking tại các NHTM ngày càng phát huy hiệu quả, cung cấp nhiều dịch vụ thanh toán và truy vấn trực tuyến tiện ích cho khách hàng. Vậy những đặc điểm nào của E-banking có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho ngân hàng cũng như khách hàng? Đầu tiên, dịch vụ E-banking cực kỳ đa dạng và phong phú. Khách hàng có thể thoải mái lựa chọn hình thức giao dịch tùy theo nhu cầu riêng biệt. Những dịch vụ E- banking được sử dụng phổ biến như rút tiền, chuyển khoản bằng máy ATM, thanh toán bằng máy POS, thanh toán trực tuyến qua internet,… Thứ hai, E-banking là hình thức khách hàng tự phục vụ.

Thay vì phải đến trực tiếp ngân hàng, khách hàng có thể thực hiện giao dịch bất cứ nơi đâu và khi nào họ có nhu cầu. Thứ ba, dịch vụ E-banking cho phép khách hàng thực hiện giao dịch một cách chính xác và tức thời. Khắc phục những hạn chế của dịch vụ ngân hàng truyền thống như xử lý giấy tờ, in ấn phức tạp và tốn kém về thời gian và chi phí, dịch vụ E-banking giúp khách hàng thực hiện giao dịch một cách nhanh, gọn và chính xác cao thông qua một quy trình hệ thống đã được lập trình sẵn. Tuy nhiên, dịch vụ E-banking vẫn còn tồn tại một số rủi ro nhất định.

Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, khi nền kinh tế càng phát triển thì việc đánh cắp thông tin, đánh cắp tiền mặt trên mạng, nạn tin tặc… cũng không ngừng gia tăng. Đây là một trong những vấn đề được các ngân hàng chú trọng khi xây dựng hệ thống giao dịch điện tử. Rủi ro và biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ E-banking 2. Rủi ro trong quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ E-banking E-banking là một loại hình hoạt động của NHTM, vì vậy cũng chưa đựng các rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái,… Bên cạnh đó, E-banking TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 là hình thức giao dịch công nghệ thông tin nên còn chứa đựng những rủi ro đặc thù khác.

Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả chỉ đề cập đến ba loại rủi ro thường gặp nhất là: - Rủi ro hoạt động: là rủi ro phát sinh từ khả năng xảy ra thiệt hại cho ngân hàng do hệ thống không đảm bảo sự thống nhất và đáng tin cậy cần thiết. Trong đó các yếu tố về an ninh là vấn đề được quan tâm vì các ngân hàng thường là đối tượng tấn công của những tội phạm công nghệ thông tin nhằm tác động lên các sản phẩm hoặc hệ thống của ngân hàng. Khách hàng mỗi lần khai báo những thông tin cá nhân như số thẻ tín dụng ( Master card, Visa card…), số chứng minh thư… họ thường lo ngại bị những kẻ xấu thu thập những thông tin này để phục vụ cho các ý đồ mờ ám. Rõ ràng giao dịch điện tử đặt ra những đòi hỏi rất cao về tính bảo mật và an toàn.

- Rủi ro uy tín: là rủi ro khách hàng đánh giá không tốt về ngân hàng, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc tiếp cận các nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ ngân hàng. Rủi ro uy tín cũng có thể phát sinh khi các hệ thống, sản phẩm không hoạt động như dự kiến và gây ra phản ứng tiêu cực lan rộng trong công chúng. Một lỗ hổng về an ninh, cho dù do bên ngoài hay bên trong tấn công lên hệ thống của ngân hàng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín của ngân hàng. Rủi ro uy tín còn có thể phát sinh trong trường hợp khách hàng gặp vấn đề với dịch vụ E-banking nhưng chưa được ngân hàng giải quyết triệt để.

- Rủi ro pháp lý: là những rủi ro phát sinh do vi phạm hoặc không tuân thủ pháp luật về các thông lệ đã được quy định sẵn, hoặc các quy định không rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch E-banking. Các ngân hàng tham gia hoạt động E-banking có thể sẽ phải đối mặt với các rủi ro pháp lý có liên quan đến việc bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng. Biện pháp hạn chế rủi ro - Rủi ro hoạt động: Ngân hàng cần thiết kế, xây dựng hệ thống bảo mật thông tin nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của các tội phạm công nghệ thông tin. Những TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 biện pháp hạn chế rủi ro hoạt động có thể được kể đến như mã hóa đường truyền nhằm ngăn chặn kẻ xấu đọc trộm hoặc sửa dữ liệu bất hợp pháp, sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận đặc điểm người dùng, hoặc sử dụng bức tường lửa để lọc và ngăn chặn các luồng thông tin thâm nhập mạng hoặc máy chủ hệ thống.

- Rủi ro uy tín: để hạn chế rủi ro uy tín, trước hết ngân hàng cần khắc phục các rủi ro hoạt động nhằm hạn chế tối thiểu các lỗ hổng an ninh, giúp khách hàng có niềm tin về các sản phẩm, dịch vụ E-banking của khách hàng. Ngoài ra, ngân hàng nên xử lý các vấn đề của khách hàng về dịch vụ E-banking một cách triệt để bằng cách cung cấp cấp các thông tin cần thiết về dịch vụ và áp dụng quy trình giải quyết khiếu nại một cách có hệ thống. - Rủi ro pháp lý: Ngân hàng cần tìm hiểu rõ và thực thi đúng các quy định của pháp luật không chỉ trong nước mà còn cả quốc tế về việc bảo mật an toàn thông tin của khách hàng, luật bảo vệ khách hàng, các yêu cầu báo cáo và lưu trữ, quy định về quyền riêng tư và luật chống rửa tiền,… tránh các trường hợp khách hàng khởi kiện ngân hàng. Các loại hình dịch vụ E-banking Theo Daniel (1999), Kajaluoto và cộng sự (2003), một số kênh cơ bản của E- banking gồm PC Banking, Manage Network, Internet Banking, TV Banking, Phone Banking và Mobile Banking.

Ngoài ra, còn có một số kênh ngân hàng khác như: hệ thống máy ATM (Auto Teller Machine), hệ thống POS (Point of Sale), ví điện tử, cổng thanh toán điện tử… (Cao Hào Thi và Nguyễn Duy Thanh, 2014).1: Một số kênh cơ bản của E-banking Loại hình Diễn giải Khách hàng cài đặt phần mềm ngân hàng trên máy tính cá PC Banking nhân, khách hàng có quyền truy cập vào tài khoản của mình với phần mềm cụ thể. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Ngân hàng tạo ra các dịch vụ trực tuyến được cung cấp bởi các Managed network bên thứ ba. Khách hàng có thể truy cập vào tài khoản ngân hàng thông qua Internet Banking Internet bằng cách sử dụng máy tính, trình duyệt web. Dùng vệ tinh hoặc cáp để cung cấp thông tin tài khoản trên các TV Banking màn hình vô tuyến cho khách hàng.

Khách hàng truy cập vào tài khoản ngân hàng thông qua điện Phone Banking thoại. Khách hàng truy cập tài khoản ngân hàng qua tin nhắn (SMS), Mobile Banking kết nối Internet (WAP), kết nối tốc độ cao được cung cấp bởi bên thứ ba… Nguồn: Cao Hào Thi và Nguyễn Duy Thanh (2014), Daniel (1999), Kajaluoto và cộng sự (2003) Ngày nay, với sự tiên tiến của hệ thống công nghệ kỹ thuật, các sản phẩm và dịch vụ của E-banking đã phát triển đa dạng với nhiều hình thức khác nhau. Bài nghiên cứu xin trình bày các loại hình E-banking đang phổ biến trên thế giới cũng như tại Việt Nam, gồm: ATM banking, POS banking, Phone banking, Mobile banking – SMS banking, Internet banking, Home banking và Kiosk banking. Dịch vụ E-banking qua hệ thống máy giao dịch tự động (ATM banking) Hệ thống máy giao dịch tự động hay máy rút tiền tự động (ATM banking) là viết tắt của Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine.

Thông qua thiết bị ngân hàng tự động này, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng như rút tiền mặt, kiểm tra số dư tài khoản, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ,… Hệ thống máy ATM được sử dụng thông qua việc nhận dạng khách hàng bằng thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng). Từ khi được đưa vào sử dụng đến nay, hệ thống máy ATM đã không ngừng phát huy hiệu quả và được các NHTM chú trọng đầu tư, nâng cấp thiết bị máy móc, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng hiệu quả nhất. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ