Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp trên toàn quốc, đóng góp hơn 40% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tạo ra khối lượng việc làm lớn cho xã hội. Nhằm thúc đẩy phân khúc này, Chính phủ đã triển khai Kế hoạch phát triển DNVVN giai đoạn 2011–2015, định hướng tiến tới mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2020–2030. Tuy nhiên, phần lớn DNVVN luôn ở trong tình trạng thiếu vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều sâu. Trong bối cảnh thị trường vốn và các kênh tài trợ phi ngân hàng chưa hoàn thiện, nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại (NHTM) trở thành kênh tài trợ mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của khối doanh nghiệp này.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn (BIDV Chi nhánh Chợ Lớn) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 2011 trên cơ sở chuyển giao địa bàn và khách hàng từ Chi nhánh Sài Gòn. Là một đơn vị mới đi vào vận hành, hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc DNVVN tại chi nhánh còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô vốn cung ứng chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, danh mục tài trợ chủ yếu tập trung vào vốn lưu động ngắn hạn, sản phẩm tín dụng chưa đa dạng, và tiềm năng thị trường địa bàn chưa được khai thác toàn diện. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Ngọc Phương Thảo đã thực hiện đề tài khóa luận: "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại BIDV Chi nhánh Chợ Lớn trên cơ sở so sánh, đối chiếu với hai tổ chức tín dụng lớn trên cùng địa bàn là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 6 (VietinBank Chi nhánh 6) và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn (Techcombank Chợ Lớn) nhằm nhận diện tác động trên cả hai phương diện định tính và định lượng.
  2. Từ kết quả phân tích thống kê mô tả và mô hình nghiên cứu thực nghiệm, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, các DNVVN và BIDV Chi nhánh Chợ Lớn nhằm mở rộng quy mô cấp tín dụng gắn liền với kiểm soát rủi ro an toàn hệ thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cấp tín dụng và các nhân tố chi phối việc mở rộng tín dụng đối với khách hàng DNVVN tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu tại BIDV Chi nhánh Chợ Lớn (trụ sở tại số 66 bis đường Bà Hom, Phường 13, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh), kết hợp mở rộng khảo sát đối chiếu tại VietinBank Chi nhánh 6 và Techcombank Chợ Lớn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động kinh doanh, tín dụng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ tháng 11/2011 đến tháng 10/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tiêu chí phân định quy mô doanh nghiệp và các lý thuyết về trung gian tài chính, hiệu quả đầu tư và chất lượng dịch vụ:

  • Khung pháp lý về phân loại DNVVN: Tác giả hệ thống hóa các văn bản pháp quy của Việt Nam gồm Công văn số 681/CP-KTN ngày 20/6/1998, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, và chuẩn mực phân loại hiện hành tại thời điểm nghiên cứu theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ. Theo đó, DNVVN được chia thành ba cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên hai tiêu thức cơ bản là tổng nguồn vốn và số lượng lao động theo từng ngành kinh tế (nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ). Nghiên cứu cũng tham chiếu kinh nghiệm phân loại của các quốc gia như Hàn Quốc, Thái Lan, Liên minh Châu Âu (EU), Mỹ, Trung Quốc, Indonesia và Philippines.
  • Hiệu quả đầu tư vốn (Hệ số ICOR): Khóa luận sử dụng số liệu tính toán hệ số ICOR giai đoạn 2000–2010 của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGSTCQG) để chứng minh sự cần thiết phải phân bổ vốn cho khu vực DNVVN: khu vực kinh tế ngoài nhà nước có hiệu quả đầu tư cao hơn rõ rệt (ICOR đạt 4,88) so với khu vực doanh nghiệp nhà nước (ICOR lên tới 9,07).
  • Quy định điều hành tín dụng: Áp dụng Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 31/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quy định hạn mức tăng trưởng tín dụng tối đa 12% đối với nhóm NHTM nhóm 1; Thông tư số 09/2013/TT-NHNN quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với 5 lĩnh vực ưu tiên; và Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001 về quy chế thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng (BLTD) cho DNVVN.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ và sự hài lòng (SERVQUAL): Vận dụng mô hình gốc của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985), kế thừa hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Lassar, Trương Bá Thanh và Lê Văn Huy (2010) để đo lường sự hài lòng của khách hàng DNVVN qua 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Sự tin cậy (H1), Khả năng đáp ứng (H2), Năng lực phục vụ (H3), Sự đồng cảm (H4) và Yếu tố giá (H5).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích định tính và định lượng xử lý trên phần mềm SPSS 16:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật phân tích – tổng hợp, so sánh – đối chiếu số liệu hoạt động thực tế; phương pháp quan sát thực địa tại Phòng Quản trị tín dụng BIDV Chi nhánh Chợ Lớn. Khảo sát định tính được tiến hành qua các bảng hỏi đóng gửi tới 3 nhóm đối tượng:
    • Nhóm chuyên gia quản lý (mẫu n = 5): Gồm Ban Giám đốc chi nhánh, Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN), cán bộ Quản trị tín dụng và cán bộ Thẩm định KHDN của BIDV Chợ Lớn.
    • Nhóm khách hàng DNVVN (mẫu n = 30): Là đại diện các DNVVN đang duy trì quan hệ tín dụng thực tế tại BIDV Chợ Lớn.
    • Nhóm cán bộ tín dụng (CBTD, mẫu n = 30): Phân bổ đồng đều 10 CBTD tại BIDV Chợ Lớn, 10 CBTD tại VietinBank Chi nhánh 6 và 10 CBTD tại Techcombank Chợ Lớn.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá sự hài lòng; tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) nhằm rút trích các nhân tố đặc trưng của dịch vụ tín dụng ngân hàng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của BIDV Chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 11/2011–10/2013, báo cáo của CIEM, DoE, ILSSA và UNU-WIDER (2012), đề tài thực nghiệm của Trương Quang Đông và ctg (2009), cùng số liệu công bố từ NHNN và CafeF.vn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về DNVVN và vị trí của tín dụng ngân hàng. Tác giả chỉ ra các ưu thế cạnh tranh của DNVVN bao gồm: tính năng động cao, khả năng chuyển hướng sản xuất linh hoạt theo nhu cầu thị trường, bộ máy quản lý gọn nhẹ giúp tối ưu hóa chi phí vận hành, tỷ suất đầu tư trên lao động thấp giúp giải quyết nhiều việc làm và khi giải thể ít gây tác động đổ vỡ dây chuyền cho nền kinh tế. Song song đó, các bất lợi nội tại của DNVVN tại Việt Nam được chỉ rõ: trang thiết bị công nghệ lạc hậu; thiếu thông tin thị trường đầu vào và đầu ra; năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp hạn chế (chủ yếu dựa vào kinh nghiệm); trình độ tay nghề lao động thấp (theo khảo sát năm 2011 của CIEM và UNU-WIDER, có tới 70% doanh nghiệp thiếu lao động có kỹ năng cần thiết, chỉ 19% có bằng đại học và 8% lao động mới được đào tạo); tình trạng thiếu vốn triền miên trong khi tỷ lệ đầu tư mới dựa vào tín dụng ngân hàng sụt giảm từ 52% năm 2009 xuống 47% năm 2011 do thiếu tài sản bảo đảm và báo cáo tài chính thiếu tin cậy.

Khu vực kinh tế Doanh nghiệp siêu nhỏ (Số LĐ) Doanh nghiệp nhỏ (Vốn / LĐ) Doanh nghiệp vừa (Vốn / LĐ)
Nông, lâm nghiệp và thủy sản $\le$ 10 người $\le$ 20 tỷ đồng / $\le$ 200 người 20–100 tỷ đồng / 200–300 người
Công nghiệp và xây dựng $\le$ 10 người $\le$ 20 tỷ đồng / $\le$ 200 người 20–100 tỷ đồng / 200–300 người
Thương mại và dịch vụ $\le$ 10 người $\le$ 10 tỷ đồng / $\le$ 50 người 10–50 tỷ đồng / 50–100 người

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ)

Tác giả nhấn mạnh tín dụng ngân hàng là điều kiện tiên quyết giúp DNVVN mở rộng đầu tư công nghệ, nâng cao vòng quay vốn thông qua áp lực hoàn trả nợ gốc và lãi vay theo cam kết. Về mặt vĩ mô, nghiên cứu của Trương Quang Đông (2009) tại TP.HCM cho thấy công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu DNVVN (74,6%), công ty cổ phần chiếm 12,4%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 11,8%, trong khi doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm 1,2%. Chương 1 phân loại 3 nhóm nhân tố chính chi phối việc mở rộng tín dụng: (1) Nhóm nhân tố từ Nhà nước (mục tiêu tăng trưởng GDP, định hướng ngành ưu tiên, mức độ hoàn thiện của thị trường chứng khoán); (2) Nhóm nhân tố từ DNVVN (kế hoạch kinh doanh, vốn tự có tham gia dự án, tính minh bạch sổ sách kế toán); (3) Nhóm nhân tố từ NHTM (chính sách khách hàng, tài sản bảo đảm, mặt bằng lãi suất, quy trình xét duyệt, chất lượng đạo đức và nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, mạng lưới giao dịch, tiềm lực vốn, hạ tầng công nghệ và sự hài lòng của người vay).

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Chợ Lớn

Chương 2 tập trung phản ánh thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tình hình hoạt động kinh doanh và tín dụng (11/2011–10/2013): Khai trương ngày 11/11/2011 tại Quận 6, BIDV Chợ Lớn phát triển mạng lưới dựa trên nền tảng tiếp nhận các Phòng Giao dịch Phú Lâm, Đầm Sen và Chợ Lớn từ Chi nhánh Sài Gòn. Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng vượt bậc từ 162 tỷ đồng (cuối năm 2011) lên 1.014 tỷ đồng (năm 2012) và chạm mốc 1.348 tỷ đồng vào tháng 10/2013 (tiệm cận kế hoạch 1.400 tỷ đồng). Cơ cấu tín dụng có sự chuyển dịch: năm 2011, dư nợ KHDN chiếm gần 70% tổng dư nợ; sang năm 2012–2013, ngân hàng chủ động đẩy mạnh cho vay khách hàng cá nhân nhằm phân tán rủi ro trong bối cảnh kinh tế suy thoái. Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu của chi nhánh (năm 2011 chiếm 68,40%, năm 2012 tăng thêm 7,7%, năm 2013 giảm nhẹ khoảng 4% do khó khăn chung của nền kinh tế). Lợi nhuận thực tế năm 2011 đạt 1,2 tỷ đồng (kế hoạch 2 tỷ đồng).
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Tháng 10/2013
Tổng dư nợ tín dụng toàn chi nhánh (tỷ đồng) 162 1.014 1.348
Tổng dư nợ nhóm khách hàng doanh nghiệp (tỷ đồng) 113 558 705
Dư nợ tín dụng đối với DNVVN (tỷ đồng) 79 397 521
Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên dư nợ KHDN (%) 69,9% 71,1% 74,0%
Số dư nợ quá hạn nhóm DNVVN (tỷ đồng) 0 2,3 1,9
Tỷ lệ nợ quá hạn DNVVN trên dư nợ DNVVN (%) 0% 0,302% 0,365%

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Quản trị tín dụng – BIDV Chi nhánh Chợ Lớn)

  • Thực trạng nợ quá hạn: Năm 2011 chưa phát sinh nợ quá hạn. Năm 2012, nợ quá hạn DNVVN là 2,3 tỷ đồng, trong đó nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) chiếm 395,9 tỷ đồng. Đến tháng 10/2013, nợ quá hạn DNVVN giảm xuống còn 1,9 tỷ đồng, chiếm 0,27% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Toàn bộ 100% nợ quá hạn phát sinh do khách hàng chậm nộp lãi, khả năng thu hồi gốc được đánh giá ở mức cao.
  • Phân tích tác động từ phía Nhà nước: Khảo sát 5 chuyên gia cho thấy 60% đánh giá nền kinh tế có tăng trưởng nhưng thiếu ổn định; 60% nhận định bối cảnh kinh tế tác động tiêu cực đến hệ thống ngân hàng; 100% tin tưởng chất lượng DNVVN sẽ đi lên trong dài hạn. Tuy nhiên, hiệu quả chính sách hỗ trợ DNVVN của Nhà nước bị đánh giá thấp: 60% chuyên gia cho rằng chính sách chưa đạt 50% mục tiêu đề ra (điển hình là Quỹ BLTD theo Quyết định 193/2001/QĐ-TTg sau 10 năm vẫn hoạt động kém hiệu quả theo nghiên cứu của Trương Văn Khánh, 2012).
  • Phân tích tác động từ phía DNVVN: Khảo sát 30 khách hàng DNVVN ghi nhận 70% đã có quan hệ tín dụng trên 1 năm với chi nhánh; 53,3% duy trì quan hệ với 2 ngân hàng và 6,7% quan hệ với 3 ngân hàng (chỉ 40% quan hệ duy nhất với BIDV Chợ Lớn). Về tài sản bảo đảm (TSĐB), 60% doanh nghiệp cho rằng ngân hàng định giá tài sản thấp hơn giá thị trường; 20% phản ánh thủ tục rườm rà; 13,3% không đủ tài sản thế chấp. Nhu cầu vốn tín dụng rất khả quan khi 70% doanh nghiệp xác nhận có nhu cầu ở mức "Cần" (60%) và "Rất cần" (10%). Về cơ cấu sản phẩm mong muốn, 56,7% cần vay ngắn hạn phục vụ sản xuất; 23,3% có nhu cầu chiết khấu chứng từ; nhu cầu bảo lãnh và vay trung dài hạn cùng chiếm 10%. Đánh giá từ CBTD (n=30) chỉ ra điểm yếu lớn nhất của DNVVN là báo cáo tài chính sơ sài hoặc không minh bạch (điểm trung bình 3,23/5); mức độ am hiểu luật và sản phẩm tín dụng còn hạn chế (2,9/5).
  • Phân tích tác động từ phía BIDV Chi nhánh Chợ Lớn: Năm 2013, chi nhánh điều chỉnh giảm kế hoạch tăng trưởng tín dụng về mức 12% theo Chỉ thị 01/CT-NHNN và hạ hạn mức phán quyết tín dụng doanh nghiệp từ 70 tỷ đồng xuống 50 tỷ đồng. Khi thẩm định hồ sơ DNVVN, tiêu chí được CBTD ưu tiên hàng đầu là "Năng lực tài chính của doanh nghiệp", tiếp theo là "Sự khả thi của phương án kinh doanh" và "Tài sản bảo đảm", xếp sau mới là "Uy tín trả nợ trong quá khứ" và "Năng lực của người đứng đầu". Trong kiểm soát sau giải ngân, CBTD đánh giá cao việc khách hàng dùng vốn đúng mục đích và hợp tác trả nợ (điểm trung bình > 3), nhưng thừa nhận tần suất CBTD chủ động liên lạc nắm bắt khó khăn của doanh nghiệp còn thấp (điểm < 3).
  • Khảo sát mức độ hài lòng theo mô hình SERVQUAL: Đo lường cảm nhận của khách hàng DNVVN qua 5 thang đo thành phần (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Giá) tác động lên biến phụ thuộc "Sự thỏa mãn", phục vụ phân tích Cronbach's Alpha và EFA trên SPSS 16.

Chương 3: Kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn

Dựa trên các phát hiện từ Chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Cần ban hành lộ trình cụ thể về tái cấu trúc hệ thống tài chính - ngân hàng; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia tập trung, thống nhất về thông tin tài chính DNVVN để các NHTM dễ dàng tra cứu; hoàn thiện cơ chế vận hành của Quỹ bảo lãnh tín dụng; thiết lập các kênh kết nối giao thương và dự báo thị trường tin cậy cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
  • Kiến nghị đối với DNVVN: Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật Luật Doanh nghiệp và các quy chế cho vay của ngành ngân hàng; chuẩn hóa hệ thống kế toán, nâng cao tính trung thực và minh bạch của báo cáo tài chính; tăng cường tính chuyên nghiệp và thiện chí hợp tác với cán bộ thẩm định; nâng cao năng lực quản trị, thẩm định kỹ đối tác thương mại để xây dựng phương án kinh doanh khả thi.
  • Kiến nghị đối với BIDV Chi nhánh Chợ Lớn:
    • Định kỳ tổ chức hội thảo chuyên đề nhằm nâng cao trình độ phân tích tài chính và củng cố tâm lý làm việc cho đội ngũ CBTD, tránh tâm lý e ngại nợ xấu dẫn đến từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng tiềm năng.
    • Đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng bám sát 5 lĩnh vực ưu tiên theo định hướng điều hành của Chính phủ; đổi mới phương thức tiếp cận và tiếp thị khách hàng mới.
    • Nâng cao chất lượng tư vấn giải pháp tài chính trọn gói cho doanh nghiệp.
    • Linh hoạt hóa chính sách tài sản bảo đảm: điều chỉnh tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá tài sản sát với giá thị trường, đa dạng hóa danh mục tài sản thế chấp (chấp nhận quyền đòi nợ, hàng tồn kho luân chuyển, bảo lãnh bên thứ ba).
    • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình cấp tín dụng, tăng cường trách nhiệm thẩm định thực địa trước giải ngân và tăng tần suất giám sát sau cho vay để phát hiện sớm rủi ro.
    • Cải thiện các yếu tố thuộc mô hình chất lượng dịch vụ nhằm gia tăng mức độ hài lòng và tỷ lệ gắn kết lâu dài của khách hàng DNVVN.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả thực chứng và đóng góp cụ thể cho công tác quản trị tín dụng tại đơn vị:

  • Kết quả dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận chứng minh được sự phát triển nhanh chóng của danh mục tín dụng DNVVN tại BIDV Chi nhánh Chợ Lớn sau 2 năm thành lập, với quy mô dư nợ tăng gấp 6,59 lần (từ 79 tỷ đồng năm 2011 lên 521 tỷ đồng vào tháng 10/2013), nâng tỷ trọng DNVVN từ 69,9% lên 74,0% tổng dư nợ KHDN. Mặc dù quy mô cấp tín dụng mở rộng nhanh, tỷ lệ nợ quá hạn được khống chế ở mức rất thấp (năm 2012 chiếm 0,302% dư nợ DNVVN và năm 2013 chiếm 0,27% tổng dư nợ toàn chi nhánh), cho thấy chất lượng danh mục khách hàng ban đầu được kiểm soát tương đối tốt.
  • Làm rõ các nút thắt tiếp cận vốn: Kết quả điều tra thực nghiệm làm sáng tỏ thực trạng mâu thuẫn giữa nhu cầu của ngân hàng và khả năng của doanh nghiệp. Trong khi CBTD đặt nặng tiêu chí năng lực tài chính và tài sản thế chấp, thì có tới 60% DNVVN phàn nàn về việc tài sản bị định giá quá thấp và 3,23/5 điểm đánh giá cho thấy báo cáo tài chính của nhóm doanh nghiệp này còn thiếu độ tin cậy. Đồng thời, nghiên cứu xác nhận xu hướng đa dạng hóa nguồn tài trợ khi 60% DNVVN tại địa bàn mở quan hệ vay vốn từ 2 ngân hàng trở lên.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được bức tranh toàn cảnh về hoạt động tín dụng DNVVN tại một chi nhánh ngân hàng mới đi vào hoạt động thông qua việc thu thập ý kiến đa chiều (chuyên gia quản trị, cán bộ tác nghiệp và khách hàng vay vốn), kết hợp so sánh chéo với VietinBank và Techcombank trên cùng địa bàn. Việc ứng dụng khung SERVQUAL vào đánh giá dịch vụ tín dụng doanh nghiệp cung cấp thêm góc nhìn thực chứng cho các nghiên cứu tiếp theo về sự hài lòng của khách hàng tổ chức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ rõ các mặt hạn chế nội tại cần khắc phục:

  • Hạn chế về mô hình định lượng: Việc phân tích các nhân tố chi phối từ phía chuyên gia, khách hàng DNVVN và ngân hàng mới dừng lại ở mức độ phân tích thống kê mô tả, tần số phần trăm và so sánh giải thích định tính; nghiên cứu chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để kiểm định và lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quy mô mở rộng tín dụng.
  • Hạn chế về cỡ mẫu và biến số khảo sát: Cỡ mẫu khảo sát đánh giá sự hài lòng còn hạn chế về số lượng quan sát. Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích mối liên hệ chéo giữa mức độ thỏa mãn của khách hàng với các biến nhân khẩu học và đặc tính hoạt động của doanh nghiệp như: thời gian thiết lập quan hệ tín dụng, giới tính của người đại diện doanh nghiệp làm việc trực tiếp với ngân hàng, vị trí địa lý, ngành nghề kinh doanh chi tiết và mức độ bức thiết về nhu cầu vốn trong tương lai.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu năm 2013 của chi nhánh mới chỉ dừng lại ở thời điểm tháng 10/2013, chưa bao quát trọn vẹn số liệu quyết toán của cả năm tài chính.

Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả kiến nghị các công trình nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng kích thước mẫu quan sát, đồng thời xây dựng mô hình hồi quy định lượng hoàn chỉnh nhằm đo lường chính xác tương quan tác động của các nhân tố từ Nhà nước, DNVVN và NHTM đến hoạt động mở rộng tín dụng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo giá trị cho việc triển khai các đề tài tốt nghiệp liên quan đến mở rộng tín dụng DNVVN, quản trị rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại. Phần phương pháp luận khảo sát chéo giữa các ngân hàng đối thủ và kỹ thuật vận dụng thang đo SERVQUAL trong lĩnh vực dịch vụ tín dụng là nội dung học thuật rất đáng tham khảo.
  • Cán bộ quản trị và chuyên viên tín dụng tại các NHTM: Cung cấp tài liệu thực tiễn cho các nhà quản trị chi nhánh ngân hàng, đặc biệt là những chi nhánh mới thành lập trên các địa bàn tập trung mật độ cao các cơ sở sản xuất kinh doanh tư nhân và DNVVN (như khu vực Quận 5, Quận 6, Chợ Lớn). Khóa luận giúp cán bộ ngân hàng nhận diện rõ tâm lý khách hàng khi bị định giá tài sản thế chấp thấp, cũng như các khoảng trống trong khâu liên lạc, đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp sau giải ngân.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cấp tín dụng cho khách hàng DNVVN tại BIDV Chi nhánh Chợ Lớn thay đổi ra sao trong giai đoạn 2011–2013?
Dư nợ tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh tăng trưởng liên tục và chiếm tỷ trọng chi phối trong dư nợ doanh nghiệp: năm 2011 đạt 79 tỷ đồng (chiếm 69,9% tổng dư nợ KHDN), năm 2012 tăng lên 397 tỷ đồng (chiếm 71,1%), và đến tháng 10/2013 đạt 521 tỷ đồng (chiếm 74,0% tổng dư nợ KHDN).

2. Rào cản lớn nhất liên quan đến tài sản bảo đảm mà DNVVN gặp phải khi vay vốn tại BIDV Chợ Lớn là gì?
Theo kết quả khảo sát 30 khách hàng DNVVN, có 60% doanh nghiệp cho rằng việc ngân hàng định giá tài sản thế chấp thường thấp hơn nhiều so với giá trị giao dịch thực tế trên thị trường; ngoài ra 20% doanh nghiệp gặp khó khăn do thủ tục thế chấp phức tạp, và 13,3% không có đủ tài sản đáp ứng yêu cầu vay.

3. Khung phân tích mức độ hài lòng của khách hàng DNVVN trong khóa luận gồm những nhân tố nào?
Tác giả kế thừa mô hình SERVQUAL và nghiên cứu của Lassar, Trương Bá Thanh và Lê Văn Huy (2010), xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố thành phần tác động cùng chiều lên "Sự thỏa mãn của khách hàng": (1) Sự tin cậy, (2) Khả năng đáp ứng, (3) Năng lực phục vụ, (4) Sự đồng cảm, và (5) Yếu tố giá.

4. Khi thẩm định cấp tín dụng cho DNVVN, cán bộ tín dụng tại các ngân hàng khảo sát ưu tiên tiêu chí nào nhất?
Theo kết quả khảo sát 30 CBTD tại BIDV Chợ Lớn, Techcombank và VietinBank, tiêu chí được ưu tiên xem xét đầu tiên là "Năng lực tài chính của khách hàng", tiếp đến là "Sự khả thi của dự án kinh doanh" và "Tài sản đảm bảo của khách hàng". Tiêu chí "Năng lực, uy tín của người đứng đầu" xếp ở vị trí ưu tiên cuối cùng.

5. Thực trạng nợ quá hạn phát sinh từ nhóm DNVVN tại BIDV Chi nhánh Chợ Lớn được kiểm soát như thế nào?
Năm 2011 chi nhánh chưa phát sinh nợ quá hạn. Năm 2012 phát sinh 2,3 tỷ đồng nợ quá hạn (chiếm 0,302% dư nợ DNVVN). Đến tháng 10/2013 nợ quá hạn giảm xuống 1,9 tỷ đồng (chiếm 0,27% tổng dư nợ toàn chi nhánh). Toàn bộ 100% nợ quá hạn này là do khách hàng chậm thanh toán tiền lãi, khả năng thu hồi vốn gốc được bảo toàn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Ngọc Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và các yếu tố chi phối việc mở rộng tín dụng đối với phân khúc DNVVN tại BIDV Chi nhánh Chợ Lớn trong giai đoạn hai năm đầu đi vào hoạt động (11/2011–10/2013). Thông qua việc kết hợp các chỉ số tài chính thực tế với số liệu điều tra đa chiều từ nhà quản lý, nhân viên tín dụng và cộng đồng doanh nghiệp địa bàn, công trình đã định vị rõ các điểm nghẽn then chốt về tài sản thế chấp và tính minh bạch tài chính. Các kiến nghị được xây dựng có tính tương thích thực tiễn cao, đóng vai trò là cơ sở tham khảo xác đáng cho hoạt động cấp tín dụng phân khúc DNVVN tại các ngân hàng thương mại hiện nay.