Khóa luận tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đầu tư phát triển việt nam chi nhánh chợ lớn

Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam.

Chuyên ngành

Ngành Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2014

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1.1. Khái niệm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.3.1. Nhân tố từ Nhà nước

1.3.2. Nhân tố từ DNVVN

1.3.3. Nhân tố từ ngân hàng

1.4. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHỢ LỚN

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CHỢ LỚN

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam

2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Chi nhánh Chợ Lớn

2.1.4. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại BIDV CN Chợ Lớn 2011 – 2013

2.2. Hoạt động tín dụng tại BIDV CN Chợ Lớn giai đoạn 2011 – 2013

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2011 – 2013

2.3. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI BIDV CN CHỢ LỚN

2.3.1. Số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng với BIDV CN Chợ Lớn

2.3.2. Dư nợ tín dụng đối với DNVVN

2.3.3. Thực trạng nợ quá hạn tại BIDV Chi nhánh Chợ Lớn

2.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NH ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CN CHỢ LỚN

2.4.1. Từ phía Nhà nước

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu

2.4.3. Tiến hành phân tích

2.4.4. Từ phía DNVVN

2.4.5. Phương pháp nghiên cứu

2.4.6. Tiến hành phân tích

2.4.7. Từ phía BIDV CN Chợ Lớn

2.4.8. Phương pháp nghiên cứu

2.4.9. Tiến hành phân tích

2.5. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DNVVN KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH CHỢ LỚN

2.5.1. Mô hình nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.3. Nguồn dữ liệu

2.5.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5.5. Phương pháp phân tích số liệu

2.5.6. Phương pháp kiểm định thang đo

2.5.7. Phương pháp phân tích nhân tố EFA

2.5.8. Tiến hành phương pháp phân tích nhân tố

2.5.9. Phân tích nhân tố EFA

2.5.10. Tiến hành tìm hệ số CRONBACH‘S ANPHA cho từng nhân tố mới ở trên

2.5.11. Đặt tên cho các nhân tố

2.5.12. Tiến hành phân tích nhân tố (EFA)

2.5.13. Kết quả nghiên cứu

2.6. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG DNVVN TẠI BIDV CN CHỢ LỚN

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CHỢ LỚN

3.1. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC

3.2. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI DNVVN

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI BIDV CHỢ LỚN

3.4. KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại BIDV Chợ Lớn

Tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tại BIDV Chợ Lớn, ngân hàng đã chú trọng đến việc mở rộng tín dụng cho các DNVVN nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Sự phát triển này không chỉ giúp DNVVN tăng trưởng mà còn góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, việc mở rộng tín dụng cũng gặp nhiều thách thức, từ quy trình thẩm định đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ là hình thức cấp vốn cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng. Các DNVVN thường có nhu cầu vốn lớn để mở rộng sản xuất, nhưng lại thiếu tài sản đảm bảo.

1.2. Vai Trò Của BIDV Trong Hỗ Trợ Tín Dụng

BIDV Chợ Lớn đã triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ DNVVN. Ngân hàng không chỉ cung cấp vốn mà còn tư vấn về quản lý tài chính, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh.

II. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN tại BIDV Chợ Lớn. Những yếu tố này bao gồm chính sách của nhà nước, tình hình tài chính của doanh nghiệp và quy trình thẩm định của ngân hàng. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ tín dụng cho DNVVN.

2.1. Nhân Tố Từ Nhà Nước

Chính sách hỗ trợ từ nhà nước có ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN. Các chương trình hỗ trợ tài chính, giảm thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng.

2.2. Tình Hình Tài Chính Của Doanh Nghiệp

Tình hình tài chính của DNVVN, bao gồm doanh thu, lợi nhuận và khả năng thanh toán, là yếu tố quyết định trong việc cấp tín dụng. Doanh nghiệp có tình hình tài chính ổn định sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn.

2.3. Quy Trình Thẩm Định Của Ngân Hàng

Quy trình thẩm định tín dụng tại BIDV Chợ Lớn cần được cải thiện để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của DNVVN. Việc đơn giản hóa thủ tục và tăng cường đào tạo cho cán bộ tín dụng sẽ giúp nâng cao hiệu quả.

III. Thách Thức Trong Việc Mở Rộng Tín Dụng Cho DNVVN

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc mở rộng tín dụng cho DNVVN tại BIDV Chợ Lớn cũng gặp không ít thách thức. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, thiếu thông tin và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác là những yếu tố cần được giải quyết.

3.1. Rủi Ro Tín Dụng

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt khi cấp tín dụng cho DNVVN. Việc đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro này.

3.2. Thiếu Thông Tin Về Doanh Nghiệp

Nhiều DNVVN không có đủ thông tin tài chính minh bạch, điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thẩm định và quyết định cấp tín dụng. Cần có các biện pháp để cải thiện tình hình này.

3.3. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác cũng là một thách thức lớn. BIDV Chợ Lớn cần có những chiến lược riêng để thu hút và giữ chân khách hàng DNVVN.

IV. Phương Pháp Mở Rộng Tín Dụng Cho DNVVN Tại BIDV Chợ Lớn

Để mở rộng tín dụng cho DNVVN, BIDV Chợ Lớn cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải tiến quy trình thẩm định, tăng cường hỗ trợ tư vấn và phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp là những giải pháp cần thiết.

4.1. Cải Tiến Quy Trình Thẩm Định

Cải tiến quy trình thẩm định tín dụng sẽ giúp ngân hàng nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của DNVVN. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ nâng cao hiệu quả.

4.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Tư Vấn

BIDV Chợ Lớn cần tăng cường hỗ trợ tư vấn cho DNVVN về quản lý tài chính và lập kế hoạch kinh doanh. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn.

4.3. Phát Triển Sản Phẩm Tín Dụng Đặc Thù

Phát triển các sản phẩm tín dụng đặc thù cho DNVVN sẽ giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Các sản phẩm này cần linh hoạt và phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Tín Dụng Tại BIDV Chợ Lớn

Nghiên cứu về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Chợ Lớn đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu không chỉ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ mà còn hỗ trợ DNVVN phát triển bền vững.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tín Dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc mở rộng tín dụng cho DNVVN đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế địa phương. Nhiều doanh nghiệp đã tăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào nguồn vốn từ ngân hàng.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Đề Xuất

Các giải pháp đề xuất từ nghiên cứu cần được áp dụng thực tiễn để nâng cao hiệu quả tín dụng. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp ngân hàng và DNVVN cùng phát triển.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Tín Dụng DNVVN Tại BIDV Chợ Lớn

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Chợ Lớn có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, cần có những chiến lược rõ ràng để vượt qua các thách thức hiện tại và hướng tới tương lai bền vững.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng DNVVN rất đa dạng. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ tín dụng.

6.2. Định Hướng Tương Lai

Trong tương lai, BIDV Chợ Lớn cần tiếp tục đổi mới và cải tiến quy trình tín dụng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của DNVVN. Sự phát triển bền vững của ngân hàng sẽ gắn liền với sự phát triển của các doanh nghiệp này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đầu tư phát triển việt nam chi nhánh chợ lớn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Khái niệm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Có nhiều định nghĩa cho DNVVN, đa dạng từ quốc gia này đến quốc gia khác cũng như khác nhau trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau trong xã hội. Các tiêu chí thông thường để xác định DNVVN tại các quốc gia trên thế giới là số lao động, tổng tài sản ròng, doanh thu và tổng vốn đầu tư.

Với những tiêu chí trên thì các quốc gia trên thế giới lại có những con số xác định riêng như: Đối với Hàn Quốc: là một nước công nghiệp trẻ, đạt được nhiều thành công nhờ phát triển các DNVVN. Hàn Quốc đã sớm có những đạo luật cơ bản về quy định hoạt động kinh doanh của các DNVVN. Theo đó, ngoài những tiêu chí được đề cập trên họ còn đưa ra những tiêu chí dựa vào các nhóm ngành nghề được biểu thị dưới bảng sau: Bảng 1.1: Phân loại quy mô DNVVN theo ngành nghề ở Hàn Quốc Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp nhỏ Ngành Lao động Tài sản Nhân công (người) (người) Công nghiệp sản xuất <= 300 <= 80 tỷ won <= 50 Công nghiệp vận tải <= 300 Không có tiêu chuẩn <= 50 Công nghiệp xây dựng <= 300 Không có tiêu chuẩn <= 30 Thương mại và dịch vụ <= 20 Không có tiêu chuẩn <= 10 (Nguồn: Moon-Soo Kang, 2002) Đối với Thái Lan và Liên minh Châu Âu (EU) thì chỉ quan tâm đến tiêu thức lao động mà không quan tâm đến các tiêu thức khác cũng như ngành nghề kinh tế. 1 SVTH: TRẦN NGỌC PHƯƠNG THẢO Khóa luận tốt nghiệp đại học Bảng 1.2: Phân loại quy mô DNVVN ở Thái Lan và EU Lao động (người) Phân loại Thái Lan EU Doanh nghiệp vi mô <= 10 Doanh nghiệp nhỏ <= 50 <= 50 Doanh nghiệp vừa <= 200 <= 250 (Nguồn: Shambhu Ghatak, 2012) Ở các nước khác như Philippines thì họ lại chủ yếu lấy tiêu thức lao động và giá trị tài sản cố định.

Indonesia thì lấy tiêu thức vốn bình quân trên một lao động. Trung Quốc lấy tiêu thức tổng vốn đầu tư. Mỹ thì lấy tiêu thức lao động, giá trị doanh thu tiêu thụ riêng phân theo các ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế. Ở Việt Nam, việc phân loại doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ (vi mô) lại được tùy thuộc vào từng thời kỳ theo giai đoạn phát triển của đất nước.

Nhưng nhìn chung sự phân loại đó vẫn được dựa trên hai tiêu thức, đó là tổng vốn đầu tư và lao động với tiêu thức tổng vốn đầu tư được ưu tiên xem xét đầu tiên. Trước đây, Nhà nước ta cũng đã từng ban hành công văn số 681/CP – KTN ngày 20/6/1998 và nghị định số 90/2001/NĐ – CP ngày 23/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ với các bước thang tiêu thức ngày càng được nâng cao để phù hợp với sự phát triển kinh tế của đất nước. Và đến năm 2009, Chính phủ đã ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung đối với công văn và nghị định trước về trợ giúp phát triển DNVVN. Trong nghị định này, DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: vừa, nhỏ và siêu nhỏ theo tiêu thức tổng vốn đầu tư và lao động.

Việc phân loại này cụ thể như sau: 2 SVTH: TRẦN NGỌC PHƯƠNG THẢO Khóa luận tốt nghiệp đại học Bảng 1.3: Phân loại quy mô DNVVN ở Việt Nam Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Khu vực Tổng Số lao Số lao Tổng nguồn Số lao động động động nguồn vốn vốn (người) (người) (người) (tỷ đồng) (tỷ đồng) Nông, lâm nghiệp và <= 10 <= 20 <= 200 <= 100 <= 300 thủy sản Công nghiệp và xây <= 10 <= 20 <= 200 <= 100 <= 300 dựng Thương mại và dịch <= 10 <= 10 <= 50 <= 50 <= 100 vụ (Nguồn: Chính phủ (2009), nghị định số 56/2009/NĐ-CP) Tùy theo tính chất, mục tiêu, tình hình kinh tế xã hội cụ thể của các ngành và địa phương mà cơ quan chủ thể phân loại các DNVVN dựa vào các tiêu chí trên cho phù hợp. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Do sự khác nhau về nguồn nhân lực và đặc điểm môi trường kinh tế của các nước trên thế giới, cho nên cùng là một DNVVN, nhưng đặc điểm của những doanh nghiệp này ngoài những đặc trưng chung cũng có những đặc trưng riêng khi được hình thành tại Việt Nam. Có thể chia đặc điểm của những doanh nghiệp này theo hướng mang lại lợi thế và bất lợi cho doanh nghiệp cụ thể như sau:  Đặc điểm mang lại lợi thế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: - Do quy mô nhỏ cho nên DNVVN có tính năng động cao, linh hoạt, tự do, sáng tạo trong kinh doanh. Những doanh nghiệp này rất dễ bắt kịp xu thế thị trường và khi gặp khó khăn rất dễ chuyển hướng phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trường hơn vì nhu cầu vốn ít và thu hồi vốn nhanh.

- Các DNVVN có bộ máy quản lý gọn nhẹ vì thế các quyết định có thể được đưa ra một cách nhanh chóng, không phải trải qua quá nhiều giai đoạn, trình duyệt nhiều khâu gây mất nhiều thời gian và giảm thiếu chi phí quản lý doanh nghiệp. 3 SVTH: TRẦN NGỌC PHƯƠNG THẢO Khóa luận tốt nghiệp đại học - Các DNVVN có tỷ suất đầu tư trên lao động thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp lớn vì vậy hiệu suất tạo công ăn việc làm cho người dân từ quy mô doanh nghiệp này là rất cao. - Do quy mô nhỏ, đôi khi làm ăn manh mún cho nên khi những doanh nghiệp này trì trệ, thua lỗ dẫn tới phá sản thì cũng ảnh hưởng rất ít hoặc không gây khủng hoảng đến nền kinh tế xã hội và cùng với đó cũng không gây ra sự đổ vỡ dây truyền cho các ngành nghề khác trong nền kinh tế.  Đặc điểm gây nên bất lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: - Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiệt bị yếu kém, lạc hậu, khả năng thay đổi, đầu tư khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất còn hạn chế.

Đây là chính là đặc trưng của các DNVVN ở Việt Nam và chính điều này đã làm giảm năng suất lao động của các doanh nghiệp này. - Các DNVVN thiếu thông tin thị trường cả đầu vào lẫn đầu ra như thị trường vốn, thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ, thị trường thiết bị công nghệ, chính sách quản lý, quy định của Nhà nước,…làm cho doanh nghiệp không nắm bắt được nhu cầu và xu hướng phát triển thực tế, dẫn đến không nắm bắt được cơ hội kinh doanh, tuân thủ pháp luật không cao, không tiết giảm tối đa chi phí nguyên vật liệu sản xuất và cũng như không tìm được đầu ra tiêu thụ ổn định, tin cậy. - Khả năng quản lý của các DNVVN còn hạn chế. Hầu hết những người quản lý của những doanh nghiệp này cũng chính là chủ sở hữu của doanh nghiệp này.

Họ hầu như đầu tư theo bản năng và kinh nghiệm vốn sống sẵn có chứ chưa qua trường lớp đào tạo quản lý bài bản nào. Trong quá trình hoạt động họ có thể còn đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau làm cho sự chuyên môn hóa trong việc quản lý của họ không cao. Từ đó dẫn đến thiếu sự nghiên cứu sản phẩm, thị trường, tầm nhìn dài hạn còn hạn chế làm cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chưa như mong đợi. - Trình độ chuyên môn, tay nghề của lao động trong các DNVVN còn thấp.

Theo bài nghiên cứu “Đặc điểm môi trường kinh doanh của DNVVN ở Việt Nam năm 2011” của CIEM, DoE, ILSSA và UNU – WIDER (2012) về giáo dục đào tạo, điều kiện việc làm và phương pháp tuyển dụng cho thấy “17% tổng số doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tuyển dụng với mức kỹ năng phù hợp và 70% của số doanh nghiệp này cho biết nguyên nhân chính là thiếu lao động trình độ với kỹ năng cần thiết”. Bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chỉ có 19% lao động ở các DNVVN là có bằng đại học, và chỉ có 8% số lao động được tuyển mới được qua lớp đạo tạo của doanh nghiệp. Điều này làm cho khả năng tiếp cận, ứng dụng, cải tiến khoa học kỹ thuật của người lao động vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn hạn chế, dẫn đến năng suất, hiệu quả làm việc nói chung của các DNVVN ở Việt Nam là không cao. 4 SVTH: TRẦN NGỌC PHƯƠNG THẢO Khóa luận tốt nghiệp đại học - Các DNVVN ở Việt Nam hầu như trong tình trạng thiếu vốn đầu tư kinh doanh, trong khi khả năng tiếp cận tín dụng của ngân hàng từ các doanh nghiệp này còn rất hạn chế.

Cũng theo bài nghiên cứu “Đặc điểm môi trường kinh doanh của DNVVN ở Việt Nam năm 2011” [3] cho thấy tỷ lệ đầu tư mới trong năm 2011 có nguồn vốn từ tín dụng đã giảm từ 52% (năm 2009) xuống còn 47%, các nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại và khoản vay phi chính thức để đầu tư cho các dự án mới này tăng lên. Điều này làm cho chi phí sử dụng vốn đầu tư các dự án mới tăng lên, dẫn đến việc cải tiến thiết bị khoa học công nghệ hiện đại để mong muốn cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành trong nền kinh tế là hết sức khó khăn. Mặc dù Nhà nước cũng đã có những chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp này tiếp cận tín dụng của ngân hàng, tuy nhiên, do tài sản đảm bảo của các doanh nghiệp này thường thấp, tình hình báo cáo tài chính thiếu minh bạch, chưa phản ánh đúng tính hình tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mức độ tin cậy không cao. Điều đó dẫn đến các doanh nghiệp này thường không đáp ứng được các điều kiện được cấp tín dụng của ngân hàng, làm nguồn vốn xây dựng và hoạt động của những doanh nghiệp này thường hình thành từ vay mượn người thân, các khoản vay vốn từ ngân hàng rất ít.

Từ đó dẫn đến doanh nghiệp không tận dụng được đòn bẩy tài chính để mang lại lợi nhuận ngày càng tối ưu. TẦM QUAN TRỌNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Có thể nói, vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân doanh nghiệp, mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự hoạt động và phát triển của các chủ thể trong nền kinh tế đều gắn liền với dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp, trong đó có cả cung ứng các dịch vụ tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ