Phần mở đầu đã giới thiệu tổng quan về nghiên cứu bao gồm những nội dung nhƣ tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu nghiên cứu; đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; phƣơng pháp nghiên cứu; kết cấu của đề tài. Chƣơng 2 sẽ tiếp tục với phần giới thiệu những nền tảng lý thuyết liên quan đến nghiên cứu mô hình sự hài lòng, mức độ thỏa mãn trong công việc, sự hài lòng của nhân viên ngân hàng. Sau đó xác định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết sự hài lòng của nhân viên ngân hàng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC: 2.
Khái quát về dịch vụ: Dịch vụ là một lĩnh vực rất phong phú, đa dạng và không ngừng phát triển theo sự phát triển của kinh tế xã hội mọi quốc gia. Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa và phân loại khác nhau về dịch vụ, từ điển trực tuyến (www.com) định nghĩa “dịch vụ là một hành động thực hiện một trách nhiệm hay một công việc của một đối tƣợng cho một đối tƣợng khác”. Adam Smith (1963), từng định nghĩa rằng, "dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề nhƣ: cha đạo, luật sƣ, nhạc công, ca sĩ ôpêra. Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó đƣợc sản xuất ra".
Từ định nghĩa này, ta có thể nhận thấy rằng Adam Smith có lẽ muốn nhấn mạnh đến khía cạnh "không tồn trữ đƣợc" của sản phẩm dịch vụ, tức là đƣợc sản xuất và tiêu thụ đồng thời.Mác cho rằng : "dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lƣu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con ngƣời thì dịch vụ ngày càng phát triển". Nhƣ vậy, với định nghĩa trên, C.Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát triển của dịch vụ, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng phát triển mạnh. Theo Tráng (2008), “dịch vụ là sản phẩm của lao động, không tồn tại dƣới dạng vật thể, quá trình sản xuất và tiêu thụ đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng”. Một số khái niệm về sự thỏa mãn công việc: ▫ Thoả mãn công việc Theo từ điển Oxford Advance Learner thì “ sự thỏa mãn đối với công việc là một cảm giác tốt đẹp mà bạn có được khi bạn được làm công việc mà bạn thích” Hoppock định nghĩa sự hài lòng của công việc là sự kết hợp của tâm lý, hoàn cảnh sinh lý và môi trƣờng làm việc tác động đến nhân viên (Hoppock, 1935) (đƣợc trích bởi Aziri B.
Theo phƣơng pháp này mặc dù sự hài lòng công việc chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố bên ngoài, nó vẫn còn các yếu tố bên trong có thể làm cho các nhân viên cảm thấy hài lòng. Sự hài lòng công việc là một tập hợp các yếu tố gây ra một cảm giác hài lòng. Còn theo Aziri (2008) phát biểu rằng sự hài lòng công việc đại diện cho một cảm giác xuất hiện nhƣ là kết quả của nhận thức rằng công việc cho phép đạt đƣợc các nhu cầu vật chất và tinh thần. Một trong những khái niệm về hài lòng công việc đƣợc trích dẫn nhiều nhất là của Spector.
Theo Spector (1997) (đƣợc trích bởi Aziri B., 2011) cho rằng hài lòng công việc là cách mà nhân viên cảm giác về công việc và khía cạnh khác của công việc. Nó là mức độ mà mọi ngƣời thích hoặc không thích công việc của họ. Đó là lý do tại sao sự hài lòng và không hài lòng công việc có thể xuất hiện trong bất kỳ tình huống công việc nào. Theo Mullins (2005) cho rằng sự hài lòng công việc là một khái niệm phức tạp và nhiều nghĩa mà có thể có nghĩa khác nhau đối với những ngƣời khác nhau.
Hài lòng công việc thƣờng đƣợc liên kết với động lực, nhƣng bản chất của mối quan hệ này là không rõ ràng. Sự hài lòng công việc là một thái độ, một trạng thái nội bộ. Vroom trong định nghĩa về sự hài lòng công việc là tập trung vào vai trò của các nhân viên tại nơi làm việc. Vì vậy, sự hài lòng của công việc nhƣ là định hƣớng tình cảm của cá nhân đối với công việc (Vroom, 1964) (đƣợc trích bởi Aziri B.
Tóm lại, thỏa mãn công việc là một khái niệm trừu tƣợng. Nhƣng có một khái niệm chung mà đƣợc nhiều nhà nghiên cứu tạm chấp nhận: sự thỏa mãn công Luan van 11 việc là trạng thái hài lòng dễ xúc cảm do một sự đánh giá, một phản ứng xúc động, một thái độ trong công việc của ngƣời lao động. ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG: 2. Đặc điểm của dịch vụ: Dịch vụ có những đặc trƣng cơ bản khác với những sản phẩm hữu hình khác nhƣ là: − Mang tính vô hình, không tồn tại dƣới dạng vật thể, không lƣu trữ đƣợc.
− Quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời, nghĩa là có sự giao tiếp giữa ngƣời cung cấp và ngƣời sử dụng. − Tính đa chủng của dịch vụ nghĩa là mỗi sản phẩm đều khác với những sản phẩm tạo ra trƣớc đó. − Dịch vụ không tạo ra thực thể sản phẩm hàng hóa nhƣ sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp nhƣng tạo ra những dịch vụ cần thiết cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Quá trình sản xuất nông nghiệp và công nghiệp đều có dịch vụ tham gia nên chi phí của nó đƣợc tính vào hàng hóa.
− Quá trình cung cấp dịch vụ thể hiện quan hệ giữa hai bên cung và cầu. Dịch vụ có giá trị và giá trị sử dụng, bị tác động bởi quy luật cung cầu. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng: Dịch vụ ngân hàng mà ngân hàng thƣơng mại cung cấp cho khách hàng, không chỉ thuần tuý để hƣởng hoa hồng và dịch vụ phí, yếu tố làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng; mà dịch vụ ngân hàng cũng có tác động hỗ trợ các hoạt động chính của ngân hàng thƣơng mại mà trƣớc hết là hoạt động tín dụng. Các dịch vụ ngân hàng cụ thể bao gồm: dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền trong nƣớc, dịch vụ kiều hối, chuyển tiền quốc tế, dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ…), dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ, cung cấp thông tin, dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking),… 2.
CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC: Có rất nhiều lý thuyết khác nhau về sự thoả mãn công việc, do đó trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tóm tắt các lý thuyết về sự thoả mãn công việc. Luan van 12 ▫ Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow (1943): Nhu cầu cơ bản của con ngƣời đƣợc chia làm năm cấp bậc tăng dần: nhu cầu sinh lý (ăn, uống, quần áo, cƣ ngụ, nghỉ ngơi, v.v…), nhu cầu an toàn (bảo vệ, an toàn, ổn định, v.v…), nhu cầu xã hội (gia đình, đồng nghiệp, giao tiếp, v.v…), nhu cầu tự trọng (thành tựu, địa vị, trách nhiệm, v.v…) và nhu cầu tự thể hiện bản thân. Khi một nhu cầu bậc thấp nào đó đã đƣợc thỏa mãn thì nhu cầu ở bấc cao hơn kế tiếp sẽ xuất hiện. Tự thể hiện (Self-actualization), Nhu cầu tự trọng (Self-Esteem), Nhu cầu xã hội (Belonging and Love), Nhu cầu an toàn (Satety,) Nhu cầu sinh lý (Physiological).
Tự thể hiện Nhu cầu tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh lý Hình 2.1 Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow đƣợc ứng dụng trong việc đáp ứng thỏa mãn của ngƣời lao động: (a) Nhu cầu sinh lý và an toàn đƣợc thể hiện thang đo nhân tố thu nhập và phúc lợi; (b) Nhu cầu xã hội và tự trọng đƣợc thể hiện thang đo Luan van 13 nhân tố quan hệ công việc với cấp trên và đồng nghiệp; (c) Nhu cầu tự thể hiện bản thân đƣợc thể hiện qua thang đo nhân tố quyền tự chủ trong công việc. ▫ Lý thuyết thành tựu của James L. McClelland (1988): Lý thuyết thành tựu của McClelland tập trung tạo động lực làm việc và cải thiện quá trình thực hiện công việc do đem lại sự thỏa mãn nhu cầu thành tựu của con ngƣời. Ông xem xét trên ba loại nhu cầu của con ngƣời, đƣợc định nghĩa nhƣ sau (Robbins, 2002): (a) Nhu cầu thành tựu là sự cố gắng nhằm đạt đƣợc những thành tựu xuất sắc, sự nỗ lực để thành công về công việc mà bản thân họ mong muốn theo tiêu chuẩn nhất định, đƣợc thể hiện trong thang đo nhân tố đánh giá hiệu quả công việc, ghi nhận thành tích công việc đạt đƣợc; (b) Nhu cầu quyền lực là sự điều khiển ngƣời khác cƣ xử theo cách họ mong muốn, đƣợc thể hiện trong thang đo nhân tố địa vị và uy tính của họ; (c) Nhu cầu liên minh là sự mong muốn có đƣợc mối quan hệ thân thiện và gần gũi với ngƣời khác, đƣợc thể hiện trong thang đo nhân tố quan hệ làm việc với lãnh đạo và đồng nghiệp.
Lý thuyết thành tựu của McClelland đƣợc ứng dụng trong thỏa mãn nhu cầu của ngƣời lao động nhằm tạo động lực làm việc. Nhu cầu thành tựu có mật độ phân phối càng lớn thì mức độ tạo động lực đem lại hiệu quả công việc của ngƣời lao động càng cao, động viên ngƣời lao động làm việc tốt hơn so với nhu cầu quyền lực và nhu cầu liên minh. ▫ Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959): Lý thuyết nổi tiếng về hai nhân tố của Herzberg đã đƣa ra hai khía cạnh ảnh hƣởng đến mức độ thỏa mãn công việc: (a) Nhân tố “Động lực” tác động theo xu hƣớng tích cực và (b) Nhân tố “Duy trì” tác động theo xu hƣớng tiêu cực. Lý thuyết này cho rằng nhân tố động lực dẫn đến sự thỏa mãn công việc ảnh hƣởng trái ngƣợc với nhân tố duy trì dẫn đến sự bất mãn trong công của nhân viên.
Qua thực tế cũng cho thấy rằng các thang đo thuộc hai nhân tố này đều có mức độ tác động đến sự thỏa mãn của ngƣời lao động. Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu đã đƣa ra kết luận kiến nghị không ủng hộ về nhân tố duy trì của Herzberg vì không mang lại sự thỏa mãn trong công việc (Kreitner & Kinicki, 2007). Luan van 14 Lý thuyết kỳ vọng của Herzberg đƣợc ứng dụng trong việc đo lƣờng mức độ thỏa mãn của ngƣời lao động dƣới hai gốc độ nhân tố động lực làm việc và nhân tố duy trì làm việc. ▫ Lý thuyết ERG của Clayton P.
Alderfer (1969): Lý thuyết ERG của Alderfer xác định những tác động đến nhu cầu ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời lao động.