Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đên khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn huyện tân phú đông tỉnh tiền giang

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nghèo tại huyện Tân Phú Đông, Tiền Giang.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4.3. Nội dung nghiên cứu

1.5. KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA ĐỀ TÀI

1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO

2.1.1. Khái niệm nghèo

2.1.2. Khái niệm nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối

2.1.2.1. Nghèo tương đối
2.1.2.2. Nghèo tuyệt đối

2.1.3. Khái niệm hộ nghèo và phân loại chuẩn nghèo ở Việt Nam

2.1.3.1. Khái niệm hộ nghèo
2.1.3.2. Phân loại chuẩn nghèo
2.1.3.3. Nguyên nhân nghèo

2.2. LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NÔNG THÔN

2.2.1. Khái niệm tín dụng

2.2.2. Thị trường tín dụng nông thôn

2.2.2.1. Các đặc điểm của tín dụng nông thôn
2.2.2.2. Phân loại tín dụng nông thôn

2.3. LÝ THUYẾT VỀ THÔNG TIN BẤT ĐỐI XỨNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG

2.3.1. Lý thuyết về thông tin bất đối xứng

2.3.1.1. Khái niệm về thông tin bất đối xứng
2.3.1.2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng thông tin bất đối xứng
2.3.1.3. Hệ quả của thông tin bất đối xứng
2.3.1.4. Các biện pháp khắc phục tình trạng thông tin bất đối xứng

2.3.2. Ứng dụng của lý thuyết thông tin bất đối xứng vào thị trường tín dụng

2.3.3. Rủi ro trong cho vay (rủi ro tín dụng)

2.3.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
2.3.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng
2.3.3.3. Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng

2.4. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT

3.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU, TÀI LIỆU

3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

3.3.1. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả về đặc điểm nhóm hộ gia đình nghèo

3.3.2. Phương pháp phân tích hồi quy

4. CHƯƠNG 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Đất đai và thổ nhưỡng
4.1.1.3. Khí hậu và thủy văn

4.1.2. Tình hình hộ nghèo huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

4.1.2.1. Các hoạt động sinh kế của hộ nghèo
4.1.2.2. Công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm

4.1.3. Thị trường tín dụng huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

4.1.3.1. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
4.1.3.2. Hội Phụ nữ huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
4.1.3.3. Hội nông dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

4.2. THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.2.1. Thông tin chung về hộ nghèo

4.2.2. Tuổi, tổng số thành viên trong gia đình, số thành viên phụ thuộc và trình độ học vấn của đáp viên

4.2.3. Thông tin về diện tích đất của hộ nghèo

4.2.4. Thông tin về nghề nghiệp của hộ nghèo

4.2.5. Thu nhập của hộ nghèo

4.2.6. Thông tin về tín dụng của hộ nghèo huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

4.2.6.1. Cơ cấu tham gia tín dụng và nguồn vay của hộ nghèo
4.2.6.2. Thông tin về khoản vay của hộ nghèo
4.2.6.2.1. Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn
4.2.6.2.2. Nguồn thông tin vay vốn
4.2.6.2.3. Tình hình trả nợ vay và nguồn tiền dùng để trả nợ vay của hộ nghèo
4.2.6.2.4. Khó khăn khi vay vốn của hộ nghèo

4.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

4.5. PHÂN TÍCH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA HỘ NGHÈO KHI VAY VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Gợi ý chính sách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Tiếp Cận Tín Dụng Của Hộ Nghèo Tại Tân Phú Đông

Khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang là một vấn đề quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo. Tín dụng chính thức đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, khả năng tiếp cận nguồn vốn này vẫn còn nhiều hạn chế. Theo nghiên cứu, nhiều hộ nghèo chưa thể tiếp cận được nguồn vốn do thiếu thông tin và điều kiện vay vốn khắt khe.

1.1. Tình Hình Kinh Tế Tại Tân Phú Đông

Tân Phú Đông là huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, với nhiều hộ dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Tình hình kinh tế tại đây còn gặp nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng yếu kém và trình độ sản xuất thấp.

1.2. Định Nghĩa Hộ Nghèo Và Tín Dụng Chính Thức

Hộ nghèo được định nghĩa là những hộ có thu nhập dưới mức chuẩn nghèo. Tín dụng chính thức là nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, giúp hộ nghèo có cơ hội phát triển sản xuất.

II. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Tiếp Cận Tín Dụng Của Hộ Nghèo

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại Tân Phú Đông. Các yếu tố này bao gồm thu nhập, trình độ học vấn, và diện tích đất canh tác. Nghiên cứu cho thấy, hộ nghèo có thu nhập thấp và trình độ học vấn hạn chế thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn.

2.1. Ảnh Hưởng Của Thu Nhập Đến Khả Năng Tiếp Cận

Thu nhập là yếu tố quan trọng quyết định khả năng tiếp cận tín dụng. Hộ nghèo có thu nhập thấp thường không đủ điều kiện vay vốn từ các tổ chức tín dụng.

2.2. Vai Trò Của Trình Độ Học Vấn

Trình độ học vấn của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng. Những hộ có trình độ học vấn thấp thường thiếu kiến thức về quy trình vay vốn.

2.3. Diện Tích Đất Canh Tác

Diện tích đất canh tác là một yếu tố quan trọng khác. Hộ nghèo sở hữu ít đất thường gặp khó khăn trong việc chứng minh khả năng trả nợ.

III. Thách Thức Trong Việc Tiếp Cận Tín Dụng Của Hộ Nghèo

Hộ nghèo tại Tân Phú Đông phải đối mặt với nhiều thách thức khi tiếp cận tín dụng. Các thách thức này bao gồm thông tin bất đối xứng, điều kiện vay vốn khắt khe và thiếu sự hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng.

3.1. Thông Tin Bất Đối Xứng

Thông tin bất đối xứng giữa hộ nghèo và tổ chức tín dụng làm giảm khả năng tiếp cận. Hộ nghèo thường không nắm rõ các điều kiện vay vốn.

3.2. Điều Kiện Vay Vốn Khắt Khe

Nhiều tổ chức tín dụng đặt ra điều kiện vay vốn quá khắt khe, khiến hộ nghèo không thể đáp ứng.

3.3. Thiếu Hỗ Trợ Từ Các Tổ Chức

Thiếu sự hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng và chính quyền địa phương cũng là một thách thức lớn cho hộ nghèo trong việc tiếp cận tín dụng.

IV. Phương Pháp Nâng Cao Khả Năng Tiếp Cận Tín Dụng Cho Hộ Nghèo

Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm cải thiện thông tin, đơn giản hóa quy trình vay vốn và tăng cường hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng.

4.1. Cải Thiện Thông Tin Về Tín Dụng

Cần cung cấp thông tin rõ ràng về các chương trình tín dụng cho hộ nghèo, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình vay vốn.

4.2. Đơn Giản Hóa Quy Trình Vay Vốn

Đơn giản hóa quy trình vay vốn sẽ giúp hộ nghèo dễ dàng tiếp cận hơn. Cần giảm bớt các thủ tục hành chính phức tạp.

4.3. Tăng Cường Hỗ Trợ Từ Tổ Chức Tín Dụng

Tăng cường sự hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng sẽ giúp hộ nghèo có thêm cơ hội tiếp cận nguồn vốn.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Các chính sách hỗ trợ cần được thực hiện đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

5.1. Kết Quả Từ Mô Hình Nghiên Cứu

Mô hình nghiên cứu cho thấy, thu nhập và trình độ học vấn là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Đề Xuất

Các giải pháp đề xuất cần được áp dụng thực tiễn để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo, từ đó cải thiện đời sống.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Khả Năng Tiếp Cận Tín Dụng

Khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại Tân Phú Đông cần được cải thiện để góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo. Tương lai, cần có các chính sách hỗ trợ hiệu quả hơn để đảm bảo hộ nghèo có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng một cách dễ dàng.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể.

6.2. Định Hướng Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và cải thiện các chính sách tín dụng để hỗ trợ hộ nghèo một cách hiệu quả hơn trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đên khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn huyện tân phú đông tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tính cần thiết của đề tài nghiên cứu, xác định các mục tiêu để nghiên cứu không đi sai hướng. Phương pháp nghiên cứu là cách thức để giả quyết các mục tiêu đặt ra. Nội dung chương này cũng trình bày phạm vi mà đề tài sẽ thực hiện về mặt nội dung, không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu. Kết quả mà đề tài mong đợi là tìm ra nhân tố có tác động ý nghĩa đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo, từ đó giúp hộ nghèo cải thiện mức sống.

Cuối cùng là phần kết cấu của bài nghiên cứu để người đọc tiện theo dõi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO 2.1 Khái niệm nghèo Để đo lường tình trạng kinh tế hay mức sống có nhiều cách khác nhau để phân biệt hộ gia đình gọi là nghèo hay giàu. Nghèo được định nghĩa như là “sự thiếu hụt, hay là sự bất lực trong việc tiếp cận đến một mức sống mà xã hội chấp nhận” (FAO, 2005, trang 2). Ngân hàng thế giới cũng coi “nghèo là sự thiếu hụt hạnh phúc” (World Bank Institute, 2005, trang 9).2 Khái niệm nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối 2.1 Nghèo tương đối Nghèo tương đối được xem là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.

Cách tiếp cận nghèo tương đối xác định một mức sống so sánh với vị trí của các cá nhân hay hộ gia đình khác trong xã hội dựa trên phân phối thu nhập hay chi tiêu (FAO, 2005, trang 4). Cách tiếp cận này thường dẫn đến việc phân nhóm cá nhân hay hộ gia đình theo ngũ phân vị dựa trên thu nhập hay chi tiêu.2 Nghèo tuyệt đối Theo Robert McNamara, cựu Giám đốc của Ngân hàng Thế giới đã đưa ra khái niệm về nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta”. Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức vào tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc – Thái Lan định nghĩa nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương.

Nghèo tuyệt đối là mức thu nhập hoặc tiêu dùng cố định dựa trên nhu cầu vật chất thiết yếu. Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ theo sức mua tương đương của địa phương so với đô la thế giới để thỏa mãn nhu cầu sống như là chuẩn tổng quát cho nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La Tinh và Ca-ri-bê đến 4 đô la cho những nước Đông Âu, cho đến 14,40 đô la cho các nước công nghiệp (Theo Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, 1997).3 Khái niệm hộ nghèo và phân loại chuẩn nghèo ở Việt Nam 2.1 Khái niệm hộ nghèo Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người theo tiêu chí quy định được Chính phủ công bố từng thời kỳ.2 Phân loại chuẩn nghèo Ở Việt Nam, tiêu chí xác định hộ nghèo để được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho người nghèo phải căn cứ vào chuẩn nghèo mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành trong từng giai đoạn. * Giai đoạn 2001-2005: Giai đoạn này chuẩn hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 143/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 01/11/2000 như sau: + Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, tương đương 960.

+ Vùng nông thôn cho đồng bằng: 100.000 đồng/tháng hay 1. + Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng hay 1. * Giai đoạn 2006 – 2010: Giai đoạn này chuẩn nghèo được xác định theo Quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 + Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/tháng (2.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. + Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/tháng (3.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

* Giai đoạn từ năm 2011-2015: Chuẩn nghèo được áp dụng theo quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 01/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ: + Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/tháng (4.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo. + Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/tháng (6.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo.3 Nguyên nhân nghèo Hộ nghèo thường thiếu cả vật chất lẫn tinh thần như: học vấn, lao động, khả năng tiếp cận thị trường, sức khỏe, v. Bên cạnh đó, hộ nghèo thường thiếu nguồn lực (vốn SXKD, kiến thức, tư liệu sản xuất: đất để sản xuất, công cụ lao động, v.v); trong đó thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng để SXKD là một lực cản lớn nhất trong việc thoát khỏi đói nghèo. Hộ nghèo thường không có đủ điều kiện để vay được nhiều vốn, trong khi nguồn vốn tự có khiêm tốn hoặc không có.

Thiếu vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới. Mặc dù các dự án tín dụng cho người nghèo thuộc chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng đã tăng lên rất nhiều. Song vẫn còn khá nhiều hộ nghèo, đặc biệt là những hộ rất nghèo không có khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng chính thức. Một mặt, hộ nghèo không có tài sản thế chấp, họ phải dựa vào tín chấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp dẫn đến làm giảm khả năng hoàn vốn.

Mặt khác, đa số hộ nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng các nguồn vốn vay không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn và cuối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 cùng họ càng nghèo hơn. Những hộ nghèo thường có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan đến pháp luật. Hộ nghèo thường gặp khó khăn và thiếu tự tin trong việc giải quyết các vấn đề của chính bản thân mình. Về mặt giao tiếp xã hội, hộ nghèo thường quan hệ với những người nghèo như mình hoặc nghèo hơn.

Họ không tạo mối quan hệ với những người khá giả hoặc giàu hơn mình. Từ đó càng làm hạn chế về khả năng tiếp cận tư duy mới, cũng như kinh nghiệm làm kinh tế giỏi. Đây là một cản trở lớn để họ thoát nghèo. Ngoài ra, phần lớn hộ nghèo có kiến thức và kỹ năng về sản xuất yếu, phương pháp canh tác truyền thống đã ăn sâu vào tiềm thức.

Họ chưa có nhiều kiến thức về sản phẩm cũng như sản xuất hàng hóa.2 LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NÔNG THÔN 2.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi theo đúng thời gian đã thỏa thuận. Phần lãi hay còn gọi là lãi suất tín dụng là phần giá trị lớn hơn giá trị mà người đi vay đã nhận phải trả cho người cho vay. Quan hệ tín dụng ở bất cứ nơi nào cũng thể hiện ở 3 mặt cơ bản: - Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác - Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời - Khi đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả lại cho người cho vay một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, phần giá trị tăng thêm này gọi là phần lời hay lãi suất.2 Thị trường tín dụng nông thôn Ở nước ta, nông nghiệp phát triển rất mạnh tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu sang các nước khác. Nhưng đa số người tham gia sản xuất nông nghiệp thường là những người nông dân, các cơ sở kinh doanh nhỏ; do đó nguồn vốn kinh doanh của họ bị hạn chế.

Chính vì điều này, hệ thống tín dụng nông thôn đã ra đời. Mục tiêu cuối cùng của hệ thống tín dụng nông thôn là đáp ứng yêu cầu vốn cho nông dân với lãi suất hợp lý. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Thị trường tín dụng nông thôn là nơi diễn ra hoạt động cung cầu vốn tín dụng giữa các chủ thể cho vay vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn tín dụng phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn. Hệ thống tín dụng nông thôn bao gồm các định chế chính thức, bán chính thức và không chính thức.

Như vậy, cải thiện hiệu quả hoạt động của thị trường tín dụng nông thôn chính là tùy thuộc vào hiệu quả hoạt động của các định chế này. Thị trường tín dụng chính thức là nơi diễn ra công khai các hoạt động huy động, cung ứng và giao dịch vốn, tuân thủ pháp luật Nhà nước. Lực lượng tham gia cung ứng vốn trên thị trường này là các trung gian tài chính như hệ thống ngân hàng, kho bạc, quỹ tín dụng nhân dân, v. Lực lượng tham gia cầu vốn tín dụng là hộ gia đình, chủ thể sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn.1 Các đặc điểm của tín dụng nông thôn - Thị trường tín dụng nông thôn trải ra trên địa bàn rộng lớn, số lượng khách hàng đông đảo vừa thúc đẩy quá trình huy động vốn, cho vay vốn vừa cản trở quá trình này.

Đây là khu vực kinh tế rộng lớn, nhiều tiềm năng, lượng khách cung cầu vốn tín dụng đông đảo và chuyên về sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp khác. Phát triển sẽ thúc đẩy quá trình tiết kiệm và đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ