Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập quốc tế, tiếng Anh đã trở thành công cụ giao tiếp và làm việc thiết yếu. Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như TOEIC, IELTS, TOEFL đóng vai trò là tiêu chuẩn bắt buộc phục vụ mục tiêu du học, tốt nghiệp đại học và ứng tuyển việc làm tại các tổ chức trong nước cũng như quốc tế. Tại địa bàn thành phố Huế, mặt bằng chung về mức độ thành thạo Anh ngữ của người dân và sinh viên còn hạn chế so với các trung tâm đô thị lớn, tạo ra nhu cầu học tập ngoại ngữ rất cao. Điều này thúc đẩy sự xuất hiện của hàng loạt cơ sở đào tạo tiếng Anh, từ các hệ thống có thương hiệu như AMA, AMES, SEA, EUC, EFIC cho đến các đơn vị mới thành lập, dẫn tới cục diện cạnh tranh gay gắt. Các đơn vị liên tục áp dụng các biện pháp chiêu thị ngắn hạn như tặng phiếu quà tặng (voucher), tặng hiện vật (ba lô, áo thun, áo mưa, áo khoác), trao học bổng và giảm học phí để thu hút học viên.

Bên cạnh áp lực cạnh tranh, bối cảnh đại dịch Covid-19 và thiên tai bão lụt tại miền Trung đã gây gián đoạn hoạt động giảng dạy, thu hẹp quy mô thị trường và làm phát sinh chi phí tuyển sinh ban đầu rất lớn. Trước thực trạng chi phí tìm kiếm học viên mới ngày càng gia tăng, việc duy trì cơ sở học viên hiện hữu và gia tăng sự hài lòng để họ tiếp tục đăng ký các khóa học nâng cao là giải pháp then chốt giúp tối ưu hóa chi phí vận hành.

Học viện Đào tạo Quốc tế ANI (Academy of Network and Innovations) được thành lập theo quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 19/06/2019. Là một đơn vị gia nhập thị trường sau và có quy mô non trẻ, đơn vị phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc xây dựng nhận diện thương hiệu. Thực tế vận hành cho thấy tỷ lệ học viên đăng ký học lặp lại tại đơn vị còn rất thấp; phần lớn học viên chỉ tham gia duy nhất một khóa học rồi dừng lại. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đăng ký học lặp lại của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và ứng dụng quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đăng ký học lặp lại của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ học viên tiếp tục đăng ký các khóa học tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi mua hàng lặp lại của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ.
    2. Tìm hiểu thực trạng hoạt động đào tạo và hành vi đăng ký học lặp lại của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.
    3. Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi đăng ký học lặp lại của học viên tại đơn vị.
    4. Đề xuất một số giải pháp quản trị marketing nhằm thúc đẩy tỷ lệ học viên đăng ký học lặp lại tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đăng ký học lặp lại của học viên.
  • Đối tượng khảo sát: Học viên đã và đang theo học tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.
  • Phạm vi không gian: Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, trụ sở tại số 04 Lê Hồng Phong, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2020; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 09/2020 đến tháng 12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001) và giáo trình Marketing căn bản của PGS.TS Nguyễn Văn Phát và TS. Nguyễn Thị Minh Hòa (2015), xem xét hành vi mua lặp lại dưới góc độ là biểu hiện cụ thể của lòng trung thành khách hàng. Cơ sở lý thuyết phân định lòng trung thành thành ba dạng thức: trung thành thái độ, trung thành hành vi và trung thành hỗn hợp (Rauyruen & Miller, 2007). Các khái niệm cốt lõi chi phối quyết định mua lặp lại bao gồm:

  • Thuyết kỳ vọng – đáp ứng của Oliver (1980, 1999) và mô hình vĩ mô về sự hài lòng của Woodruff & Gardial (1996), xác định sự hài lòng là kết quả đánh giá chủ quan khi dịch vụ đáp ứng hoặc vượt quá kỳ vọng.
  • Lý thuyết về sự tin tưởng trong quan hệ dịch vụ theo Fournier (1998) và Johnsson & Zineldin (2003), phản ánh niềm tin của khách hàng vào việc tổ chức sẽ thực hiện đúng các cam kết chất lượng.
  • Lý thuyết giá trị cảm nhận dựa trên khung khái niệm của Sheth và cộng sự (1991) cùng Butz & Goodstein (1990), đo lường sự chênh lệch giữa tổng lợi ích nhận được so với tổng chi phí bỏ ra.

Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan gồm: mô hình đánh giá sự hài lòng sinh viên tại Trung tâm Ngoại ngữ - Đại học Duy Tân của ThS. Lê Thị Huyền Trâm (2020); mô hình lòng trung thành dịch vụ trực tuyến của Luarn & Lin (2003); mô hình mối quan hệ giá trị cảm nhận và ý định mua lại của Olaru và cộng sự (2007); và mô hình các nhân tố marketing ảnh hưởng đến quyết định mua của Chu Nguyễn Mộng Ngọc & Phạm Tấn Nhật (2013).

Từ cơ sở lý thuyết và kết quả phỏng vấn định tính, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Hành vi đăng ký học lặp lại" thông qua 6 giả thuyết khoa học:

  • H1: Phương tiện hữu hình (PTHH) có tác động cùng chiều đến Hành vi đăng ký học lặp lại.
  • H2: Đội ngũ nhân viên (DNNV) có tác động cùng chiều đến Hành vi đăng ký học lặp lại.
  • H3: Chương trình giảng dạy (CTGD) có tác động cùng chiều đến Hành vi đăng ký học lặp lại.
  • H4: Cảm nhận về giá (CNVG) có tác động cùng chiều đến Hành vi đăng ký học lặp lại.
  • H5: Quy trình dịch vụ (QTDV) có tác động cùng chiều đến Hành vi đăng ký học lặp lại.
  • H6: Sự tin tưởng (STT) có tác động cùng chiều đến Hành vi đăng ký học lặp lại.

Mô hình vận hành thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 28 biến quan sát, trong đó có 24 biến đo lường 6 nhân tố độc lập và 4 biến đo lường biến phụ thuộc.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của Phòng Kế toán – Nhân sự Học viện ANI, các nghiên cứu khoa học chuyên ngành và tài liệu học thuật liên quan.
  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia gồm Ban Giám đốc, Trưởng phòng, bộ phận đào tạo và nhân viên tư vấn, chăm sóc học viên tại ANI; đồng thời tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 20 học viên cá nhân để điều chỉnh câu chữ, hoàn thiện thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Xác định kích thước mẫu theo công thức tính cỡ mẫu theo giá trị trung bình: $n = \frac{Z^2 \cdot \sigma^2}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($Z = 1.96$), sai số cho phép $e = 0.05$, và độ lệch chuẩn $\sigma$ tính toán từ kết quả điều tra thử nghiệm 20 mẫu trên SPSS, cỡ mẫu lý thuyết được xác định là $n = 140$.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ tổng thể danh sách $N = 423$ học viên do trung tâm cung cấp, sử dụng hàm ngẫu nhiên (Random) trong Excel với bước nhảy chọn mẫu $K = \frac{423}{140} \approx 3$.
    • Thu thập và xử lý: Phát ra 140 bảng hỏi, thu về 130 bảng hỏi hợp lệ phục vụ phân tích (loại bỏ 10 bảng hỏi không hợp lệ).
    • Công cụ phân tích: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter; và kiểm định One Sample T-Test để đánh giá mức độ cảm nhận trung bình của học viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về hành vi mua của khách hàng, phân tích mô hình tác nhân kích thích - phản hồi của Philip Kotler, và làm rõ các nhóm yếu tố chi phối hành vi cá nhân gồm: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Tác giả phân tích sâu khái niệm hành vi mua lặp lại, chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa hành vi này với sự gắn kết thái độ và lòng trung thành thương hiệu.

Nội dung chương trình bày tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế (Poornima Pugazhenthi, Jaravaza & Chitando, Claus Fornell, Lê Văn Huy & Nguyễn Thị Hà My, Nguyễn Thị Phương Dung & Bùi Thị Kim Thanh). Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố (Phương tiện hữu hình, Đội ngũ nhân viên, Chương trình giảng dạy, Cảm nhận về giá, Quy trình dịch vụ, Sự tin tưởng) cùng hệ thống 28 biến quan sát đã được mã hóa. Phần cuối chương khái quát thực trạng thị trường đào tạo ngoại ngữ tại Việt Nam và bối cảnh cạnh tranh dịch vụ Anh ngữ tại thành phố Huế.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đăng ký học lặp lại của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu, phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực tế.

Học viện Đào tạo Quốc tế ANI có trụ sở chính tại số 04 Lê Hồng Phong, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, cùng hai cơ sở liên kết đặt tại Khoa Du lịch (22 Lâm Hoằng) và Đại học Luật (đường Võ Văn Kiệt). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận chuyên trách: Marketing, Tư vấn tuyển sinh, Đào tạo, Kế toán - Nhân sự. Danh mục dịch vụ đào tạo của đơn vị được phân chia thành nhiều chương trình với mức học phí và thời lượng cụ thể:

Tên khóa học Cấp độ đầu vào Chuẩn đầu ra Thời lượng Mức học phí (VNĐ)
Basic Focus Beginner Elementary 36 giờ (2 tháng) 1.445.000
Pronunciation Focus Beginner Elementary 24 giờ (2 tháng) 1.445.000
Giao tiếp Focus Elementary Intermediate 36 giờ (2 tháng) 1.360.000
Giao tiếp Level Up Intermediate Upper Intermediate 36 giờ (2 tháng) 1.530.000
Pre IELTS Beginner Elementary 36 giờ (2 tháng) 1.785.000
IELTS Bronze Điểm test 2.5+ - 54 giờ (3 tháng) 3.060.000
IELTS Silver Điểm test 3.5+ Format từ 5.5 54 giờ (3 tháng) 3.315.000
IELTS Golden Điểm test 4.5+ Band 6.5 54 giờ (3 tháng) 3.570.000
TOEIC Bronze Đầu vào 300+ Đầu ra 550+ 54 giờ (3 tháng) 2.168.000
TOEIC Silver Đầu vào 500+ Đầu ra 650+ 54 giờ (3 tháng) 2.678.000
TOEIC Golden Đầu vào 600+ Đầu ra 750+ 54 giờ (3 tháng) 3.188.000
Tiếng Anh Trẻ em Our Discovery Island Phát triển kỹ năng 54 giờ (3 tháng) 2.250.000

Khóa luyện thi B1-B2 có thời lượng 3 tháng (tháng đầu ôn 12 chủ điểm ngữ pháp CEFR, tháng thứ hai luyện bộ 10 đề dự đoán Đại học Ngoại ngữ Huế, tháng cuối giải 10 bộ đề sát thực tế kèm kỹ năng viết hồ sơ, phỏng vấn). Quy mô đào tạo của ANI ghi nhận tổng cộng 423 học viên, cơ cấu phân bổ theo từng khóa học như sau:

Khóa học Số lượng học viên Tỷ trọng trên tổng số
B1, B2 165 39,01%
IELTS 135 31,91%
Tiếng Anh Trẻ em (KIDS) 53 12,53%
TOEIC 40 9,46%
Tiếng Anh Giao tiếp 30 7,09%
Tiếng Anh du lịch, chuyên ngành, nhà hàng khách sạn 0 0,00%
Tổng cộng 423 100,00%

Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị được chia thành ba thời kỳ:

  • Thời kỳ I (5/2019 – 12/2019): Giai đoạn thành lập và mở rộng nhận diện, chi phí tháng 5 đạt 62,5 triệu đồng; doanh thu tăng đột biến từ tháng 8 (tăng 138 triệu đồng, gấp 11 lần tháng trước nhờ đẩy mạnh truyền thông và cộng tác viên); tổng lợi nhuận dương đạt 506.500 nghìn đồng.
  • Thời kỳ II (1/2020 – 6/2020): Tác động của Tết Nguyên đán và làn sóng dịch bệnh Covid-19 buộc đơn vị tạm dừng hoạt động giảng dạy tập trung trong tháng 3 và tháng 4; kết quả kinh doanh thời kỳ này bị thâm hụt với mức lợi nhuận âm 95.900 nghìn đồng.
  • Thời kỳ III (7/2020 – 12/2020): Tái phục hồi sau dịch đợt 1, linh hoạt dạy học trực tuyến trong đợt dịch tháng 8; từ tháng 9 đến tháng 11 đẩy mạnh chương trình tiếp cận tân sinh viên tại các trường đại học thành viên Đại học Huế, đạt tổng doanh thu 770 triệu đồng (chi phí tương ứng hơn 426 triệu đồng); lợi nhuận lũy kế thời kỳ đạt 314.800 nghìn đồng.

Kết quả phân tích mẫu điều tra chính thức ($n = 130$):

  • Về giới tính: Học viên nam chiếm tỷ lệ đa số trong mẫu khảo sát.
  • Về độ tuổi: Nhóm tuổi từ 15 đến 22 tuổi chiếm tỷ lệ chi phối với 51,5%; nhóm từ 22 đến 40 tuổi chiếm 27,7%; nhóm dưới 15 tuổi chiếm 17,7%; nhóm trên 40 tuổi chiếm 3,1%.
  • Thực trạng đăng ký học lặp lại: Phần lớn học viên chỉ đăng ký học một lần duy nhất; tỷ lệ học viên tái đăng ký học lần thứ hai hoặc lần thứ ba chiếm số lượng rất nhỏ.

Quy trình xử lý định lượng được thực hiện qua các bảng kiểm định: EFA biến độc lập và biến phụ thuộc (rút trích nhân tố, kiểm định KMO và Bartlett's Test); đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha riêng biệt cho 6 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc; mô hình hồi quy đa biến và bảng phân tích phương sai ANOVA; cùng hệ thống kiểm định One Sample T-Test đánh giá mức độ hài lòng đối với từng biến quan sát.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao tỉ lệ học viên đăng ký học tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

Dựa trên kết quả phân tích số liệu và định hướng phát triển của học viện trong việc khẳng định vị thế đơn vị giảng dạy ngoại ngữ hàng đầu tại Thừa Thiên Huế, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các nhóm nhân tố:

  • Hoàn thiện đội ngũ nhân viên: Nâng cao tiêu chuẩn tuyển dụng và tổ chức các buổi dạy thử định kỳ; duy trì đội ngũ giảng viên thường trực chất lượng cao (tiêu biểu như giảng viên Nguyễn Thị Kiều Trinh và Cung Huyền Anh với trình độ IELTS 8.5); nâng cao năng lực phục vụ, tác phong sư phạm và kỹ năng hỗ trợ của trợ giảng và tư vấn viên.
  • Đổi mới chương trình giảng dạy: Cập nhật giáo trình bám sát đề thi thực tế; tăng cường tích hợp công nghệ ứng dụng bổ trợ (English Central, IELTS Speaking Assistant); chuẩn hóa quy trình kiểm tra đầu vào và đánh giá định kỳ; tăng cường hoạt động ngoại khóa thực hành ngôn ngữ cho các lớp giao tiếp.
  • Nâng cấp phương tiện hữu hình: Bảo dưỡng trang thiết bị giảng dạy (máy điều hòa nhiệt độ, loa, tivi kết nối HDMI tại 6 phòng học chuyên biệt: 2 phòng Oxford, Cambridge, Harvard, Pikachu, Simba); duy trì vệ sinh và tiện ích hai khu vực bãi đỗ xe có mái che tại số 04 Lê Hồng Phong.
  • Hoàn thiện quy trình dịch vụ và chính sách giá: Đơn giản hóa thủ tục ghi danh và linh hoạt bố trí lịch học bù; xây dựng chính sách học phí bậc thang, chiết khấu liên khóa (combo) và hỗ trợ tài liệu học tập nhằm giảm rào cản tài chính đối với sinh viên; củng cố niềm tin học viên thông qua việc bảo đảm cam kết chuẩn đầu ra.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về tình hình đào tạo và kinh doanh của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI:

  • Lập hồ sơ dữ liệu chi tiết về 423 học viên đang theo học, chỉ ra trọng tâm đào tạo nằm ở hai chương trình luyện thi B1-B2 (165 học viên) và IELTS (135 học viên), trong khi các khóa chuyên ngành du lịch, khách sạn chưa thu hút được người học.
  • Đánh giá cụ thể hiệu quả tài chính qua 3 giai đoạn: lợi nhuận dương 506.500 nghìn đồng (thời kỳ I), lỗ 95.900 nghìn đồng do dịch bệnh (thời kỳ II), và phục hồi đạt 314.800 nghìn đồng nhờ mở rộng tuyển sinh đại học (thời kỳ III).
  • Khảo sát đặc điểm nhân khẩu học của 130 học viên, xác định nhóm đối tượng chủ lực là học sinh, sinh viên trong độ tuổi 15 - 22 tuổi (chiếm 51,5%).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã kiểm chứng mô hình lý thuyết lòng trung thành khách hàng trong phân khúc dịch vụ đào tạo Anh ngữ tại một thị trường địa phương đặc thù (thành phố Huế). Nghiên cứu bổ sung biến "Quy trình dịch vụ" từ thực tế vận hành vào mô hình khảo sát, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các nhân tố đo lường, làm cơ sở cho Ban Giám đốc ANI xây dựng chiến lược duy trì khách hàng và giảm thiểu chi phí tuyển sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu định lượng được thu thập với cỡ mẫu 130 quan sát hợp lệ tại một đơn vị đào tạo duy nhất (Học viện ANI tại số 04 Lê Hồng Phong, Huế), do đó tính đại diện cho toàn bộ thị trường đào tạo Anh ngữ trên địa bàn còn ở mức vừa phải.
  • Giai đoạn nghiên cứu (2019 – 2020) trùng với thời điểm bùng phát đại dịch Covid-19 và thiên tai bão lụt tại miền Trung, các yếu tố ngoại cảnh bất khả kháng này có thể tạo ra những sai lệch nhất định trong tâm lý và khả năng tài chính của học viên khi đưa ra quyết định tái đăng ký.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa trung tâm trên địa bàn miền Trung nhằm kiểm định tính ổn định của mô hình thang đo, đồng thời phân tích sâu hơn tác động điều tiết của các yếu tố nhân khẩu học và phương thức đào tạo trực tuyến đối với ý định học lặp lại.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing và Quản trị dịch vụ khi triển khai các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
  • Phần phương pháp nghiên cứu, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên theo bước nhảy ($K = 3$) từ danh sách tổng thể ($N = 423$), và bảng câu hỏi khảo sát chi tiết 28 biến quan sát là những nội dung có giá trị tham khảo học thuật cao trong việc thiết kế công cụ đo lường định lượng.
  • Các nhà quản lý cơ sở đào tạo ngoại ngữ có thể tham khảo cơ cấu định giá khóa học, danh mục sản phẩm và các giải pháp chăm sóc học viên nhằm gia tăng tỷ lệ duy trì khách hàng cũ.

Câu hỏi thường gặp

1. Học viện Đào tạo Quốc tế ANI được cấp phép và chính thức hoạt động từ thời điểm nào?
Học viện Đào tạo Quốc tế ANI chính thức đi vào hoạt động và nhận quyết định cho phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 19/06/2019, đặt trụ sở chính tại số 04 Lê Hồng Phong, phường Phú Nhuận, thành phố Huế.

2. Quy mô học viên của Học viện ANI tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu và tập trung nhiều nhất ở những khóa học nào?
Tổng quy mô học viên tại thời điểm nghiên cứu là 423 người. Khóa học có số lượng học viên đông nhất là lớp luyện thi B1, B2 với 165 học viên (chiếm 39,01%), tiếp theo là các khóa luyện thi IELTS với 135 học viên (chiếm 31,91%). Các mảng tiếng Anh du lịch, chuyên ngành và nhà hàng - khách sạn chưa có học viên theo học.

3. Kết quả kinh doanh của Học viện ANI biến động như thế nào qua các thời kỳ trong giai đoạn 2019 – 2020?
Ở thời kỳ I (tháng 5 – 12/2019), doanh thu tăng trưởng nhanh nhờ hoạt động marketing, đạt tổng lợi nhuận dương 506.500 nghìn đồng. Sang thời kỳ II (tháng 1 – 6/2020), do ảnh hưởng của kỳ nghỉ Tết và dịch bệnh Covid-19 phải đóng cửa trung tâm, đơn vị chịu khoản lỗ 95.900 nghìn đồng. Đến thời kỳ III (tháng 7 – 12/2020), đơn vị phục hồi và thích ứng qua đào tạo trực tuyến cùng chiến dịch đón tân sinh viên, đưa lợi nhuận đạt mức dương 314.800 nghìn đồng.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm nhân tố độc lập: Phương tiện hữu hình (PTHH), Đội ngũ nhân viên (DNNV), Chương trình giảng dạy (CTGD), Cảm nhận về giá (CNVG), Quy trình dịch vụ (QTDV), và Sự tin tưởng (STT). Cả 6 nhân tố này được giả thuyết là có mối quan hệ tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Hành vi đăng ký học lặp lại".

5. Cơ cấu độ tuổi của mẫu khảo sát chính thức có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng số 130 phiếu khảo sát hợp lệ, học viên trong độ tuổi từ 15 đến 22 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,5%. Độ tuổi từ 22 đến 40 tuổi chiếm 27,7%, độ tuổi dưới 15 tuổi chiếm 17,7%, và nhóm học viên trên 40 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là 3,1%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Tiến đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp lý luận hành vi mua lặp lại với phân tích thực chứng tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và công cụ phân tích thống kê trên phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ thực trạng vận hành, đặc điểm nhân khẩu học và mức độ gắn kết của học viên với trung tâm. Các phát hiện thực tế từ dữ liệu khảo sát là căn cứ xác thực để đề xuất hệ thống giải pháp quản trị toàn diện, hỗ trợ đơn vị nâng cao tỷ lệ tái đăng ký khóa học và tối ưu hóa chi phí tuyển sinh trong bối cảnh cạnh tranh dịch vụ giáo dục tại Thừa Thiên Huế.