Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn chiếm trên 80% dân số và nguồn lao động nông thôn chiếm hơn 85% lực lượng lao động toàn tỉnh. Trong bối cảnh triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, tỉnh Bắc Kạn đã đạt được quy mô đào tạo ấn tượng với trên 130.000 lao động được học nghề trong giai đoạn 2011-2016, bình quân mỗi năm đạt khoảng 20.000 học viên, hoàn thành 87,3% chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề tại địa phương đang đối mặt với bài toán chất lượng nan giải. Tỷ lệ lao động kỹ thuật qua đào tạo làm việc tại 352 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chỉ chiếm khoảng 30%, trong khi cơ cấu lao động nông nghiệp vẫn ở mức cao với 73,64% vào năm 2016. Việc khảo sát nhu cầu học nghề chưa sát thực tế, trang thiết bị tại các cơ sở dạy nghề còn thiếu thốn và trình độ thực hành của đội ngũ giáo viên còn hạn chế đã dẫn đến tình trạng lao động sau đào tạo khó tìm kiếm việc làm phù hợp.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Văn Thị Sen tập trung giải quyết mục tiêu: Phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn thông qua mức độ hài lòng của người học; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, hỗ trợ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp giảm xuống 58,0% và nâng tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo lên trên 80% vào năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát 8 đơn vị hành chính của tỉnh Bắc Kạn với dữ liệu điều tra thực tế thu thập trong tháng 4 và tháng 5 năm 2016 kết hợp chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của ba nền tảng lý thuyết chính:

  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ và mô hình khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry: Mô hình xác định chất lượng dịch vụ thông qua 5 thành phần cốt lõi gồm Sự đảm bảo, Sự đáp ứng, Sự tin cậy, Phương tiện hữu hình và Sự cảm thông. Tác giả đã hiệu chỉnh sáng tạo mô hình này để thích ứng với đặc thù của hoạt động giáo dục nghề nghiệp nông thôn.
  • Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng theo quan điểm của Oliver và Westbrook: Khẳng định mức độ hài lòng là phản ứng trọn vẹn và đánh giá khách quan của người học đối với các trải nghiệm tiếp nhận dịch vụ đào tạo, phản ánh trực tiếp chất lượng đầu ra của cơ sở dạy nghề.
  • Lý thuyết vốn con người và phát triển nguồn nhân lực trong kinh tế lao động của Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu: Nhấn mạnh đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc nhằm gia tăng năng suất và giá trị sức lao động.

Mô hình nghiên cứu định lượng bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 29 biến quan sát tác động đến biến phụ thuộc là Chất lượng đào tạo nghề được lượng hóa thông qua 6 biến đo lường sự hài lòng và khả năng tự tạo việc làm của học viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011-2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn, Niên giám thống kê tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Đề án 1956.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp học viên đã tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tháng 4-5/2016. Tổng số phiếu phát ra là 260 phiếu, thu về 249 phiếu hợp lệ sau khi làm sạch dữ liệu. Cỡ mẫu 249 hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định mẫu đại diện theo nguyên tắc của Bollen (tối thiểu 5 mẫu cho một tham số) đối với mô hình 35 biến quan sát.

Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS bao gồm:

  1. Thống kê mô tả và so sánh dữ liệu kinh tế - xã hội.
  2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận biến có tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30 và hệ số Alpha đạt từ 0,60 trở lên).
  3. Phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO (yêu cầu từ 0,50 đến 1,00), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05) và tổng phương sai trích đạt trên 50%.
  4. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS kết hợp kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson và kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White trên phần mềm kinh tế lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Tốc độ phát triển quy mô đào tạo đạt kết quả khả quan nhưng chưa đồng đều: Giai đoạn 2011-2016, toàn tỉnh đã đào tạo cho trên 130.000 lao động nông thôn, đạt 87,3% kế hoạch. Dù vậy, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề được tuyển dụng tại 352 doanh nghiệp địa phương chỉ chiếm khoảng 30%, phản ánh sự lệch pha giữa ngành nghề đào tạo và nhu cầu của thị trường tuyển dụng.
  • Tác động vượt trội của nhân tố Tin cậy và Phương tiện hữu hình: Kết quả phân tích định lượng chỉ ra rằng trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm thực hành của giảng viên (nhân tố Tin cậy) và hệ thống máy móc, xưởng thực tập (nhân tố Hữu hình) có tương quan thuận chiều mạnh nhất đến mức độ hài lòng của học viên với điểm số trung bình dao động từ 3,41 đến 3,85 trên thang đo Likert 5 điểm.
  • Vai trò đòn bẩy của chính sách hỗ trợ học viên: Nhân tố Cảm thông, đặc biệt là việc miễn 100% học phí lý thuyết, hỗ trợ chi phí nguyên vật liệu thực hành và phụ cấp tiền ăn ở, đi lại, được đánh giá là yếu tố tiên quyết giúp 100% học viên nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại 122 xã, phường duy trì việc học đến khi tốt nghiệp.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn biến chậm: Tỷ trọng lao động nông nghiệp năm 2016 vẫn chiếm 73,64%, công nghiệp - xây dựng chiếm 8,83% và dịch vụ chiếm 17,90%, cho thấy áp lực rất lớn để đạt mục tiêu giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống 58,0% vào năm 2020.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa quy mô tuyển sinh và chất lượng đào tạo bắt nguồn từ việc các cơ sở dạy nghề tuyến huyện chưa được trang bị đầy đủ thiết bị thực hành hiện đại; giảng viên chủ yếu dạy lý thuyết mà thiếu kinh nghiệm sản xuất thực tế tại doanh nghiệp.

Khi đối chiếu với các địa phương lân cận:

  • Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 đã dạy nghề cho 26.800 lao động với gần 70% tìm được việc làm ổn định nhờ liên kết chặt chẽ với các tập đoàn lớn và giải ngân hơn 6 tỷ đồng vốn vay giải quyết việc làm tại huyện Võ Nhai.
  • Tỉnh Cao Bằng đào tạo được 21.738 lao động, đạt 83,69% kế hoạch 5 năm và giúp 11.381 lao động tự tạo việc làm, 529 hộ thoát nghèo thông qua 6 mô hình điểm về trồng trọt, chăn nuôi.
  • Tỉnh Hưng Yên đạt tỷ lệ 82% học viên có việc làm sau đào tạo nhờ khảo sát nhu cầu thực tế của 888.000 người dân và kết nối trực tiếp với 782 cơ sở sản xuất kinh doanh.

Các kết quả định lượng của nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ phân phối tần số mức độ hài lòng thang đo Likert từ mức 1 đến mức 5 cho từng nhóm biến, kết hợp bảng ma trận xoay nhân tố EFA và đồ thị phân tán phần dư hồi quy nhằm minh chứng rõ nét tính hợp lý của mô hình thực nghiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

  • Nâng cao năng lực và chuẩn hóa 100% đội ngũ giáo viên dạy nghề (Nhân tố Tin cậy): Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ sư phạm nghề và kỹ năng vận hành công nghệ mới; bắt buộc giảng viên tham gia thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất tối thiểu 1 tháng/năm, hoàn thành trước quý IV năm 2018.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật dạy nghề (Nhân tố Hữu hình): Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ưu tiên phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương từ Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề để nâng cấp phòng xưởng, mua sắm trang thiết bị thực hành đồng bộ cho các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp cấp huyện, đảm bảo thời lượng thực hành thực tế đạt tối thiểu 65% tổng thời gian khóa học từ năm 2019.
  • Hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt và gắn kết doanh nghiệp (Nhân tố Đảm bảo và Đáp ứng): Các cơ sở đào tạo nghề chủ động phối hợp với 352 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ký kết hợp đồng đặt hàng đào tạo; cập nhật giáo trình theo hướng ứng dụng công nghệ cao trong chế biến nông - lâm sản và dịch vụ du lịch sinh thái hồ Ba Bể, phấn đấu nâng tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp lên trên 80% vào năm 2020.
  • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính và an sinh cho học viên (Nhân tố Cảm thông): Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Bắc Kạn mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm cho lao động sau học nghề; các địa phương thực hiện chi trả kịp thời chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa, chi phí đi lại cho 100% học viên thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn: Sử dụng số liệu thực chứng và các đề xuất chính sách để hoạch định quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giao chỉ tiêu đào tạo sát với nhu cầu phát triển kinh tế địa phương.
  • Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường Cao đẳng, Trung cấp và Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên: Ứng dụng mô hình 5 nhân tố để đánh giá định kỳ chất lượng giảng dạy, đổi mới phương pháp sư phạm lấy người học làm trung tâm và tối ưu hóa thời lượng thực hành.
  • Lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã và hiệp hội làng nghề tại khu vực miền núi phía Bắc: Khai thác bức tranh toàn cảnh về cung - cầu nhân lực nông thôn để xây dựng cơ chế phối hợp đào tạo, tiếp nhận thực tập và tuyển dụng lao động có tay nghề phù hợp với dây chuyền sản xuất.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động: Sử dụng khung lý thuyết SERVQUAL hiệu chỉnh, quy trình xử lý dữ liệu EFA và bảng câu hỏi 35 biến quan sát làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình SERVQUAL được hiệu chỉnh như thế nào để phù hợp với đào tạo nghề nông thôn tại Bắc Kạn? Tác giả đã chuyển hóa 5 thành phần lý thuyết (Đảm bảo, Đáp ứng, Tin cậy, Hữu hình, Cảm thông) thành 29 biến quan sát đặc thù, phản ánh sát thực tế địa phương như: tính vừa sức của chương trình nông nghiệp, kỹ năng thực tế của giáo viên, thiết bị xưởng thực hành và các gói kinh phí hỗ trợ ăn ở, đi lại cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Tại sao nhân tố Tin cậy về đội ngũ giáo viên lại có tác động lớn nhất đến chất lượng đào tạo? Đối với người học nghề nông thôn, khả năng tiếp thu lý thuyết hạn chế nên năng lực truyền đạt trực quan, tay nghề thực hành và kinh nghiệm sản xuất thực tế của giáo viên đóng vai trò quyết định giúp học viên nắm bắt nhanh kỹ thuật và tự tin ứng dụng vào sản xuất tại địa phương.

Cỡ mẫu 249 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho tỉnh Bắc Kạn không? Cỡ mẫu 249 phiếu hợp lệ thu được từ 260 phiếu phát ra tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn toàn tỉnh hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, tương ứng 5 x 35 = 175 mẫu), đảm bảo độ tin cậy thống kê trên 95%.

Bắc Kạn có thể học tập kinh nghiệm gì từ các mô hình đào tạo nghề của Thái Nguyên và Hưng Yên? Địa phương cần học tập Thái Nguyên ở việc gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp công nghiệp để giải quyết đầu ra cho lao động; đồng thời áp dụng bài học của Hưng Yên trong việc điều tra nhu cầu học nghề chi tiết đến từng hộ dân và triển khai mô hình dạy nghề truyền thống gắn với bao tiêu sản phẩm.

Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 đặt ra những thách thức gì? Tỉnh đặt mục tiêu giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp từ 73,64% (năm 2016) xuống 58,0% vào năm 2020, đồng thời nâng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên 17,0% và dịch vụ lên 25,0%. Thách thức lớn nhất là phải nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có bằng cấp, chứng chỉ tại 352 doanh nghiệp từ mức 30% lên trên 50%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về chất lượng dịch vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thông qua việc ứng dụng sáng tạo mô hình SERVQUAL và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Khảo sát thực chứng trên 249 học viên tại tỉnh Bắc Kạn đã xác lập rõ mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố: Tin cậy, Hữu hình, Cảm thông, Đảm bảo và Đáp ứng đến sự hài lòng về chất lượng dạy nghề.
  • Phân tích làm nổi bật bức tranh thực trạng đào tạo cho hơn 130.000 lao động giai đoạn 2011-2016, chỉ ra những nút thắt lớn về cơ sở vật chất, năng lực thực hành của giáo viên và liên kết doanh nghiệp.
  • Cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, hướng tới mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp xuống 58,0% và đạt tỷ lệ trên 80% học viên có việc làm ổn định vào năm 2020.
  • Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp và hoạch định chính sách an sinh xã hội vùng trung du, miền núi phía Bắc. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết bộ dữ liệu và mô hình hồi quy của luận văn để phục vụ công tác chuyên môn.