MỞ ĐẦU Trên thế giới, mâu thuẫn lợi ích trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở vùng bờ biển (coastal area) đã và đang diễn ra với quy mô ngày càng rộng và tính chất ngày một nghiêm trọng. Khái niệm mâu thuẫn lợi ích với cách hiểu là mâu thuẫn trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường ở vùng bờ biển giữa các nhóm xã hội trong quá trình phát triển đã được rất nhiều các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu. Ở vùng bờ biển Việt Nam, sự phát triển kinh tế đa ngành, đa nghề cũng dẫn tới các mâu thuẫn lợi ích, chủ yếu về mặt môi trường trong nội tại mỗi ngành, nghề cũng như giữa các ngành, nghề với nhau trong việc khai thác và sử dụng vùng bờ biển. Trong khi cơ chế quản lý vùng bờ biển của nước ta hiện nay còn mang tính đơn ngành, chính sách quản lý thiếu đồng bộ, chưa hợp lý; còn chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ; chưa có cơ chế điều phối rõ ràng giữa các bên liên quan nhằm quản lý việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở vùng này một cách bền vững.
Trong tương lai, cùng với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thì những mâu thuẫn lợi ích và xung đột môi trường chắc chắn sẽ trở nên gay gắt hơn. Chính vì vậy, Chính phủ đã có quyết định số 158/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2007 về việc phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng bắc trung bộ và duyên hải trung bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (gọi tắt là Chương trình 158). Mục tiêu chung của Chương trình 158 là tăng cường năng lực quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác tài nguyên, môi trường, phục vụ phát triển bền vững 14 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ thông qua áp dụng phương thức quản lý tổng hợp vùng bờ biển. Phạm vi vùng bờ biển quản lý gồm các quận, huyện, thị xã ven biển của các tỉnh, phần biển là vùng biển ven bờ cách đường bờ biển 6 hải lý trở vào của các tỉnh.
Thanh Hoá có 102 km đường bờ biển và một vùng lãnh hải rộng 17.000 km2, với những bãi cá, bãi tôm có trữ lượng lớn. Dọc bờ biển có 5 cửa lạch lớn, thuận lợi cho tàu thuyền đánh cá ra vào. Tỉnh cũng được xác định là trọng điểm của Chương trình 158 mà một trong những mục tiêu cụ thể của kế hoạch quản lý tổng Lương Văn Hải – K18 Cao học Môi trường 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích mâu thuẫn lợi ích vùng bờ huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa hợp vùng bờ của tỉnh là giảm thiểu mâu thuẫn lợi ích, bao gồm các xung đột môi trường nảy sinh trong quá trình khai thác, sử dụng vùng này. Tĩnh Gia là một trong 06 huyện, thị xã ven biển của tỉnh Thanh hóa và nằm ở phía nam tỉnh, có bờ biển dài 42 km với 3 cửa lạch và là một trong các huyện phát triển kinh tế bậc nhất ở tỉnh Thanh Hóa.
Đặc biệt vùng ven biển của huyện có khu kinh tế Nghi Sơn được thành lập tại quyết định số 1364/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản như: công nghiệp lọc - hóa dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, cơ khí chế tạo, sản xuất và lắp ráp ôtô, sửa chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu. Ngoài ra, Tĩnh Gia còn là huyện phát triển về du lịch và đánh bắt, nuôi trồng thủy sản,… Các hoạt động trên, bên cạnh những lợi ích kinh tế trước mắt và lâu dài, đang làm nảy sinh các mâu thuẫn lợi ích, thậm chí các xung đột môi trường trong từng ngành và giữa các ngành, lĩnh vực nói trên. Do đó, tác giả đã chọn đề tài: "Phân tích mâu thuẫn lợi ích vùng bờ huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa" để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Môi trường. Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bên cạnh phân tích các mâu thuẫn lợi ích trong sử dụng vùng bờ biển của huyện nói chung, tác giả đặt trọng tâm phân tích các mâu thuẫn về môi trường, đặc biệt các xung đột môi trường trong hoạt động của các ngành nghề trên địa bàn huyện.
Hy vọng kết quả nhỏ bé của đề tài luận văn sẽ góp phần vào việc triển khai thực hiện Chương trình 158 trên địa bàn vùng bờ biển tỉnh Thanh Hóa, thông qua đó tăng cường kiến thức và phương pháp làm việc của tác giả. Lương Văn Hải – K18 Cao học Môi trường 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích mâu thuẫn lợi ích vùng bờ huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG BỜ HUYỆN TĨNH GIA 1. Điều kiện tự nhiên Tĩnh Gia là một huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Thanh Hóa, trung tâm huyện cách thành phố Thanh Hóa 45km về phía Nam theo quốc lộ 1A. Phía Bắc giáp huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây giáp với huyện Nông Cống, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.
Tọa độ của huyện Tĩnh Gia kéo dài từ 19017’16’’ đến 19037’2’’ vĩ độ Bắc, từ 105037’43’’ đến 105049’45’’ kinh độ Đông. Huyện Tĩnh Gia trên bản đồ hành chính Thanh Hóa [14]. Lương Văn Hải – K18 Cao học Môi trường 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích mâu thuẫn lợi ích vùng bờ huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa 1. Đặc điểm địa hình Địa hình toàn huyện có hướng nghiêng dần từ đông bắc xuống đông nam và được chia làm 3 tiểu vùng: 1.1 Tiểu vùng đồng bằng Bao gồm các xã phía tây và tây bắc, có địa hình khá bằng phẳng và nhiều sông rạch chảy qua, thích hợp cho việc trồng lúa, cây lương thực thực phẩm, cây công nghiệp và cây ăn quả, chăn nuôi gia súc và gia cầm.
Trong khu vực này, một số xã giáp với vùng bán sơn địa có khả năng phát triển trồng cây công nghiệp ngắn ngày như Triệu Dương, Ngọc Lĩnh… 1.2 Tiểu vùng ven biển Bao gồm các xã phía đông đường quốc lộ 1A như Hải Châu, Hải An, Tân Dân, Hải Ninh, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Hải Thanh, Hải Bình, Nghi Sơn…Trong đó có một số xã có lạch suối chạy qua, tạo một kiểu dáng khác hẳn so với 02 tiểu vùng địa hình đồng bằng và bán sơn địa. Địa hình ở đây thấp và có xu hướng nghiêng ra biển, có điều kiện phát triển kinh tế biển. Dọc ven biển, địa hình có dạng lượn sóng bao gồm những dải cồn cát cao và những dải đất trũng có dạng lòng máng dốc dần theo hướng bắc – nam xen kẽ nhau. Phía trong là dải đồng bằng hẹp chạy dọc theo biển và dọc theo các con sông có độ cao từ 2 đến 20m tương đối bằng phẳng, có điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp và là nơi có điều kiện để phát triển du lịch, dịch vụ.3 Tiểu vùng trung du và bán sơn địa Bao gồm các xã phía tây và tây nam của huyện có địa hình cao, bao trùm bởi một dãy núi chạy dài tạo nên dạng địa hình bán sơn địa rõ nét.
Vùng núi và bán sơn địa trải rộng trên địa phận của 13 xã, trong đó, 6 xã địa hình núi non hiểm trở là Tùng Lâm, Phú Lâm, Phú Sơn, Định Hải, Tân Trường, Trường Lâm, cộng thêm 7 xã có địa hình bán sơn địa là Hải Nhân, Nguyên Bình, Các Sơn, Anh Sơn, Hùng Sơn, Mai Lâm, Trúc Lâm. Trên vùng địa hình núi non bán sơn địa đó, huyện Tĩnh Gia có thể sử dụng phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, khai thác tài nguyên khoáng sản, đất đá. Lương Văn Hải – K18 Cao học Môi trường 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích mâu thuẫn lợi ích vùng bờ huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Vùng núi, các đỉnh núi có độ cao từ 100 – 250m là vùng đầu nguồn nước, có điều kiện thuận lợi để phát triển thủy lợi, lâm nghiệp. Đặc điểm khí tượng Theo tài liệu của Trạm Dự báo và Phục vụ khí tượng thủy văn Thanh Hóa, Tĩnh Gia nằm trong tiểu vùng khí hậu ven biển có khí hậu nhiệt đới, gió mùa và chịu ảnh hưởng tương tác khí hậu vịnh Bắc Bộ và khí hậu khu vực Bắc Trung Bộ.1 Nhiệt độ Tổng nhiệt độ trong năm từ 8.6000C, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,5-60C.
Nhiệt độ trung bình tháng 1: 16,5-170C. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối chưa dưới 50C. Nhiệt độ trung bình tháng 7: từ 29-29,50C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối chưa quá 410C. Nhiệt độ trung bình của các năm 2000 - 2009 Nhiệt độ TB 25 24 23 22 21 20 19 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Năm Hình 1.2 Biểu diễn nhiệt độ trung bình của các năm 2000 – 2009 [17].2 Lượng mưa Lượng mưa trung bình năm 1.800 mm (thuộc khu vực có lượng mưa trung bình trong vùng), lượng mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10, chiếm đến 80% lượng mưa cả năm.
Tháng 9 có lượng mưa lớn nhất, lượng mưa ít nhất vào các tháng 12 và tháng 1 hàng năm. Lương Văn Hải – K18 Cao học Môi trường 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích mâu thuẫn lợi ích vùng bờ huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Lượng mưa Tổng hợp lượng mưa hàng năm giai đoạn 2000 - 2009 (mm) 3000 2500 2000 1500 1000 500 0 Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Hình 1.3: Lượng mưa trên địa bàn huyện Tĩnh Gia từ năm 2000 -2009 [17].3 Nắng, bức xạ mặt trời và độ ẩm. Tổng số giờ nắng trung bình cả năm 1.730 giờ, số giờ nắng cao nhất trong năm là 2. Các tháng 5, 6, 7, có số giờ nắng nhiều nhất, đạt trên 200 giờ/tháng.
Tổng lượng bức xạ trung bình ngày đạt mức 280-320 cal/cm2/ngày. Độ ẩm không khí trung bình 80%, cao nhất lên tới 86% và thấp nhất xuống 76%. Tĩnh Gia là huyện ven biển cửa ngõ đón gió bão, gió mùa đông bắc và các luồng gió từ biển Đông tràn vào. Tốc độ gió ở đây khá mạnh, trung bình năm đạt từ 1,8 – 2,2 m/s.
Tốc độ gió mạnh nhất đo được trong bão lên tới trên 40 m/s và trong gió mùa đông bắc là 25 m/s. Các luồng gió từ phía tây tràn đến, nhưng ảnh hưởng ở mức độ yếu hơn. Hướng gió thịnh hành tháng 1 là gió đông bắc, hướng gió thịnh hành tháng 7 là gió đông nam.