Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Ngành xây dựng là một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do sự đóng băng của thị trường bất động sản, sự biến động của giá cả nguyên vật liệu đầu vào và áp lực cạnh tranh gia tăng khi gia nhập WTO, đặc biệt là sự cạnh tranh về vật liệu nhập khẩu cùng nguồn nhân lực quốc tế tại các dự án đấu thầu. Trong điều kiện chính sách tiền tệ thắt chặt và tăng trưởng tín dụng bị kiểm soát dưới mức 20%, các doanh nghiệp xây dựng buộc phải tái cấu trúc, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị lợi nhuận để duy trì hoạt động.

Công ty Đầu tư Phát triển Công trình Du lịch DETOURPRO là doanh nghiệp nhà nước có gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng (tiêu biểu với các công trình như Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Khu Biệt thự Vàng tại Tây Hồ - Hà Nội, tổ hợp du lịch Tourane - Đà Nẵng, khu đô thị Trầm Đá - TP. Việt Trì). Tuy nhiên, giai đoạn 2011–2012, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, lợi nhuận sụt giảm và công tác phân tích lợi nhuận tại đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế, chưa chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi để đưa ra biện pháp khắc phục hiệu quả.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tạo lập, biến động lợi nhuận và công tác phân tích lợi nhuận tại Công ty DETOURPRO giai đoạn 2011–2012 thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận và hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty trong giai đoạn 2013–2014.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và công tác phân tích lợi nhuận tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Đầu tư Phát triển Công trình Du lịch DETOURPRO.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu tài chính phản ánh hoạt động của công ty trong 2 năm 2011–2012; các đề xuất, giải pháp được định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2013–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các giáo trình chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC); Luật Xây dựng năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Khung lý thuyết học thuật: Lý thuyết lợi nhuận từ kinh tế chính trị cổ điển (Adam Smith, Karl Marx) đến tài chính hiện đại; Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung chủ biên, ĐH Thương Mại, 2012); Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Trần Thế Dũng chủ biên, ĐH Thương Mại, 2008); Giáo trình Kế toán tài chính (TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa chủ biên, ĐH Thương Mại, 2010).
  • Hệ thống chỉ tiêu xác định: Lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và sau thuế; các chỉ tiêu sinh lời gồm tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời kinh tế của tổng tài sản (ROAE), tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra trắc nghiệm bằng phiếu khảo sát gồm 15 câu hỏi gửi tới cán bộ quản lý, nhân viên phòng kinh doanh và khách hàng; phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng Chu Thị Xuân Mai tại phòng Tài chính – Kế toán nhằm xác định thực trạng quản trị, các nhân tố phát sinh chi phí và định hướng tài chính.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02/DN) năm 2011 và 2012 của Công ty DETOURPRO.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm), phương pháp cân đối, phương pháp chỉ số/hệ số/tỷ suất, phương pháp thay thế liên hoàn nhằm đo lường mức độ tác động của từng nhân tố doanh thu và chi phí đến sự biến động lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN

Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về lợi nhuận dưới góc độ tài chính và kế toán doanh nghiệp. Lợi nhuận được xác định là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập và toàn bộ chi phí hợp lý bỏ ra trong kỳ. Tác giả phân định rõ từng bộ phận cấu thành:

  • Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Kết hợp lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả hoạt động tài chính (doanh thu hoạt động tài chính trừ chi phí tài chính).
  • Lợi nhuận khác: Thu nhập khác trừ đi chi phí khác từ các nghiệp vụ bất thường.
  • Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế (thu nhập sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định).

Chương này cũng xác lập nguyên tắc phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành, phân tích tác động của các nhân tố doanh thu và các loại chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp), phân tích quy trình phân phối lợi nhuận (nộp thuế, trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi) và công thức tính các chỉ tiêu tỷ suất tài chính (ROS, ROA, ROAE, ROE).

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY DETOURPRO

Chương II tập trung phân tích thực trạng tài chính và lợi nhuận tại Công ty Đầu tư Phát triển Công trình Du lịch DETOURPRO. Công ty tiền thân là Trung tâm Nghiên cứu Thiết kế và Xây dựng Công trình phục vụ Du lịch thuộc Viện Khoa học Việt Nam, thành lập theo Quyết định số 15/VKH-QĐ ngày 19/01/1993. Đơn vị tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, kế toán máy, kỳ kế toán theo năm dương lịch, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Về phân tích môi trường kinh doanh và dữ liệu sơ cấp:

  • Môi trường: Tác động của suy thoái kinh tế dẫn đến tỷ lệ doanh nghiệp xây dựng thua lỗ năm 2011 là 30,8% (14.733 đơn vị) và năm 2012 là 30,4% (17.870 đơn vị); sự cạnh tranh từ hơn 1.000 đơn vị tư vấn xây dựng trong nước và quốc tế; chính sách thắt chặt tín dụng dưới 20% của ngân hàng.
  • Kết quả khảo sát: 70% cán bộ công nhân viên đánh giá việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận chưa tốt; 70% đánh giá việc sử dụng nguồn lực chỉ ở mức trung bình; 100% nhận định thị trường của công ty tập trung chủ yếu ở miền Bắc; 50% đánh giá suy thoái kinh tế và lạm phát là yếu tố khách quan tác động lớn nhất; 30% đánh giá nguồn vốn và 30% đánh giá chất lượng nhân lực là yếu tố chủ quan ảnh hưởng mạnh nhất.
  • Kết quả phỏng vấn Kế toán trưởng Chu Thị Xuân Mai: Chỉ ra khó khăn lớn nhất là hạn chế về nguồn vốn (do chưa cổ phần hóa, phụ thuộc nợ vay) và chi phí phát sinh do điều kiện khảo sát địa chất, thi công chịu ảnh hưởng bởi thời tiết và địa bàn phân tán.

Về phân tích dữ liệu tài chính thứ cấp (giai đoạn 2011–2012):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) So sánh biến động tuyệt đối Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 34.312.000 33.203.000 -1.109.000 -3,15%
Giá vốn hàng bán 33.668.344 32.486.344 -1.182.000 -3,43%
Lợi nhuận gộp bán hàng và CCDV 643.656 716.656 +73.000 +11,34%
Tỷ lệ LN gộp / Doanh thu thuần 1,85% 2,13% +0,28% —
Doanh thu hoạt động tài chính 3.468.000 3.555.000 +87.000 +2,51%
Chi phí tài chính (lãi vay) 10.418.000 12.000.000 +1.582.000 +15,18%
Chi phí bán hàng 0 0 0 0%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 467.120.000 395.873.053 -71.246.947 -15,32%
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 3.232.542 3.458.000 +225.458 +6,50%
Lợi nhuận khác 221.000 -3.086 -224.086 -101,40%
Tổng lợi nhuận trước thuế 44.000.000 45.471.000 +1.471.000 +3,57%
Thuế thu nhập doanh nghiệp (25%) 10.735.000 11.118.000 +383.000 +3,57%
Lợi nhuận sau thuế 33.265.000 34.353.000 +1.088.000 +3,57%

Tình hình phân phối lợi nhuận và các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời:

  • Phân phối lợi nhuận năm 2012: Trích lập Quỹ đầu tư phát triển giảm 36,63%; Quỹ dự phòng tài chính giảm 45,54% (trích 142.524 VNĐ); trích lập mới Quỹ khen thưởng, phúc lợi 200.000 VNĐ (năm 2011 không trích lập).
  • Chỉ tiêu sinh lời:
    • Tỷ suất sinh lời sau thuế trên doanh thu (ROS): Năm 2011 đạt 0,098%, năm 2012 đạt 0,14% (tăng 0,05%).
    • Tỷ suất sinh lời kinh tế của tổng tài sản (ROAE): Năm 2011 đạt 0,02163%, năm 2012 đạt 0,02157% (giảm nhẹ 0,00006%).
    • Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA): Năm 2011 đạt 0,01622%, năm 2012 đạt 0,01618% (giảm 0,00004%).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Năm 2011 đạt 0,0186%, năm 2012 đạt 0,305% (tăng 0,12%).
    • Vòng quay tổng tài sản: Giảm từ 0,17 vòng (2011) xuống 0,15 vòng (2012). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, đạt 91,03% trên tổng nguồn vốn.

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH DU LỊCH DETOURPRO

Trên cơ sở các phát hiện nghiên cứu, chương III tổng hợp các thành tựu và hạn chế còn tồn đọng:

  • Thành tựu: Thực hiện chi trả lương và phụ cấp kịp thời; khôi phục trích lập quỹ phúc lợi khen thưởng; trang bị công nghệ thông tin và máy móc phục vụ khảo sát; quản lý công nợ khách hàng tốt (khoản phải thu khách hàng năm 2011 là 167.946 VNĐ giảm xuống còn 106.000 VNĐ năm 2012; các khoản phải thu khác giảm 60.752 VNĐ); không để phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do sai phạm chất lượng hợp đồng.
  • Hạn chế: Doanh thu thuần suy giảm liên tiếp; hoạt động tài chính chịu chi phí lãi vay tăng cao; chi phí khác phát sinh ngoài kế hoạch làm thâm hụt lợi nhuận khác; tỷ lệ chiếm dụng vốn qua nợ phải trả quá lớn (91,03%); thị trường kinh doanh bị bó hẹp tại miền Bắc.

Bốn nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

  1. Nâng cao chất lượng sản phẩm và quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trường: Mở rộng thị trường khai thác sang miền Trung và miền Nam; củng cố các dịch vụ tư vấn kỹ thuật cao kết hợp với đối tác nước ngoài (NKB Archi, NIHON SEKKEI, Meinhardt, EVG).
  2. Nâng cao hiệu quả công tác huy động và sử dụng nguồn vốn: Xây dựng phương án đa dạng hóa nguồn vốn, tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi, giảm dần tỷ lệ nợ phải trả và chuẩn bị điều kiện xúc tiến cổ phần hóa để mở rộng năng lực tài chính.
  3. Nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch và quản lý thu chi: Giám sát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý và chi phí khảo sát thực địa nhằm hạn chế phát sinh chi phí ngoài dự toán; kiểm soát các nghiệp vụ thanh lý tài sản tránh thua lỗ ở bộ phận lợi nhuận khác.
  4. Hoàn thiện công tác chi trả tiền lương, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và thiết bị: Gắn tiền lương và thưởng với kết quả công việc; xây dựng định mức huy động máy móc thiết bị theo từng công trình để tránh lãng phí khấu hao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể bức tranh tài chính và biến động lợi nhuận của Công ty DETOURPRO trong hai năm 2011 và 2012:

  • Xác lập được số liệu thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận: Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt 45.471.000 VNĐ, tăng 3,57% (1.471.000 VNĐ) so với năm 2011; lợi nhuận sau thuế đạt 34.353.000 VNĐ (tăng 3,57%). Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ cắt giảm 15,32% chi phí quản lý doanh nghiệp (giảm 71.246.947 VNĐ) và quản lý tốt giá vốn hàng bán, dù doanh thu thuần suy giảm 3,15%.
  • Chỉ rõ điểm yếu tài chính trong cơ cấu nguồn vốn: Tỷ lệ nợ phải trả chiếm 91,03% tổng nguồn vốn; chi phí lãi vay tăng 15,18%; quỹ dự phòng tài chính bị sụt giảm mạnh 45,54% trong năm 2012, làm giảm biên độ an toàn trước các rủi ro kinh tế.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực đặc thù của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát và xây lắp công trình du lịch; đề xuất 4 nhóm giải pháp điều hành gắn liền với việc lập kế hoạch chi phí, quản trị công nợ và định hướng cổ phần hóa nhằm tháo gỡ rào cản vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích chuyên sâu chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2011–2012) do tính bảo mật và khả năng tiếp cận hồ sơ tại đơn vị; phương pháp điều tra trắc nghiệm gặp hạn chế về quy mô mẫu và tỷ lệ thu hồi phiếu; đặc thù chu kỳ doanh thu ngành xây dựng kéo dài qua nhiều niên độ kế toán dẫn đến một số dự án dở dang chưa được ghi nhận doanh thu đầy đủ trong kỳ báo cáo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính liên tục từ 3 đến 5 năm; theo dõi tác động của tiến trình tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đến khả năng sinh lời; mở rộng phạm vi khảo sát khách hàng tại các thị trường miền Trung và miền Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Phân tích tài chính và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện đề tài phân tích lợi nhuận hoặc phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp ngành xây dựng/dịch vụ tư vấn.
  • Kế toán viên, chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng nhà nước muốn tham khảo quy trình phân tích lợi nhuận kết hợp giữa phương pháp định lượng tài chính (so sánh, chỉ số, tỷ suất ROS, ROA, ROE) và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (khảo sát, phỏng vấn thực tế).
  • Tham khảo chương II và bảng biểu phân tích chi phí, cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận cho các đề tài nghiên cứu về quản trị tài chính trong giai đoạn suy thoái kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty DETOURPRO có cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận như thế nào trong năm 2012?
    Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2012 (45.471.000 VNĐ) được hình thành từ 2 nguồn chính: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 3.458.000 VNĐ (tăng 6,50% so với năm 2011, bao gồm lợi nhuận bán hàng/dịch vụ và hoạt động tài chính) và lợi nhuận khác bị thâm hụt âm 3.086 VNĐ (giảm 224.086 VNĐ do phát sinh chi phí thanh lý tài sản và tiếp khách ngoài kế hoạch).

  2. Tại sao doanh thu thuần năm 2012 của công ty giảm 3,15% nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng 3,57%?
    Doanh thu thuần giảm từ 34.312.000 VNĐ xuống 33.203.000 VNĐ do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và thị trường bất động sản đóng băng. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng từ 33.265.000 VNĐ lên 34.353.000 VNĐ nhờ công ty kiểm soát tốt giá vốn hàng bán (giảm 3,43%) và cắt giảm mạnh chi phí quản lý doanh nghiệp tới 15,32% (giảm 71.246.947 VNĐ).

  3. Chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) của công ty biến động ra sao qua 2 năm?
    Tỷ suất ROS tăng từ 0,098% (2011) lên 0,14% (2012), tức 100 đồng doanh thu năm 2012 tạo ra 0,14 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ số ROE tăng từ 0,0186% (2011) lên 0,305% (2012), phản ánh hiệu quả sinh lời trên một đồng vốn chủ sở hữu có chuyển biến tích cực sau thời gian suy giảm liên tiếp.

  4. Nguyên nhân chính khiến Công ty DETOURPRO không phát sinh chi phí bán hàng trong giai đoạn 2011–2012 là gì?
    Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thẩm tra và thi công kỹ thuật theo hợp đồng dịch vụ đặc thù, không cần thuê cửa hàng hay duy trì nhân viên bán lẻ. Đồng thời, văn bản chỉ ra doanh nghiệp chưa chú trọng công tác quảng bá, tiếp thị dịch vụ ra các thị trường mới ngoài miền Bắc.

  5. Bộ máy kế toán tại DETOURPRO được tổ chức theo hình thức nào?
    Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, hạch toán kế toán máy độc lập, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngạc Kim Giang đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Đầu tư Phát triển Công trình Du lịch DETOURPRO trong giai đoạn đầy thử thách 2011–2012. Nghiên cứu đã chỉ rõ các biến động của chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần và các tỷ suất tài chính ROS, ROA, ROE thông qua việc kết hợp số liệu kế toán và dữ liệu khảo sát thực tế. Các giải pháp đề xuất về quản trị chi phí, mở rộng thị trường và khai thác nguồn vốn có tính ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp ổn định tổ chức và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các năm tiếp theo.