Chương 1 giới thiệu bối cảnh chính sách hình thành nên Dự án, Chương 2 mô tả Dự án, Chương 3 trình bày khung phân tích lợi ích và chi phí mà Luận văn sử dụng để phân tích Dự án, Chương 4 phân tích kinh tế Dự án, Chương 5 phân tích tài chính, phân tích rủi ro và phân tích phân phối của Dự án, Chương 6 trình bày kết quả phân tích và đề xuất chính sách. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƯƠNG 2 - MÔ TẢ DỰ ÁN Nội dung Chương 2 giới thiệu về Dự án, chi phí đầu tư, cơ chế tài chính và cấu trúc của Dự án.1 Giới thiệu dự án Chính phủ triển khai dự án "Dự án Vệ sinh môi trường các thành phố Duyên Hải" tại ba thành phố: Nha Trang, Quy Nhơn, Đồng Hới. Phần dự án triển khai tại thành phố Quy Nhơn có tên là: "Tiểu Dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Quy Nhơn". Tiểu Dự án này bao gồm 6 hợp phần và được chia ra làm hai giai đoạn.
Hợp phần 3 trong giai đoạn 2 của Tiểu Dự án có tên là "Quản lý chất thải rắn". Luận văn tập trung phân tích thành phần chính của hợp phần 3 của Tiểu Dự án và lấy tên là: "Phân tích lợi ích và chi phí của Dự án Quản lý Chất thải rắn tại thành phố Quy Nhơn". Chủ đầu tư của Dự án: UBND tỉnh Bình Định mà đại diện là Ban quản lý Dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Quy Nhơn. Địa điểm thực hiện Dự án: Thành phố Quy Nhơn Dự án bao gồm các hạng mục chính: Cải tạo, nâng cấp bãi rác Long Mỹ, xây dựng phân xưởng cho Công ty TNHH Môi trường Đô thị Quy Nhơn.
Trong đó hạng mục quan trọng nhất của Dự án là cải tạo, nâng cấp bãi rác Long Mỹ. Bãi rác Long Mỹ có tổng công suất xử lý chất thải rắn là 2.698 m3, trong đó giai đoạn IIA là 919.818 m3 (ô chôn lấp C3) và giai đoạn IIC là 1.880 m3 gồm hai ô chôn lấp, ô chôn lấp C1 có công suất chứa là 892.187 m3 và ô chôn lấp C2 có công suất chứa là 919. Bãi rác Long Mỹ sử dụng công nghệ chôn lấp: chất thải rắn sau khi phân loại, rác hữu cơ dùng làm phân compost, vật liệu tái chế được thu hồi, phần còn lại được đem chôn lấp ở ô chôn lấp của bãi rác Long Mỹ. Dự án sau khi xây dựng xong sẽ được chuyển giao từ Ban Quản lý Dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Quy Nhơn sang cho Công ty TNHH Môi trường Đô thị Quy Nhơn quản lý và vận hành.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Chi phí đầu tư Tổng mức đầu tư của Dự án là 326.066 triệu đồng, được thể hiện qua Bảng 2.1 Tổng mức đầu tư Dự án Đơn vị tiền: triệu đồng Giai đoạn STT Hạng mục Tổng IIA+IIB IIC I. Chi phí xây dựng trước thuế 86. Chi phí thiết bị trước thuế 50.198 Tổng Chi phí xây dựng+thiết bị trước thuế 136. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 467 0 467 IV.
Chi phí khác 3. Chi phí dự phòng (15%*(I+II)) 20.066 Nguồn: Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định, Quyết định số 1152/QĐ-CTUBND ngày 26 tháng 5 năm 2011. Trong điều kiện hạn hẹp về nguồn vốn, để thuận lợi trong việc đầu tư, Dự án được chia nhỏ thành 3 giai đoạn IIA, IIB, IIC. Hiện nay, UBND tỉnh đã huy động được nguồn vốn cho giai đoạn IIA và IIB, còn giai đoạn IIC chưa bố trí được nguồn vốn đầu tư.3 Cơ chế tài chính Chính phủ Việt Nam vay của Ngân hàng Thế giới một khoản tiền trị giá 124,7 triệu USD trong thời gian 40 năm có 10 năm ân hạn, lãi suất 0% để thực hiện dự án "Dự án Vệ sinh môi trường các thành phố Duyên hải".
Sau đó, Chính phủ cung cấp khoản tín dụng này cho UBND các tỉnh Khánh Hòa, Quảng Bình, Bình Định có các thành phố nằm trong dự án để thực hiện các tiểu dự án. Riêng Dự án quản lý chất thải rắn tại thành phố Quy Nhơn được Chính phủ cung cấp khoản tín dụng 157.367 triệu đồng dưới hình thức sau: Phần mua sắm phương tiện thu gom vận chuyển của giai đoạn IIA và IIB là 33.612 triệu đồng, được vay với lãi suất là 6,6%/năm, thời hạn vay là 20 năm, với 5 năm ân hạn. Phần còn lại là 123.755 triệu đồng, được vay trong 20 năm, với lãi suất là 0%/năm, với thời gian ân hạn là 3 năm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Cấu trúc dự án Vốn huy động đầu tư cho giai đoạn IIA và IIB là 174.
Trong đó, vay từ Chính phủ (nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức – ODA) là 157.367 triệu đồng, chiếm 90% và vốn ngân sách tỉnh cấp là 17.485 triệu đồng, chiếm 10%. Phần vốn đầu tư cho giai đoạn IIC là 151.215 triệu đồng chưa huy động được vốn tài trợ. Tuy nhiên đây là dự án môi trường thuộc diện được Chính phủ ưu đãi đầu tư nên khả năng huy động được vốn từ Chính phủ là lớn nên Luận văn giả định tỉ lệ huy động vốn cho giai đoạn IIC giống như giai đoạn IIA và IIB, nghĩa là vốn vay từ Chính phủ chiếm tỉ lệ 90% và vốn từ ngân sách Tỉnh là 10%. Cấu trúc Dự án như sau: Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc Dự án Quản lý chất thải rắn tại thành phố Quy Nhơn UBND tỉnh Bình Định Ban Quản lý Dự án Công ty CDM Tư vấn – Vệ sinh Môi trường International Inc Thiết kế TP.
Quy Nhơn động Huy vốn Vốn ODA Vốn ngân sách (90%) tỉnh (10%) Nguồn: Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định, Quyết định số 1152/QĐ-CTUBND ngày 26 tháng 5 năm 2011. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 3 - KHUNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ Nội dung Chương 3 trình bày khung phân tích lợi ích và chi phí mà Luận văn sử dụng để tiến hành phân tích và đánh giá Dự án.1 Khung phân tích kinh tế Phân tích kinh tế được tiến hành đối với các dự án công để đưa ra quyết định có nên thực hiện dự án hay không trên quan điểm cả nền kinh tế.1 Xác định và ước lượng lợi ích và chi phí kinh tế 3.1 Xác định và ước lượng lợi ích kinh tế Lợi ích kinh tế của dự án Quản lý chất thải rắn tại thành phố Quy Nhơn bao gồm: lợi ích kinh tế của dịch vụ vệ sinh rác thải, lợi ích kinh tế của phế liệu thu hồi, lợi ích kinh tế của phân compost. Lợi ích kinh tế của dịch vụ vệ sinh rác thải được xác định bằng mức sẵn lòng chi trả của người dân sử dụng dịch vụ vệ sinh rác thải. Lợi ích kinh tế của phế liệu thu hồi được xác định dựa trên doanh thu từ việc bán các phế liệu thu hồi từ rác thải.
Lợi ích kinh tế của phân compost được xác định dựa vào doanh thu từ việc bán phân compost trên thị trường. Giá trị lợi ích kinh tế dịch vụ vệ sinh rác thải được xác định bằng mức giá kinh tế dịch vụ vệ sinh rác thải nhân với lượng chất thải rắn được thu gom. Giá kinh tế dịch vụ vệ sinh rác thải được đo lường bằng mức sẵn lòng chi trả của người sử dụng dịch vụ vệ sinh rác thải. Mức sẵn lòng chi trả này được tính toán dựa vào kết quả khảo sát thực tế của tác giả đối với người sử dụng dịch vụ vệ sinh rác thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.
Giá trị lợi ích kinh tế của phế liệu thu hồi được xác định bằng mức giá kinh tế của phế liệu thu hồi nhân với lượng phế liệu thu hồi được trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Giá trị lợi ích kinh tế của phân compost được xác định bằng mức giá kinh tế của phân compost giao dịch trên thị trường phân compost nhân với lượng phân compost mà dự án sản xuất ra được.2 Xác định và ước lượng chi phí kinh tế Chi phí kinh tế của Dự án bao gồm: Chi phí đầu tư, chi phí hoạt động, thay đổi vốn lưu động. Chi phí đầu tư bao gồm chi phí xây dựng các ô chôn lấp rác, chi phí xây dựng phân xưởng của Công ty TNHH Môi trường Đô thị Quy Nhơn, chi phí mua sắm các phương tiện TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 thu gom, vận chuyển rác thải, giá trị kinh tế còn lại của nhà máy sản xuất phân compost. Chi phí hoạt động bao gồm các khoản chi phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí sản xuất phân compost, chi phí quản lý.
Thay đổi vốn lưu động bao gồm thay đổi khoản phải thu, thay đổi khoản phải trả và thay đổi cân đối tiền mặt. Chi phí kinh tế của dự án được xác định dựa trên cơ sở lấy chi phí tài chính của dự án nhân với hệ số chuyển đổi. Chi phí vốn kinh tế của dự án được xác định dựa trên chi phí cơ hội kinh tế của vốn đối với cả nền kinh tế. Theo quan điểm tài chính, khi chủ dự án sử dụng một nguồn lực được tài trợ, không phải chi trả hoặc chi trả với mức giá thấp cho việc sử dụng nguồn lực đó thì xem như nguồn lực đó có chi phí tài chính bằng không hoặc bằng với mức giá thấp được tài trợ.
Tuy nhiên, xét theo quan điểm kinh tế thì nguồn lực nào đã được sử dụng trong dự án phải được tính chi phí vốn theo chi phí cơ hội kinh tế của vốn đối với cả nền kinh tế. Trong dự án Quản lý chất thải rắn tại thành phố Quy Nhơn, nguồn vốn tài trợ cho dự án từ nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới và ngân sách nhà nước địa phương có chi phí vốn tài chính rất thấp nhưng chi phí vốn kinh tế của dự án vẫn phải được xác định bằng chi phí cơ hội kinh tế của vốn.3 Xác định và ước lượng ngân lưu ròng kinh tế của dự án Ngân lưu ròng kinh tế của dự án được xác định bằng việc lấy giá trị lợi ích kinh tế trừ đi giá trị chi phí kinh tế.2 Tiêu chuẩn đánh giá dự án 3.1 Giá trị hiện tại ròng Việc dự án được chấp thuận phụ thuộc vào việc lợi ích tạo ra từ dự án có lớn hơn chi phí cho dự án hay không. Tuy nhiên, trong suốt vòng đời dự án, lợi ích và chi phí được tạo ra ở những thời điểm khác nhau của dự án. Vì vậy, để so sánh được lợi ích và chi phí, qui trình chiết khấu được sử dụng để đưa các dòng lợi ích và chi phí tại các thời điểm khác nhau của dự án về thời điểm hiện tại.