Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150, các doanh nghiệp sản xuất trong nước đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn quốc tế. Để duy trì khả năng cạnh tranh, bù đắp chi phí và bảo đảm kinh doanh có lãi, việc quản lý và kiểm soát chi phí đầu vào trở thành yêu cầu sống còn. Đối với các doanh nghiệp dệt may, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí và giá thành sản xuất. Do đó, tổ chức hạch toán và quản trị nguyên vật liệu một cách chặt chẽ, khoa học ở tất cả các khâu từ thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ đến sử dụng là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Từ nhận thức thực tiễn đó, tác giả Sơn Thị Sang – sinh viên lớp Cao đẳng Kế toán B, Khoa Kinh tế - Luật và Ngoại ngữ (Bộ môn Kinh tế), Trường Đại học Trà Vinh – đã thực hiện đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty LD May Hồng Việt - Trà Vinh" dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Trung Hiếu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức chứng từ, hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, tồn tại trong quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm cả nguyên vật liệu chính và phụ liệu may mặc như vải, chỉ, nút/khuy, kéo cắt, phấn may...) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh (địa chỉ: Khóm 5, Thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn năm 2009 và Quý I năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, tập trung vào bản chất, phân loại, tính giá và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong kỳ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hệ thống hóa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho cơ bản là phương pháp Kê khai thường xuyên (theo dõi, phản ánh liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho trên sổ sách) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (dựa vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để xác định giá trị tồn kho và tính ra giá trị xuất kho trong kỳ).
- Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu:
- Đánh giá theo giá thực tế nhập kho: Xác định theo giá gốc tùy thuộc vào từng nguồn hình thành (mua ngoài bằng tiền đồng hoặc ngoại tệ, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, nhận biếu tặng).
- Đánh giá theo giá thực tế xuất kho: 4 phương pháp tính giá xuất kho theo quy định gồm: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO); và Phương pháp Bình quân gia quyền (bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập hoặc bình quân cố định cuối kỳ).
- Đánh giá theo giá hạch toán: Ứng dụng hệ số chênh lệch giá để quy đổi giá trị nguyên vật liệu xuất kho từ giá hạch toán sang giá thực tế vào cuối kỳ.
- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích quy trình, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp kế toán chi tiết:
- Phương pháp Thẻ song song: Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng; Phòng kế toán mở Sổ/Thẻ kế toán chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu.
- Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho; Kế toán chỉ mở Sổ đối chiếu luân chuyển và ghi chép tổng hợp một lần vào cuối tháng cho từng thứ nguyên vật liệu.
- Phương pháp Sổ số dư: Kết hợp ghi chép số lượng tại kho và phản ánh giá trị tại phòng kế toán; định kỳ 3–5 ngày kế toán xuống kho kiểm tra, thu nhận chứng từ và đối chiếu số liệu trên Sổ số dư.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua tra cứu tài liệu chuyên ngành, giáo trình kế toán tại thư viện và tài liệu từ internet; thu thập số liệu thực tế, mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính từ Phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích số liệu kế toán, phương pháp so sánh (đối chiếu giữa các kỳ kinh doanh), phương pháp tổng hợp - thống kê và kỹ thuật đối chiếu tài khoản kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phương pháp luận về hạch toán NVL trong doanh nghiệp
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các nội dung trọng tâm:
-
Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu:
- Phân loại theo công dụng kinh tế: Nguyên vật liệu chính (cấu tạo nên thực thể sản phẩm), vật liệu phụ (kết hợp với vật liệu chính để tăng chất lượng hoặc phục vụ bảo quản, sản xuất), nhiên liệu (cung cấp nhiệt lượng cho máy móc, thiết bị), phụ tùng thay thế (sử dụng sửa chữa, thay thế tài sản cố định), phế liệu và các vật liệu khác.
- Phân loại theo nguồn cung cấp: Nguyên vật liệu mua ngoài, tự sản xuất hoặc gia công chế biến.
-
Nguyên tắc và phương pháp đánh giá nguyên vật liệu:
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu mua ngoài: $$\text{Giá gốc} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Thuế không hoàn lại (nếu có)} + \text{Chi phí thu mua thực tế} - \text{Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại (nếu có)}$$
- Hạch toán cụ thể đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế GTGT đầu vào phản ánh vào TK 133) và phương pháp trực tiếp (thuế GTGT tính vào giá gốc NVL).
- Đánh giá vật liệu tự chế biến (giá thực tế xuất kho chế biến cộng chi phí chế biến) và vật liệu thuê ngoài gia công (giá thực tế xuất kho cộng chi phí gia công và chi phí vận chuyển bốc dỡ).
-
Hệ thống chứng từ và phương pháp hạch toán:
- Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 GTTT-3LL), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất vật tư theo hạn mức, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03-VT), Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 611 (Mua hàng - dùng trong phương pháp KKĐK), TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 1381/3381 (Tài sản thừa/thiếu chờ xử lý), TK 002 (Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, gia công).
| Tiêu chí | Phương pháp Thẻ song song | Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển | Phương pháp Sổ số dư |
|---|---|---|---|
| Ghi chép tại Kho | Thẻ kho (theo dõi số lượng hàng ngày) | Thẻ kho (theo dõi số lượng hàng ngày) | Thẻ kho (ghi số lượng) và Sổ số dư (ghi số lượng tồn cuối tháng) |
| Ghi chép tại Phòng Kế toán | Sổ/Thẻ kế toán chi tiết (ghi cả số lượng và giá trị từng lần phát sinh) | Sổ đối chiếu luân chuyển (ghi số lượng và giá trị 1 lần vào cuối tháng) | Lập Bảng kê lũy kế, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (chỉ theo dõi giá trị) |
| Khối lượng công việc | Khối lượng ghi chép lớn, trùng lặp giữa kho và kế toán | Khối lượng ghi chép giảm, nhưng công việc dồn vào cuối tháng | Giảm nhẹ công việc ghi chép, kết hợp kiểm tra thường xuyên |
| Phạm vi thích hợp | Doanh nghiệp ít chủng loại NVL, số lần nhập xuất ít | Doanh nghiệp ít chủng loại NVL, chứng từ luân chuyển chậm | Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều chủng loại NVL, nhập xuất thường xuyên |
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL và các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng NVL tại Công ty LD May Hồng Việt - Trà Vinh
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
-
Tổng quan về Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh:
- Tên đầy đủ: Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh (Hongviet - Travinh Garment Joint Venture Company Limited; tên viết tắt: HVTVJV).
- Trụ sở: Khóm 5, Thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Điện thoại: 84-074.3872066; Email:
pkthvtv@gmail.com. Tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Công thương Trà Vinh: 710A-00335 (hoặc tài khoản 19935 VND). - Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty TNHH May Trà Vinh, thành lập năm 2000 theo Quyết định số 0001129/QĐ/TLDN của UBND tỉnh Trà Vinh ngày 06/12/2000. Đến năm 2002, công ty liên doanh với Công ty Đạt Hòa Bình Thạnh (TP. Hồ Chí Minh) thành lập Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh theo Giấy phép đầu tư số 02 ngày 11/02/2002 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 054606 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh cấp. Thời gian hợp tác liên doanh là 10 năm.
- Cơ sở vật chất và năng lực sản xuất: Tổng diện tích mặt bằng 6.185 m² gồm 01 nhà xưởng chính kết cấu bê tông cốt thép, lợp tole; văn phòng làm việc và phòng họp diện tích 150 m²; nhà ăn công nhân 300 m². Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 10 tỷ đồng; vốn đầu tư máy móc thiết bị là 500 triệu đồng. Trang bị 450 máy may các loại; năng lực sản xuất bình quân đạt 1.000 sản phẩm/ngày; kim ngạch xuất khẩu dưới 1 triệu USD, thị trường xuất khẩu chủ lực là Mỹ.
- Thành tích khen thưởng: Nhận Bằng khen của UBND tỉnh Trà Vinh về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh Trà Vinh về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh 02 năm liền (2007–2008).
-
Quy trình công nghệ sản xuất và luân chuyển nguyên vật liệu: Quy trình công nghệ sản xuất may gia công xuất khẩu được tổ chức chặt chẽ theo dây chuyền:
- Nguyên liệu, bán thành phẩm nhận từ kho/khách hàng được phân chia cho các tổ may chuyền.
- Bán thành phẩm qua các công đoạn may ráp được bộ phận KCS (Kiểm tra chất lượng) kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Chuyển sang bộ phận ủi định hình $\rightarrow$ Chuyển sang tổ đính nút, đính khuy $\rightarrow$ KCS thành phẩm kiểm tra toàn diện chất lượng sản phẩm cuối cùng $\rightarrow$ Đóng gói bao bì theo quy cách xuất khẩu $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm và xuất khẩu.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – Quý I/2010:
| Thời kỳ | Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) | So sánh biến động |
|---|---|---|
| Quý III/2009 | 268.xxx.xxx | Mức nền so sánh |
| Quý IV/2009 | [Đạt mức tăng trưởng cao] | Tăng trưởng 30% so với Quý III/2009 |
| Quý I/2010 | 326.223.916 | Giảm 244.470.656 đồng (-57%) so với Quý IV/2009 |
Ghi chú: Nguyên nhân lợi nhuận Quý I/2010 sụt giảm 57% so với Quý IV/2009 được tác giả xác định do đặc thù mùa vụ của ngành may mặc, giai đoạn đầu năm số lượng đơn đặt hàng từ đối tác còn ít.
-
Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty:
- Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán - Tài vụ: Gồm 04 người, làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, 02 kế toán viên (phụ trách kế toán thanh toán, chi phí, công nợ) và 01 thủ quỹ.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Hạch toán độc lập.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp Đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký - Sổ cái, thực hiện trên máy vi tính.
- Quy trình ghi sổ kế toán máy:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp pháp (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho...), kế toán nhập số liệu vào máy vi tính để cập nhật vào Sổ quỹ, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, Bảng tổng hợp chi phí.
- Dữ liệu tự động kết chuyển vào Sổ Cái TK 152 và các tài khoản liên quan.
- Cuối kỳ, máy thực hiện tổng hợp để lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng cân đối kế toán.
-
Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: Vị trí địa lý thuận tiện cho vận tải hàng hóa (cách trung tâm tỉnh Trà Vinh 15 km, cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 160 km sau khi cầu Rạch Miễu khánh thành, rút ngắn từ cự ly cũ 240 km); nguồn lao động tại chỗ dồi dào.
- Khó khăn: Đa số công nhân may chưa qua đào tạo nghề bài bản, tốn chi phí và thời gian đào tạo lại; một số nguyên phụ liệu phụ trợ phải nhập từ nước ngoài dẫn đến áp lực kiểm soát tồn kho; máy móc thiết bị có lúc bị hư hỏng ảnh hưởng đến tiến độ đơn hàng.
Chương 3: Kết luận và kiến nghị
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
-
Đánh giá chung về công tác kế toán:
- Ưu điểm: Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái trên máy vi tính giúp giảm bớt thao tác tính toán thủ công; thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và xác định giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền phù hợp với đặc thù sản xuất may mặc; hệ thống chứng từ nhập, xuất được ban hành và quản lý đúng quy định.
- Tồn tại: Việc phân loại và theo dõi một số nguyên phụ liệu nhỏ (chỉ may, nút, phấn may...) đôi khi chưa đồng bộ; thời gian luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng về phòng kế toán có thời điểm còn chậm; công tác kiểm kê định kỳ cần tăng cường phối hợp chặt chẽ hơn giữa thủ kho và kế toán chi tiết.
-
Kiến nghị đối với Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh:
- Hoàn thiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mã đơn hàng, tăng cường kiểm tra khâu xuất vật tư theo hạn mức nhằm hạn chế hao hụt và lãng phí nguyên phụ liệu.
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán thông qua các lớp bồi dưỡng cập nhật chế độ kế toán mới; đồng thời mở rộng các lớp đào tạo tay nghề tại chỗ cho công nhân may để giảm thiểu sản phẩm lỗi hỏng.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho giữa xưởng sản xuất, thủ kho và phòng kế toán để đảm bảo số liệu được phản ánh kịp thời, chính xác.
- Nâng cấp, bảo dưỡng định kỳ hệ thống 450 máy may để đảm bảo tính ổn định của dây chuyền sản xuất.
-
Kiến nghị đối với Trường Đại học Trà Vinh:
- Nhà trường và Khoa Kinh tế cần tăng cường kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết chuyên ngành với các chương trình thực hành mô phỏng thực tế kế toán doanh nghiệp.
- Mở rộng mối quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có thêm cơ hội thực tập, tiếp cận chứng từ và phần mềm kế toán thực tế trước khi tốt nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã tổng hợp và phản ánh chân thực bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp may mặc liên doanh:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp tính giá và các phương pháp hạch toán chi tiết.
- Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh: từ cơ cấu bộ máy 04 nhân sự, phương pháp Kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá Bình quân gia quyền, đến việc ứng dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái trên máy vi tính.
- Tổng hợp số liệu tài chính cụ thể giai đoạn 2009 – Quý I/2010 (LNST Quý I/2010 đạt 326.223.916 đồng, phân tích nguyên nhân sụt giảm 57% do biến động mùa vụ đơn hàng).
- Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực trạng tổ chức quản lý và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp và phạm vi của chương trình đào tạo cao đẳng, số liệu thực tế tại doanh nghiệp mới dừng lại ở các quý của năm 2009 và Quý I/2010. Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức độ hao hụt cơ cấu định mức kỹ thuật của từng loại vải và phụ liệu may chuyên biệt cho từng mã hàng xuất khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc xuất khẩu; phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa định mức tiêu hao nguyên vật liệu với biên lợi nhuận của các đơn hàng gia công quốc tế trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường cao đẳng, đại học khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu hoặc kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, cách thức thiết lập sổ chi tiết vật tư và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái trên máy vi tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh áp dụng hình thức sổ kế toán và chính sách kế toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái trên máy vi tính. Về chính sách kế toán hàng tồn kho, đơn vị hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ, và áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng.
2. Kết quả kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn Quý III/2009 đến Quý I/2010? Lợi nhuận sau thuế TNDN Quý IV/2009 tăng 30% so với Quý III/2009. Đến Quý I/2010, lợi nhuận sau thuế đạt 326.223.916 đồng, giảm 244.470.656 đồng (tương ứng giảm 57%) so với Quý IV/2009 do nguyên nhân đầu năm khối lượng đơn đặt hàng may mặc xuất khẩu phát sinh ít hơn.
3. Quy trình công nghệ sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu tại công ty diễn ra qua các bước nào? Quy trình công nghệ sản xuất diễn ra tuần tự: Nguyên liệu, bán thành phẩm $\rightarrow$ Đưa vào chuyền may $\rightarrow$ KCS kiểm tra bán thành phẩm $\rightarrow$ Chuyển sang bộ phận ủi $\rightarrow$ Đính nút, đính khuy $\rightarrow$ KCS kiểm tra chất lượng thành phẩm tiêu chuẩn $\rightarrow$ Đóng gói bao bì xuất khẩu.
4. Cơ cấu tổ chức của Phòng Kế toán - Tài vụ tại Công ty LD May Hồng Việt gồm bao nhiêu nhân sự? Phòng Kế toán - Tài vụ của công ty gồm 04 người, bao gồm: 01 Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán viên (phụ trách kế toán thanh toán, chi phí, công nợ) và 01 Thủ quỹ.
5. Vị trí địa lý mang lại thuận lợi gì cho hoạt động vận tải và giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp? Doanh nghiệp nằm tại Khóm 5, Thị trấn Châu Thành, cách trung tâm tỉnh Trà Vinh 15 km. Đặc biệt, sau khi cầu Rạch Miễu được khánh thành, quãng đường vận chuyển hàng hóa từ công ty lên TP. Hồ Chí Minh đã được rút ngắn từ 240 km xuống còn khoảng 160 km, giúp việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Sơn Thị Sang đã phản ánh toàn diện và có hệ thống công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Liên doanh May Hồng Việt - Trà Vinh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất với chứng từ, số liệu thực tế giai đoạn 2009–2010, tác giả đã làm rõ quy trình nhập - xuất - tồn kho nguyên phụ liệu may mặc và mô hình hạch toán Nhật ký - Sổ cái trên máy vi tính tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện công tác quản lý vật tư, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp may mặc liên doanh tại địa phương.