Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng, nguyên vật liệu (NVL) đóng vai trò là yếu tố cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm. Đối với ngành xây lắp, chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 70% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất và tổng giá thành công trình. Đặc thù của sản phẩm xây dựng là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán ngoài trời và trải rộng qua nhiều địa phương. Do đó, công tác quản lý và hạch toán NVL không chỉ quyết định đến chất lượng, tiến độ thi công công trình mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất – một doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo Quyết định số 00841 do Trọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày 09/09/1993 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội, có trụ sở tại 50 Trần Xuân Soạn, Hà Nội. Địa bàn hoạt động của công ty trải rộng tại nhiều tỉnh phía Bắc như Lạng Sơn, Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Yên Bái với nhiệm vụ chủ yếu là nhận thầu thi công các công trình dân dụng, công nghiệp nhóm C và công trình giao thông (nền, mặt đường, hệ thống thoát nước).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hạch toán NVL và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng cơ bản theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất từ khâu thu mua, nhập kho, xuất dùng đến theo dõi công nợ người bán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kế toán NVL tại công ty và đối chiếu giữa mô hình lý thuyết với điều kiện thi công thực tế tại chân công trình.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Văn phòng Công ty Xây dựng Hợp Nhất cùng các đội xây dựng công trình trực thuộc (điển hình như Đội Xây dựng công trình 1 tại công trình Đường 10 - Nam Định và công trình R4 - Quốc lộ 10). Phạm vi thời gian nghiên cứu dựa trên các chứng từ kế toán, sổ sách và số liệu phát sinh thực tế trong giai đoạn 2001 - 2004.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý kế toán doanh nghiệp về hàng tồn kho. NVL được định nghĩa là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ một lần giá trị vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới. Lý luận kế toán phân định rõ các phương pháp đánh giá NVL theo giá thực tế và giá hạch toán:

  • Giá thực tế nhập kho: Xác định theo từng nguồn hình thành gồm mua ngoài (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, bốc xếp, bảo quản, vận chuyển, bảo hiểm, thuế nhập khẩu trừ chiết khấu giảm giá), tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, phế liệu thu hồi hoặc được tặng thưởng.
  • Giá thực tế xuất kho: Khảo sát các phương pháp tính giá xuất kho gồm phương pháp đơn vị bình quân (bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân gia quyền), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp tính theo giá mua lần cuối.
  • Hạch toán chi tiết vật liệu: Khảo sát ba phương pháp hạch toán chi tiết gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Hạch toán tổng hợp vật liệu: Phân tích theo hai hệ thống kế toán hàng tồn kho gồm phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 151, 152 chi tiết từ 1521 đến 1528) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 151, 152).

Cơ sở pháp lý được áp dụng trong tài liệu bao gồm Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và Quyết định số 885 ngày 16/07/1998 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống biểu mẫu chứng từ vật tư từ Mẫu số 01-VT đến Mẫu số 08-VT và hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) Mẫu 01-GTKT-3LL, Hóa đơn bán hàng Mẫu 02-GTTT-3LL.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp.
  • Phương pháp điều tra, thu thập chứng từ thực tế tại các phòng ban chức năng (Phòng Kinh tế Kế hoạch, Phòng Kế toán) và các đội thi công xây dựng.
  • Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối) và phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu ghi sổ giữa kho bãi tại công trường với phòng kế toán công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ chứng từ kế toán gốc, biên bản đối chiếu thanh toán, hóa đơn tài chính, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản 331, báo cáo luân chuyển kho vật tư của Đội Xây dựng công trình 1 tại các dự án giao thông thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) - công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hạch toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất và xây dựng cơ bản:

  1. Khái niệm và phân loại NVL: Phân chia NVL theo nội dung kinh tế và công dụng thành: Nguyên liệu, vật liệu chính; Vật liệu phụ; Nhiên liệu; Phụ tùng thay thế; Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản; Vật liệu khác; Phế liệu. Căn cứ theo mục đích sử dụng, NVL được chia thành vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh và vật liệu dùng cho các nhu cầu khác.
  2. Phương pháp đánh giá NVL: Trình bày chi tiết công thức xác định trị giá vốn thực tế nhập kho và các công thức tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, đích danh, giá mua lần cuối). Phân tích kỹ thuật sử dụng giá hạch toán kết hợp hệ số giá để quy đổi giá hạch toán sang giá thực tế cuối kỳ: $$\text{Hệ số giá} = \frac{\text{Giá thực tế VL tồn đầu kỳ} + \text{Tổng giá thực tế VL nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ} + \text{Tổng giá hạch toán VL nhập trong kỳ}}$$
  3. Kế toán chi tiết vật liệu: Phân tích ba phương pháp ghi chép và đối chiếu giữa kho và phòng kế toán:
Tiêu chí so sánh Phương pháp thẻ song song Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi thẻ kho hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng. Thủ kho ghi thẻ kho hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng. Thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng; cuối tháng ghi số tồn vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị cho từng danh mục vật tư. Kế toán lập bảng kê nhập, xuất; cuối tháng ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển. Kế toán lập bảng kê, bảng lũy kế và tổng hợp nhập - xuất - tồn theo chỉ tiêu giá trị.
Ưu điểm Ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu chi tiết. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. Tránh trùng lặp số liệu hiện vật, giảm tối đa khối lượng ghi sổ kế toán.
Nhược điểm Công việc trùng lặp về chỉ tiêu số lượng; dồn việc đối chiếu vào cuối tháng. Trùng lặp chỉ tiêu hiện vật; việc kiểm tra dồn vào cuối tháng nên thiếu kịp thời. Khó theo dõi tức thời mặt hiện vật tại phòng kế toán; đối chiếu sai sót phức tạp.
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất phát sinh không nhiều. Doanh nghiệp ít nghiệp vụ, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu. Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều chủng loại vật tư, có danh điểm vật tư chuẩn hóa.
  1. Kế toán tổng hợp vật liệu: Trình bày quy trình định khoản các nghiệp vụ biến động tăng, giảm NVL theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 mở chi tiết từ TK 1521 đến TK 1528, TK 151, TK 133, TK 331, TK 111, TK 112) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, kết chuyển tồn đầu kỳ và cuối kỳ qua TK 152, TK 151, kết chuyển chi phí xuất dùng sang TK 621, TK 627, TK 641, TK 642).

Phần II: Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất:

  1. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý vật tư:

    • Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp trải qua các giai đoạn: Tổ chức hồ sơ đấu thầu/chỉ định thầu $\rightarrow$ Thảo luận ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư $\rightarrow$ Thành lập Ban chỉ huy công trường $\rightarrow$ Lập và bảo vệ phương án tổ chức thi công $\rightarrow$ Tiến hành thi công theo thiết kế được duyệt $\rightarrow$ Tổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng $\rightarrow$ Lập bảng nghiệm thu thanh toán $\rightarrow$ Quyết toán và bàn giao công trình.
    • Đặc thù quản lý kho bãi: Do tính chất thi công công trình phân tán, công ty không tổ chức hệ thống kho tàng tập trung cố định mà lập các bãi dự trữ NVL ngay dưới chân từng công trình với số lượng vừa đủ. Bộ phận quản lý vật tư thuộc Phòng Kinh tế Kế hoạch thực hiện điều phối vật tư theo tiến độ và lệnh của Giám đốc.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  2. Thực trạng hạch toán tổng hợp và chi tiết NVL:

    • Tài khoản hạch toán: Tại văn phòng Công ty, phòng kế toán không sử dụng TK 152 để theo dõi nhập - xuất kho mà hạch toán trực tiếp vào TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) trên cơ sở các báo cáo xuất vật tư do đội chuyển lên. Tài khoản 152 chỉ được mở và sử dụng tại các đội xây dựng công trình để theo dõi tồn bãi thực tế.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Giá vật liệu nhập bãi/kho được xác định theo giá mua thực tế trên hóa đơn cộng chi phí vận chuyển đến chân công trình.
    • Hạch toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho; phòng kế toán lập Báo cáo luân chuyển kho cho từng loại vật tư, từng đội và từng công trình để quản lý cả chỉ tiêu số lượng và giá trị.
Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ / Biểu mẫu sử dụng Đơn vị cung cấp / Đối tượng Số liệu hạch toán thực tế trong văn bản
Nhập đá hộc thi công Đường 10 Hóa đơn GTGT số 507445 (05/10/2003), Biên bản đối chiếu thanh toán, Bảng kê đối chiếu, Phiếu nhập kho số 13 (03/10/2003 - Mẫu 03-VT) Tổ hợp khai thác đá Tiến Hợp (Hoa Lư, Ninh Bình) Đá hộc: 70 $m^3$, đơn giá 35.740 đ/$m^3$; Đá 1x2: 30 $m^3$, đơn giá 45.000 đ/$m^3$. Phiếu nhập kho số 13 nhập 30 $m^3$ đá hộc thành tiền 1.111.503 đồng.
Nhập vật tư phụ, thiết bị Hóa đơn bán hàng số 0700096 (05/10/2004 - Mẫu 02-GTTT-3LL), Phiếu nhập kho số 21 (05/10/2003 - Đội 9) Vũ Anh Tuấn (226 Nam Bình, Ninh Bình) Dây cáp 3: 300 m (đơn giá 2.880 đ/m); Nhựa đường: 210 kg (đơn giá 2.900 đ/kg); Cọc ga sắt: 20 chiếc (đơn giá 9.000 đ/c). Tổng tiền thanh toán gồm thuế 3%: 1.704.464 đồng.
Xuất kho thi công kè đá Phiếu xuất kho số 2 (03/10/2003 - Mẫu 02-VT) Xuất kè đá km 127 - 128 (Người nhận: Nguyễn Văn Hoãn) Đá hộc: Yêu cầu xuất 30 $m^3$, thực xuất 30 $m^3$, đơn giá xuất FIFO 35.058,574 đ/$m^3$, tổng giá trị xuất 1.058.574 đồng.
Theo dõi luân chuyển vật tư Báo cáo luân chuyển kho vật liệu (Tháng 10/2001) Dự án R4 - Quốc lộ 10 Đá hộc (đơn giá 34.666 đ/$m^3$), Xi măng (668.000 đ/tấn), Phên nứa (6.000 đ/tấm), Cột gỗ (14.872 đ/cột).
Theo dõi công nợ người bán Sổ chi tiết thanh toán với người bán (TK 331) Theo dõi riêng từng người bán, từng hợp đồng và từng đội công trình Mua chịu thời hạn 1 - 2 tháng; theo dõi đối ứng nợ/có từ Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng và Hóa đơn mua hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các kết quả và đóng góp cụ thể về mặt thực tiễn tổ chức hạch toán:

  • Mô hình tổ chức kế toán tinh gọn phù hợp đặc thù xây lắp: Văn bản phản ánh mô hình tổ chức công tác kế toán vật tư phân tán linh hoạt. Việc giao quyền mua vật tư cho các đội xây dựng theo dự toán được duyệt và tổ chức bãi vật tư ngay dưới chân công trình đã giảm thiểu chi phí trung chuyển, bảo quản kho tàng trung gian.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ: Thiết lập quy trình kiểm tra kép giữa bên giao hàng, kế toán đội và phòng kế hoạch - kỹ thuật thông qua "Biên bản đối chiếu thanh toán" và "Bảng kê đối chiếu vật liệu thanh toán" có chữ ký xác nhận trước khi lập Phiếu nhập kho chính thức.
  • Áp dụng phương pháp định giá nhất quán: Việc áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) kết hợp theo dõi chi tiết trên Báo cáo luân chuyển kho từng công trình giúp công ty xác định chính xác chi phí NVL trực tiếp (TK 621) đưa vào giá thành từng hạng mục (như kè đá km 127 - 128, công trình R4 - Quốc lộ 10).
  • Đóng góp về mặt giải pháp nghiệp vụ: Tác giả chỉ ra sự cần thiết phải kiểm soát việc xuất dùng vật tư chặt chẽ hơn bằng cách chuyển từ Phiếu xuất kho thông thường sang Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT) căn cứ trên bảng khoán định mức kỹ thuật của từng tổ đội, nhằm ngăn ngừa lãng phí và thất thoát vật liệu ngoài trời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các quy định và biểu mẫu kế toán trong tài liệu được đối chiếu theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT năm 1995 và Quyết định số 885 năm 1998, chưa phản ánh các quy định theo Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cũng như các Thông tư sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành ở các giai đoạn sau. Ngoài ra, việc xử lý ghi sổ kế toán trong văn bản chủ yếu dựa trên kỹ thuật ghi chép thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ, chưa đề cập đến việc ứng dụng phần mềm kế toán máy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu việc hoàn thiện hệ thống danh điểm vật tư chuẩn hóa toàn công ty; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành xây lắp để kết nối trực tuyến số liệu từ ban chỉ huy công trường về văn phòng trung tâm; khảo sát hạch toán chi phí NVL theo các chuẩn mực kế toán và thông tư tài chính hiện hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế Xây dựng: Cung cấp mô hình thực tế về cách tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán vật tư tại một doanh nghiệp xây lắp thi công đường giao thông và công trình nhóm C.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản: Cung cấp phương pháp quản lý vật tư tại chân công trình, kỹ thuật lập Báo cáo luân chuyển kho và quản lý công nợ người bán (TK 331) theo từng dự án độc lập.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng kê đối chiếu khối lượng thực tế, các mẫu phiếu nhập kho (Mẫu 03-VT), phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) và Báo cáo luân chuyển kho vật liệu áp dụng tại dự án Quốc lộ 10.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá thành công trình tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất? Theo số liệu trình bày trong văn bản, chi phí nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất chiếm tỷ trọng khoảng 70% đến 80% trong toàn bộ chi phí xây dựng và trong tổng giá thành công trình.

2. Công ty Xây dựng Hợp Nhất tổ chức hệ thống kho tàng bảo quản vật liệu như thế nào? Công ty không duy trì hệ thống kho tàng tập trung cố định như thời bao cấp. Do đặc điểm công trình trải rộng ở nhiều tỉnh và thực hiện cơ chế khoán sản phẩm đến từng tổ đội, công ty bố trí các bãi dự trữ NVL ngay dưới chân từng công trình và chỉ dự trữ một lượng vừa đủ cho nhu cầu thi công của công trình đó.

3. Tại văn phòng Công ty Xây dựng Hợp Nhất, kế toán theo dõi chi phí vật liệu xuất dùng trên tài khoản nào? Phòng kế toán tại văn phòng Công ty sử dụng trực tiếp Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) để hạch toán quá trình xuất NVL do các đội chuyển lên. Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) không theo dõi tổng hợp tại văn phòng công ty mà chỉ được sử dụng và theo dõi tại các đội xây dựng công trình.

4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho và hạch toán chi tiết vật liệu? Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) để tính giá thực tế vật liệu xuất kho phục vụ thi công. Đối với hạch toán chi tiết vật liệu, công ty áp dụng phương pháp thẻ song song: thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Báo cáo luân chuyển kho.

5. Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty được lập thành mấy liên và luân chuyển đến những bộ phận nào? Cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty đều được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại Phòng Kế hoạch (bộ phận quản lý vật tư), Liên 2 chuyển về Văn phòng Kế toán Công ty để theo dõi và ghi sổ, Liên 3 do Đội xây dựng công trình giữ để ghi chép và theo dõi tại chỗ.

Kết luận

Khóa luận đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất. Nghiên cứu chỉ rõ đặc thù quản lý vật tư tập kết tại chân công trình, việc áp dụng phương pháp thẻ song song kết hợp phương pháp tính giá FIFO để tập hợp chi phí thi công xây lắp. Đây là tài liệu minh họa thực tế về quy trình chứng từ, sổ sách và hạch toán kế toán chi phí vật tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.